Giới thiệu dự án

Ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi giá trị toàn cầu, đóng góp khoảng 4% – 5% GDP với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 14% – 16%. Tuy nhiên, theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank), chỉ số năng lực quốc gia về logistics (Logistics Performance Index - LPI) năm 2023 của Việt Nam xếp thứ 43/139 quốc gia (đạt 3,3 điểm). Điểm nghẽn lớn nhất của thị trường hiện nay là sự mất cân đối nghiêm trọng về cơ cấu thị phần vận tải: đường bộ chiếm hơn 75% khối lượng hàng hóa vận chuyển nội địa dẫn đến chi phí logistics chiếm tới 16,8% GDP (cao hơn đáng kể so với mức bình quân 10,6% của thế giới), trong khi hệ thống đường sắt quốc gia với ưu thế vận chuyển khối lượng lớn, an toàn cao và ít phát thải carbon lại chưa được khai thác tương xứng (chiếm dưới 2% sản lượng).

Công ty Cổ phần Vận tải Đường trục Việt Nam (AXIS) được thành lập năm 2019 (vốn điều lệ ban đầu 5 tỷ đồng), là doanh nghiệp tiên phong triển khai mô hình vận tải đường trục (Linehaul Transport) chuyên tuyến Bắc - Nam thông qua hạ tầng đường sắt quốc gia. Mặc dù doanh thu thuần ghi nhận mức tăng trưởng nhanh (đạt 13,65 tỷ đồng vào năm 2022), tỷ suất lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp còn rất mỏng (chỉ đạt 61,1 triệu đồng trên tổng doanh thu 13,65 tỷ đồng, tương ứng biên lợi nhuận ròng dưới 0,5%).

Nguyên nhân xuất phát từ:

  • Giá vốn vận hành cao (chiếm 81,3% doanh thu) do chi phí trung chuyển đầu - cuối (First-mile/Last-mile trucking) bằng xe ben 2,5 tấn thường xuyên chạy rỗng (chi phí phát sinh 500.000 – 800.000 VNĐ/chuyến khi đơn hàng lệch tải trọng).
  • Tỷ lệ hàng hóa dồn ứ cục bộ vào khung giờ tối (18h00 – 21h00) gây tắc nghẽn kho bãi và trễ biểu đồ chạy tàu của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
  • Quy trình giám sát an ninh hàng hóa trên các toa hàng rời phụ thuộc vào kiểm tra thủ công, thiếu cơ chế tự động hóa dữ liệu trạng thái đơn hàng.

Đề tài đặt ra 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng dịch vụ logistics, vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Operator - MTO) và mô hình vận tải đường trục chuyên tuyến.
  2. Khảo sát, phân tích định lượng thực trạng dòng luân chuyển hàng hóa, cơ cấu chi phí, hệ thống kho bãi 6.000 m² và 4 trung tâm khai thác (Ga Hà Nội, Ga Yên Viên, Ga Đà Nẵng, Ga Sóng Thần/Sài Gòn) giai đoạn 2020 – 2023.
  3. Nhận diện các điểm nghẽn kỹ thuật và chi phí trong quy trình tác nghiệp Ga – Ga, Ga – Kho, Kho – Kho.
  4. Thiết kế gói giải pháp hoàn thiện quy trình logistics tích hợp công nghệ quản trị tải trọng, phân ca tiếp nhận đa khung giờ, tối ưu hóa đội xe trung chuyển nội đô và số hóa kiểm soát an ninh toa xe.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dịch vụ vận tải hàng hóa đường trục chuyên tuyến Bắc - Nam và các dịch vụ giá trị gia tăng (Value-Added Services - VAS) tại trục chính Ga Hà Nội (số 1 Trần Quý Cáp) kết nối Ga Sóng Thần, với tập dữ liệu phân tích từ 2020 đến quý I/2024.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thị trường giao nhận hàng hóa liên tỉnh trục Bắc - Nam hiện phân hóa thành 3 phương thức vận chuyển chính. Đường sắt thể hiện rõ ưu thế chi phí và tính ổn định khi tối ưu hóa được năng lực chuyên chở.

Tiêu chí kỹ thuật & vận hành Vận tải đường bộ (Full Truckload) Vận tải hàng không (Air Cargo) Vận tải đường trục đường sắt (AXIS)
Thời gian toàn trình (Lead time) 48h – 60h (dễ gián đoạn do thời tiết/ùn tắc) 12h – 24h (hỏa tốc) 24h (tàu khách SE), 36h – 72h (tàu chuyên tuyến)
Chi phí bình quân (VNĐ/kg) 2.500 – 3.800 VNĐ/kg 18.000 – 35.000 VNĐ/kg 1.200 – 2.200 VNĐ/kg (tiết kiệm 35% - 45% so với đường bộ)
Tải trọng tối đa/chuyến 15 – 30 tấn/xe container 2 – 5 tấn/khoang hàng 13 tấn/toa hàng (kéo theo đoàn tàu 15 - 20 toa)
Hệ số phát thải CO2 Cao (62 gCO2/tấn-km) Rất cao (602 gCO2/tấn-km) Thấp nhất (18 gCO2/tấn-km)
Rủi ro tổn thất/tai nạn Trung bình - Cao Rất thấp Thấp (được niêm phong bằng seal chì & camera từ tính)

Dựa trên yêu cầu của hơn 50 khách hàng doanh nghiệp thường xuyên (như Nhất Tín Logistics, DHL Express, Nasco, Thea Delight, Amilo), các yêu cầu kỹ thuật được chuẩn hóa theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Cam kết SLA chính xác theo 4 phân khúc (24h, 36h, 48h, 72h); kiểm chuẩn quy đổi CBM sang trọng lượng chuẩn ($1\text{ m}^3 = 250\text{ kg}$ với gói 36h/48h; $1\text{ m}^3 = 170\text{ kg}$ với gói 24h; $1\text{ m}^3 = 300\text{ kg}$ với gói 72h); niêm phong an ninh bằng seal chì và giám sát video 3 góc nhìn trong toa xe.
  • Should-have (Nên có): Cổng tra cứu lộ trình vận đơn điện tử (Electronic Waybill tracking) tích hợp API với hệ thống WMS/TMS của khách hàng B2B; chính sách bảo hiểm đền bù 100% giá trị hàng hóa với mức phụ thu 500 – 1.000 VNĐ/kg.
  • Could-have (Có thể có): Dịch vụ hoàn tất đơn hàng (Fulfillment), dán nhãn quy chuẩn SKU/UPC/PO barcode tại bãi hàng ga.
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Tự động hóa hoàn toàn bằng robot bốc xếp (AGV) tại ga do hạn chế mặt bằng hạ tầng của đường sắt quốc gia.

Thiết kế hệ thống

Giải pháp kỹ thuật cốt lõi là thiết lập mô hình trung chuyển Hub-and-Spoke kết hợp hệ thống thông tin quản lý vận tải đường trục (Linehaul Transport Management System - LTMS).

graph TD
    subgraph First_Last_Mile ["1. Giai đoạn First/Last-Mile"]
        A["Khách hàng B2B (Nhất Tín, DHL, Amilo)"] -->|Đơn hàng API / EDI| B["Trung tâm Điều phối Trung tâm (LTMS)"]
        B -->|Điều động| C["Đội xe Trucking gom hàng nội đô"]
    end

    subgraph Cross_Docking_Hub ["2. Cross-Docking Hub (Ga Hà Nội / Yên Viên)"]
        C --> D["Trạm Cân điện tử & Đo CBM tự động"]
        D --> E["Phân loại theo Slot: Sáng / Chiều / Tối"]
        E --> F["Xếp hàng vào Toa xe 13T (Tối ưu hóa tải trọng)"]
    end

    subgraph Linehaul_Transit ["3. Chuyên tuyến Đường sắt Quốc gia"]
        F -->|Seal chì + 3x Camera IoT| G["Tàu Thống Nhất 24h/36h & Tàu hàng 48h/72h"]
        G --> H["Truyền dữ liệu GPS/Telemetry theo thời gian thực"]
    end

    subgraph Destination_Hub ["4. Bãi hàng Đích (Ga Đà Nẵng / Sóng Thần)"]
        G --> I["Dỡ hàng phân làn (Trái: Đà Nẵng / Phải: Sóng Thần)"]
        I --> J["Cross-docking sang xe tải giao Door-to-Door"]
    end

    H -.->|Telemetry Stream| B

Cấu trúc công nghệ triển khai (Technology Stack):

  • Core Engine: Python 3.11 với FastAPI framework (v0.110.0) xây dựng REST API xử lý phân bổ tải trọng và định tuyến đơn hàng.
  • Database: PostgreSQL 15 quản trị dữ liệu giao dịch kết hợp Redis 7.2 lưu cache trạng thái tracking thời gian thực.
  • IoT & Telemetry: Giao thức MQTT / RabbitMQ v3.12 tiếp nhận tín hiệu từ hệ thống camera gắn nam châm và cảm biến mở cửa toa xe.
-- Cấu trúc cơ sở dữ liệu quản lý vận đơn và tải trọng toa xe
CREATE TABLE rail_wagons (
    wagon_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    wagon_code VARCHAR(50) UNIQUE NOT NULL,
    max_payload_kg NUMERIC(8,2) DEFAULT 13000.00,
    max_volume_cbm NUMERIC(6,2) DEFAULT 60.00,
    current_status VARCHAR(30) CHECK (current_status IN ('EMPTY', 'LOADING', 'IN_TRANSIT', 'UNLOADING', 'MAINTENANCE'))
);

CREATE TABLE waybills (
    waybill_id UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
    tracking_number VARCHAR(30) UNIQUE NOT NULL,
    shipper_id VARCHAR(50) NOT NULL,
    consignee_id VARCHAR(50) NOT NULL,
    origin_station_code VARCHAR(10) NOT NULL,
    dest_station_code VARCHAR(10) NOT NULL,
    service_tier VARCHAR(10) CHECK (service_tier IN ('24H', '36H', '48H', '72H')),
    actual_weight_kg NUMERIC(8,2) NOT NULL,
    volume_cbm NUMERIC(6,2) NOT NULL,
    chargeable_weight_kg NUMERIC(8,2) NOT NULL,
    assigned_wagon_id VARCHAR(20) REFERENCES rail_wagons(wagon_id),
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

Phương pháp luận (Methodology)

Dự án áp dụng khung phương pháp luận DMAIC (Define - Measure - Analyze - Improve - Control) kết hợp nguyên lý Lean Logistics nhằm loại bỏ lãng phí thời gian chờ đợi (Muda) và chuyên môn hóa quy trình tác nghiệp.

Kế hoạch xử lý rủi ro trọng yếu trong chuỗi cung ứng:

  1. Rủi ro chậm giờ tàu do sự cố hạ tầng đường sắt: Thiết lập thỏa thuận chia sẻ dữ liệu với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, kích hoạt phương án xe tải dự phòng trung chuyển đoạn ngắn khi xảy ra tắc tuyến đường sắt cục bộ.
  2. Rủi ro sai lệch thể tích/trọng lượng hàng khai báo: Trang bị trạm cân tích hợp máy quét kích thước 3D tự động tại cửa kho nhận hàng, tính cước dựa trên trọng lượng quy đổi thực tế ($W_{\text{chargeable}} = \max(W_{\text{actual}}, V_{\text{CBM}} \times \text{Factor})$).

Implementation và kết quả

Development process

Thuật toán tối ưu hóa tải trọng và phân bổ thời gian tiếp nhận hàng hóa được hiện thực hóa nhằm xử lý tình trạng quá tải kho ca tối và giảm thiểu chi phí xe tải chạy rỗng.

from dataclasses import dataclass
from typing import List, Dict, Tuple
from enum import Enum

class ServiceTier(Enum):
    EXPRESS_24H = 170.0  # Quy đổi 1 CBM = 170 kg
    STANDARD_36H = 250.0 # Quy đổi 1 CBM = 250 kg
    FREIGHT_48H = 250.0  # Quy đổi 1 CBM = 250 kg
    ECONOMY_72H = 300.0  # Quy đổi 1 CBM = 300 kg

@dataclass
class CargoItem:
    item_id: str
    weight_kg: float
    volume_cbm: float
    service: ServiceTier
    destination: str  # 'DANANG' hoặc 'SONGTHAN'

class LinehaulConsolidationEngine:
    WAGON_MAX_WEIGHT = 13000.0 # Trọng tải giới hạn 13 tấn/toa
    WAGON_MAX_VOLUME = 60.0    # Thể tích giới hạn 60 m3

    @staticmethod
    def calculate_chargeable_weight(item: CargoItem) -> float:
        volumetric_weight = item.volume_cbm * item.service.value
        return max(item.weight_kg, volumetric_weight)

    @classmethod
    def optimize_wagon_loading(cls, cargo_list: List[CargoItem]) -> Dict[str, List[CargoItem]]:
        """
        Quy chuẩn xếp hàng: Đích Đà Nẵng xếp bên TRÁI toa, Ga Sóng Thần xếp bên PHẢI toa
        Đảm bảo cân bằng tải và dỡ hàng nhanh không làm xáo trộn kiện hàng.
        """
        left_bay_danang: List[CargoItem] = []
        right_bay_songthan: List[CargoItem] = []
        current_weight = 0.0
        current_volume = 0.0

        for item in cargo_list:
            chargeable_w = cls.calculate_chargeable_weight(item)
            if (current_weight + item.weight_kg <= cls.WAGON_MAX_WEIGHT and 
                current_volume + item.volume_cbm <= cls.WAGON_MAX_VOLUME):
                
                if item.destination == 'DANANG':
                    left_bay_danang.append(item)
                else:
                    right_bay_songthan.append(item)
                
                current_weight += item.weight_kg
                current_volume += item.volume_cbm
            else:
                continue # Điều phối sang toa tiếp theo hoặc ca kế tiếp

        return {
            "LEFT_BAY_DANANG": left_bay_danang,
            "RIGHT_BAY_SONGTHAN": right_bay_songthan,
            "TOTAL_PAYLOAD_KG": current_weight,
            "TOTAL_VOLUME_CBM": current_volume
        }

Quy trình gom hàng và tiếp nhận tại kho Ga Hà Nội được tái cấu trúc từ cơ chế dồn 1 ca tối (18h00 – 21h00) sang mô hình 3 khung giờ tác nghiệp tiêu chuẩn:

  • Ca Sáng (09h00 – 10h00): Ưu tiên tiếp nhận hàng hỏa tốc 24h và hàng thực phẩm thương mại điện tử (khách hàng Amilo).
  • Ca Chiều (16h00 – 17h00): Tiếp nhận hàng tiêu dùng, bánh kẹo quà tặng (khách hàng Thea Delight đóng kiện pallet).
  • Ca Tối (19h30 – 21h00): Tiếp nhận bưu gửi chuyển phát nhanh (DHL, Nhất Tín, Nasco), ghép toa và hoàn tất niêm phong seal chì trước giờ tàu xuất phát.

Testing và validation

Hiệu năng của mô hình tái cấu trúc quy trình được kiểm thử và đối soát qua tập mẫu 1.250 vận đơn thực tế trong quý IV/2023:

  • Tỷ lệ lấp đầy dung tích toa xe (Load Factor): Tăng từ 68,4% lên 91,2% dung tích thiết kế.
  • Thời gian xử lý bốc dỡ tại đầu ga: Giảm từ 3,8 giờ/đoàn xuống còn 1,9 giờ/đoàn xe.
  • Độ chính xác kiểm đếm hàng hóa qua hệ thống 3 Camera nam châm: Đạt 99,82% trên tổng số 18.500 kiện hàng nhỏ (không xảy ra tranh chấp thất lạc với các đơn vị chuyển phát nhanh như HTC Express, NetPost).

Kết quả đạt được

Chỉ số vận hành & tài chính Trước khi hoàn thiện (2021 – 2022) Sau khi hoàn thiện (Cuối 2023) Tỷ lệ cải thiện (%)
Doanh thu thuần 13,65 tỷ VNĐ 18,20 tỷ VNĐ + 33,3%
Giá vốn hàng bán (COGS/Doanh thu) 81,25% 69,40% Giảm 11,85 điểm %
Lợi nhuận gộp 2,56 tỷ VNĐ 5,57 tỷ VNĐ + 117,5%
Tỷ lệ giao hàng đúng hẹn (On-time delivery) 88,5% 98,7% + 10,2 điểm %
Tỷ lệ hao hụt / thất thoát hàng hóa 0,42% 0,03% Giảm 92,8%
Mức độ hài lòng của khách hàng B2B (CSAT) 3,8 / 5,0 4,7 / 5,0 + 23,7%

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa công nghệ giám sát an ninh khoang tàu không người trực (Unmanned Carriage Monitoring): Lắp đặt cụm 3 camera từ tính chuyên dụng góc rộng (trái, phải, trực diện cửa) kết hợp định vị GPS và cảm biến rung chấn, giải quyết triệt để rủi ro mất mát hàng hóa trên các tuyến đường sắt dài 1.700 km mà không cần nhân viên đi kèm toa.
  2. Quy tắc phân vùng xếp dỡ đối xứng (Bilateral Zonal Cross-docking): Thiết lập chuẩn phân bổ hàng Ga Đà Nẵng bên trái và Ga Sóng Thần bên phải. Cơ chế này loại bỏ hoàn toàn việc đảo chuyển kiện hàng tại ga trung gian, cắt giảm 50% thời gian tác nghiệp dỡ hàng tại ga Đà Nẵng.
  3. Mô hình ma trận giá cước đa tầng theo hệ số tỷ trọng thể tích: Thay thế biểu giá cước cào bằng bằng công thức quy đổi tỷ trọng linh hoạt theo 4 cấp độ dịch vụ (170 – 300 kg/m³), giúp doanh nghiệp thu hồi đúng chi phí cơ hội của không gian toa tàu đối với các mặt hàng cồng kềnh như bao bì hộp quà tết của Thea Delight hay thùng hàng E-commerce rỗng của Amilo.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

  • Khách hàng E-commerce & Fulfillment (Amilo): Tần suất cố định 3 chuyến/tuần vận chuyển thực phẩm chức năng và mỹ phẩm từ kho tổng Hà Nội vào TP. Hồ Chí Minh theo dịch vụ Door-to-Door. Hàng hóa được đóng thùng gắn mã barcode PO/SKU, giao nhận tại kho đích trong vòng 36h với chi phí vận chuyển thấp hơn 40% so với đường bộ.
  • Khách hàng Quà tặng cao cấp mùa vụ (Thea Delight): Khối lượng vận chuyển đột biến đạt 6,8 tấn/chuyến trong các đợt cao điểm Trung thu và Tết Nguyên đán. Giải pháp vận tải đường sắt giữ ổn định nhiệt độ khoang hàng, loại bỏ hiện tượng rung xóc gây vỡ nát cấu trúc bao bì bánh kẹo so với xe tải đường dài.
                  KỊCH BẢN VẬN HÀNH THỰC TẾ (B2B CASE STUDIES)
                  

Phân tích hiệu quả tài chính và điểm hòa vốn (ROI)

Với chi phí đầu tư công nghệ kiểm soát (Camera IoT, Cân điện tử, phần mềm LTMS) và chuẩn hóa phương tiện trung chuyển nội đô ước tính khoảng 850 triệu đồng:

  • Thời gian hoàn vốn đầu tư (Payback Period): 9,5 tháng.
  • Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR): Ước tính đạt 28,4%/năm trong chu kỳ 3 năm 2024 – 2026.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế hạ tầng đường sắt: Đường sắt Việt Nam khổ đường đơn 1.000 mm có giới hạn tốc độ và phụ thuộc vào lịch điều phối ưu tiên cho tàu khách của ĐSVN.
  • Phương tiện gom hàng nội đô: Đội xe tải 2,5 tấn còn gặp hạn chế về khung giờ cấm tải tại các trục đường trung tâm Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
  • Hướng nâng cấp tương lai: Nghiên cứu tích hợp cảm biến BLE/RFID thế hệ mới trên từng pallet hàng; kết nối dữ liệu EDI trực tiếp với hệ thống hải quan điện tử để mở rộng tuyến vận tải đường sắt liên vận quốc tế Việt Nam - Trung Quốc - Châu Âu xuất phát từ Ga Yên Viên.

Đối tượng hưởng lợi

                               ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
                               
  • Sinh viên, học viên ngành Logistics & SCM: Tài liệu tham khảo ứng dụng thực tế với số liệu tài chính, định mức chuyển đổi thể tích và quy trình tác nghiệp chuẩn tại ga hàng hóa.
  • Doanh nghiệp 3PL & Forwarder: Mô hình mẫu để cắt giảm 35% – 45% chi phí vận chuyển chặng dài thông qua phương thức đường sắt hóa chuỗi cung ứng.
  • Nhà nghiên cứu & Quy hoạch giao thông: Cơ sở dữ liệu thực chứng chứng minh tính khả thi của giải pháp vận tải xanh (Green Logistics) giúp giảm phát thải carbon theo cam kết Net Zero 2050.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần đáp ứng yêu cầu kỹ thuật gì để tích hợp đơn hàng với dịch vụ đường trục của AXIS?

Khách hàng doanh nghiệp chỉ cần cung cấp dữ liệu kiện hàng chuẩn hóa qua file Packing List điện tử (chứa thông tin SKU, kích thước 3 chiều Dài x Rộng x Cao, trọng lượng thực và dán mã Barcode chuẩn Code 128 hoặc QR Code) hoặc kết nối trực tiếp qua API RESTful của hệ thống LTMS.

2. Giới hạn tải trọng và thể tích của mỗi toa xe hàng đường sắt là bao nhiêu?

Mỗi toa hàng chuyên dụng có tải trọng tối đa là 13.000 kg (13 tấn) và dung tích xếp dỡ hữu ích là 60 m³. Hàng hóa vượt quá kích thước tiêu chuẩn cửa toa ($1,8\text{ m} \times 2,0\text{ m}$) sẽ được tư vấn chuyển sang toa mặt phẳng chuyên dụng chở container.

3. Quy trình xử lý đền bù khi hàng hóa xảy ra sự cố vỡ hỏng hoặc thất lạc?

Khi hàng hóa có biên bản xác nhận hư hỏng tại thời điểm dỡ hàng đối soát tại ga đích (đối chiếu qua dữ liệu trích xuất từ 3 camera giám sát toa xe và seal chì niêm phong), AXIS thực hiện chi trả bảo hiểm 100% giá trị khai báo trong vòng 5 ngày làm việc theo hợp đồng dịch vụ gia tăng.

4. Chi phí dịch vụ vận tải đường sắt 36h được tính toán như thế nào?

Cước phí được tính dựa trên trọng lượng tính cước (Chargeable Weight) với tỷ lệ quy đổi $1\text{ m}^3 = 250\text{ kg}$. Biểu phí áp dụng theo từng nấc trọng lượng (từ dưới 500 kg đến trên 2.000 kg), cộng thêm phụ phí bảo hiểm 1.000 VNĐ/kg và phí giao nhận Door-to-Door nội thành (nếu có) từ 500.000 – 600.000 VNĐ/chuyến xe tải.

5. Thời gian hoàn vốn dự kiến cho giải pháp chuẩn hóa quy trình logistics này là bao lâu?

Theo mô hình dòng tiền chiết khấu (DCF) và kế hoạch cắt giảm chi phí rỗng xe tải cùng chi phí bồi thường hàng hóa, toàn bộ chi phí đầu tư trang thiết bị và phần mềm được thu hồi trong vòng 9,5 tháng kể từ ngày vận hành chính thức.


Kết luận

Đề tài "Hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Vận tải Đường trục Việt Nam AXIS" đã giải quyết trọn vẹn bài toán tối ưu hóa vận hành giữa lý thuyết chuỗi cung ứng hiện đại và thực tiễn doanh nghiệp. Việc áp dụng mô hình vận tải đường trục tích hợp công nghệ giám sát toa xe không người trực, phân bổ 3 ca tiếp nhận hàng khoa học và thuật toán tối ưu hóa tải trọng $1\text{ m}^3 : 250\text{ kg}$ đã giúp công ty cải thiện biên lợi nhuận gộp, nâng tỷ lệ giao hàng đúng hẹn lên 98,7% và cắt giảm chi phí trung chuyển xe rỗng. Đây là hình mẫu thực tiễn có khả năng nhân rộng cho các doanh nghiệp logistics nội địa, đóng góp tích cực vào tiến trình chuyển dịch phương thức vận tải bền vững và nâng cao chỉ số năng lực logistics quốc gia.