Luận án tiến sĩ: Hoàn thiện pháp luật về mối quan hệ Ủy ban Trung ương MTTQVN với cơ quan trung ương nhà nước - Nguyễn Văn Pha, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Nghiên cứu chi tiết việc hoàn thiện pháp luật về mối quan hệ giữa Ủy ban Trung ương Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam và các cơ quan nhà nước. Phân tích cơ sở pháp lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

185
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan pháp luật mối quan hệ Ủy ban TW MTTQVN với nhà nước

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan lãnh đạo cấp cao nhất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. MTTQVN đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị. Tổ chức này đại diện cho quyền lợi hợp pháp của nhân dân. MTTQVN thực hiện chức năng giám sát, phản biện xã hội. Tổ chức này còn tham gia xây dựng Đảng, xây dựng nhà nước. Pháp luật điều chỉnh mối quan hệ giữa Ủy ban Trung ương MTTQVN với các cơ quan trung ương nhà nước bao gồm nhiều văn bản quy phạm pháp luật. Các văn bản này trải dài từ Hiến pháp, Luật đến các Nghị định, Quyết định. Nội dung điều chỉnh涵盖 nhiều lĩnh vực. Đó là giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, tiếp xúc cử tri, giải quyết khiếu nại tố cáo. Pháp luật cũng quy định cơ chế phối hợp hoạt động giữa hai bên. Mối quan hệ này được thể hiện rõ trong ba giai đoạn lịch sử. Giai đoạn 1930-1954 tập trung đấu tranh giải phóng dân tộc. Giai đoạn 1954-1975 xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. Giai đoạn từ 1975 đến nay xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

1.1. Vị trí pháp lý của Ủy ban Trung ương MTTQVN trong hệ thống chính trị

Ủy ban Trung ương MTTQVN có vị trí pháp lý được Hiến pháp năm 2013 ghi nhận. Điều 9 Hiến pháp quy định MTTQVN là tổ chức liên minh chính trị. Đây là cơ sở vững chắc của chính quyền nhân dân. MTTQVN đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân. Tổ chức này thực hiện giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước. Chức năng phản biện xã hội được luật hóa rõ ràng. MTTQVN có quyền kiến nghị, góp ý xây dựng pháp luật. Vị trí pháp lý này tạo nền tảng cho mối quan hệ phối hợp hiệu quả giữa MTTQVN với các cơ quan trung ương nhà nước. Mối quan hệ này hướng tới mục tiêu chung phục vụ nhân dân.

1.2. Khái niệm và đặc điểm pháp luật về mối quan hệ MTTQVN với cơ quan nhà nước

Pháp luật về mối quan hệ Ủy ban Trung ương MTTQVN với các cơ quan trung ương nhà nước là tổng hợp các quy phạm pháp luật. Các quy phạm này điều chỉnh tổ chức, hoạt động phối hợp giữa hai bên. Đặc điểm nổi bật là tính đa dạng về nguồn gốc văn bản. Hệ thống văn bản bao gồm Hiến pháp, luật, nghị định, quyết định. Đặc điểm thứ hai là tính liên ngành, liên lĩnh vực. Pháp luật điều chỉnh cả giám sát, phản biện, tham gia xây dựng chính sách. Đặc điểm thứ ba là tính chất phối hợp, không phải quan hệ mệnh lệnh. Hai bên phối hợp trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. Pháp luật còn mang tính mở, luôn được bổ sung hoàn thiện theo thực tiễn.

II. Thực trạng pháp luật về mối quan hệ Ủy ban TW MTTQVN

Thực trạng pháp luật về mối quan hệ Ủy ban Trung ương MTTQVN với các cơ quan trung ương nhà nước hiện nay có nhiều kết quả tích cực. Hệ thống pháp luật đã cơ bản hoàn thiện. Hiến pháp năm 2013 khẳng định rõ vị trí, vai trò của MTTQVN. Luật MTTQVN năm 2015 quy định chi tiết về giám sát, phản biện xã hội. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện Luật. Nhiều quy định cụ thể về cơ chế phối hợp đã được ban hành. Tuy nhiên, thực tiễn vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Một số quy định còn chung chung, thiếu tính khả thi. Cơ chế phối hợp chưa đồng bộ, thiếu quy trình cụ thể. Hiệu quả giám sát, phản biện chưa cao. Nhiều kiến nghị của MTTQVN chưa được cơ quan nhà nước phản hồi kịp thời. Nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức chưa đầy đủ. Nguồn lực cho hoạt động MTTQVN còn hạn chế. Công tác kiểm tra, đôn đốc thực hiện pháp luật chưa thường xuyên.

2.1. Kết quả đạt được trong thực hiện pháp luật mối quan hệ MTTQVN

Pháp luật về mối quan hệ MTTQVN với cơ quan nhà nước đã đạt nhiều kết quả quan trọng. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngày càng hoàn thiện. Nội dung điều chỉnh涵盖 giám sát, phản biện, tham gia xây dựng chính sách. Cơ chế phối hợp tiếp xúc cử tri được thực hiện nền nếp. MTTQVN tham gia tích cực vào quá trình xây dựng pháp luật. Hoạt động giám sát việc thực hiện pháp luật đạt hiệu quả nhất định. MTTQVN đóng góp nhiều ý kiến quan trọng vào các dự thảo luật. Kết quả này phản ánh nỗ lực của cả hệ thống chính trị trong việc củng cố mối quan hệ phối hợp.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân của pháp luật về mối quan hệ MTTQVN

Nhiều hạn chế tồn tại trong pháp luật về mối quan hệ MTTQVN với cơ quan nhà nước. Thứ nhất, một số quy định thiếu cụ thể, khó áp dụng trong thực tiễn. Thứ hai, cơ chế phối hợp chưa rõ ràng về quy trình, thời hạn. Thứ ba, chế tài xử lý vi phạm chưa đủ mạnh. Thứ tư, hiệu quả giám sát, phản biện xã hội còn thấp. Nguyên nhân chính là nhận thức chưa đầy đủ về vai trò MTTQVN. Nguồn nhân lực, tài chính cho MTTQVN còn hạn chế. Sự phối hợp giữa các cơ quan thiếu đồng bộ. Công tác kiểm tra, đánh giá chưa thường xuyên. Thực tiễn đặt ra yêu cầu cấp bách phải hoàn thiện pháp luật.

III. Giải pháp hoàn thiện pháp luật mối quan hệ MTTQVN với nhà nước

Hoàn thiện pháp luật về mối quan hệ Ủy ban Trung ương MTTQVN với các cơ quan trung ương nhà nước đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Giải pháp đầu tiên là sửa đổi, bổ sung Luật MTTQVN năm 2015. Cần quy định cụ thể hơn về cơ chế phối hợp giám sát, phản biện. Giải pháp thứ hai là xây dựng Luật giám sát của nhân dân. Luật này sẽ tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho giám sát nhân dân qua MTTQVN. Giải pháp thứ ba là hoàn thiện cơ chế phản biện xã hội. Cần quy định rõ quy trình, thời hạn, trách nhiệm phản hồi kiến nghị. Giải pháp thứ tư là nâng cao năng lực cán bộ MTTQVN các cấp. Giải pháp thứ năm là tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện pháp luật. Tham khảo kinh nghiệm quốc tế cũng là giải pháp hữu ích. Kinh nghiệm từ Chính hiệp Trung Quốc, Mặt trận Lào xây dựng đất nước có giá trị tham khảo.

3.1. Hoàn thiện quy định pháp luật về giám sát và phản biện xã hội

Giám sát và phản biện xã hội là chức năng quan trọng nhất của MTTQVN. Pháp luật cần quy định cụ thể hơn về đối tượng giám sát. Cần明确 rõ tiêu chí, phương pháp, quy trình giám sát. Thời hạn phản hồi kiến nghị giám sát cần được luật hóa. Chế tài xử lý cơ quan nhà nước không chấp hành kiến nghị cần đủ mạnh. Hoàn thiện quy định về phản biện xã hội là nhiệm vụ cấp bách. Cần quy định rõ loại chính sách, dự án phải qua phản biện. Quy trình phản biện cần có sự tham gia của chuyên gia, nhà khoa học. Kết quả phản biện phải được cơ quan nhà nước xem xét, trả lời.

3.2. Xây dựng cơ chế phối hợp đồng bộ giữa MTTQVN với các cơ quan nhà nước

Cơ chế phối hợp đồng bộ là yếu tố then chốt nâng cao hiệu quả mối quan hệ. Cần xây dựng quy chế phối hợp cụ thể giữa từng cơ quan. Quy chế cần明确 nội dung, hình thức, thời gian phối hợp. Cần设立 cơ chế giao ban định kỳ giữa MTTQVN với các cơ quan nhà nước. Cơ chế chia sẻ thông tin cần được quy định rõ ràng. Cần xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả phối hợp. Trách nhiệm của từng bên trong cơ chế phối hợp cần được phân định rõ. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong phối hợp hoạt động. Cơ chế phối hợp cần linh hoạt, phù hợp với thực tiễn từng lĩnh vực.

IV. Kết luận và kiến nghị hoàn thiện pháp luật mối quan hệ MTTQVN

Nghiên cứu pháp luật về mối quan hệ Ủy ban Trung ương MTTQVN với các cơ quan trung ương nhà nước mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống pháp luật đã cơ bản hình thành. Tuy nhiên, nhiều quy định còn chung chung, thiếu tính khả thi. Cơ chế phối hợp chưa đồng bộ, hiệu quả chưa cao. Giám sát, phản biện xã hội cần được tăng cường. Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận án đề xuất nhiều giải pháp hoàn thiện. Các giải pháp涵盖了 sửa đổi luật, xây dựng cơ chế phối hợp, nâng cao năng lực cán bộ. Tham khảo kinh nghiệm quốc tế giúp mở rộng视野 cho công tác lập pháp. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng vào thực tiễn xây dựng pháp luật. Đóng góp của luận án là hệ thống化 các kiến nghị hoàn thiện pháp luật. Công trình nghiên cứu này góp phần củng cố nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

4.1. Đóng góp khoa học của nghiên cứu về pháp luật mối quan hệ MTTQVN

Nghiên cứu này có nhiều đóng góp khoa học quan trọng. Đóng góp đầu tiên là hệ thống hóa cơ sở lý luận về pháp luật mối quan hệ MTTQVN. Đóng góp thứ hai là đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật hiện hành. Đóng góp thứ ba là xác định rõ hạn chế, nguyên nhân của thực trạng. Đóng góp thứ tư là đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đồng bộ. Nghiên cứu còn tham khảo kinh nghiệm quốc tế có giá trị. Kinh nghiệm từ Chính hiệp Trung Quốc, Mặt trận Lào được phân tích kỹ lưỡng. Kết quả nghiên cứu bổ sung vào kho tàng lý luận về nhà nước và pháp luật. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhà lập pháp và nghiên cứu.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và hướng nghiên cứu tiếp theo về MTTQVN

Kết quả nghiên cứu có nhiều ứng dụng thực tiễn quan trọng. Các kiến nghị có thể áp dụng vào quá trình sửa đổi Luật MTTQVN. Giải pháp đề xuất giúp nâng cao hiệu quả giám sát, phản biện xã hội. Cơ chế phối hợp đề xuất cải thiện mối quan hệ giữa MTTQVN với cơ quan nhà nước. Nghiên cứu còn mở ra nhiều hướng tiếp theo值得探索. Hướng thứ nhất là nghiên cứu chuyên sâu về giám sát nhân dân. Hướng thứ hai là nghiên cứu mối quan hệ MTTQVN cấp địa phương. Hướng thứ ba là nghiên cứu so sánh với mô hình tương tự ở các nước. Thực tiễn luôn biến đổi đòi hỏi pháp luật phải liên tục hoàn thiện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/04/2026
Luận án tiến sĩ hoàn thiện pháp luật về mối quan hệ giữa ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam với các cơ quan

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Nhóm các công trình nghiên cứu có liên quan đến mối quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước Vấn đề nghiên cứu lý luận về xây dựng nhà nước pháp quyền thể hiện tính đặc thù ở Việt Nam, nhất là những vấn đề giám sát đã được đề cập chính thức sau Đại hội X của Đảng (2006) đến nay. Nhiều công trình khoa học nghiên cứu cấp nhà nước, cấp bộ, nhiều sách chuyên khảo, ấn phẩm các tạp chí khoa học về giám sát quyền lực nhà nước nói chung, giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước, giám sát của nhân dân, giám sát của MTTQVN nói riêng đã được công bố.

Có thể kể các công trình tiêu biểu sau đây: - Cuốn sách “Cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của HTCT trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội Việt Nam” của Lê Minh Thông [121] là kết quả nghiên cứu của đề tài KX.10-01 thuộc Chương trình khoa học cấp nhà nước “Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện HTCT ở nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và chủ động hội nhập quốc tế”. Nội dung cuốn sách khẳng định đổi mới HTCT thực chất phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong HTCT. Nhân dân là chủ thể duy nhất tối cao của quyền lực chính trị, các tổ chức trong HTCT chỉ là chủ thể thực hiện quyền lực chính trị của nhân dân. Do vậy, quyền hạn, trách nhiệm của Đảng cầm quyền, của Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội đều phục tùng ý chí, nguyện vọng của nhân dân và chịu sự kiểm soát của nhân dân.

Công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng, HTCT bao gồm Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ thông qua các tổ chức chính trị - xã hội. Đảng lãnh đạo về chính trị, tư tưởng và tổ chức, nhưng không áp đặt đối với các tổ chức chính trị - xã hội, quan hệ chính trị giữa Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội là quan hệ chủ thể cùng một cấp trong hệ thống. Nhưng thực tế cho thấy hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội đã bị “Nhà nước hoá”, vô hình chung trở thành công cụ của 9 Nhà nước; do vậy một trong những biện pháp khắc phục trong thời gian tới là đổi mới HTCT và mỗi tổ chức trong HTCT, nhất là đổi mới tổ chức, hoạt động của MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội trong mối quan hệ dân sự đang hình thành và phát triển ở nước ta. Do đó, trên phương diện lý luận và thực tiễn, cần nhận thức đúng đắn, đầy đủ vai trò, trách nhiệm của mỗi tổ chức Đảng, Nhà nước, Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội trong HTCT để khắc phục bất cập hiện nay.

- Cuốn sách “Một số vấn đề lý luận - thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam qua 30 năm đổi mới” của Phùng Hữu Phú, Lê Hữu Nghĩa, Vũ Văn Hiến, Nguyễn Viết Thông [87]. Sách gồm 4 phần đều là những kết quả nghiên cứu liên quan tới đề tài Luận án này, nhất là nội dung phần thứ nhất: “Một số vấn đề lý luận - thực tiễn về chính trị và xây dựng Đảng”. Theo đó các đề tài nghiên cứu khoa học sau đây là các công trình khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu Luận án: "Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước, MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội trong điều kiện mới”.02/11-15; "Thực hành dân chủ trong điều kiện một đảng duy nhất cầm quyền, xây dựng nhà nước pháp quyền, phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế".03/11-15; "Đổi mới bộ máy Đảng, bộ máy nhà nước trong điều kiện mới".04/11-15; "Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế". Cũng trong phần thứ nhất của cuốn sách này, các nhà khoa học lý luận chính trị đã đề cập thấu đáo về "thực hành dân chủ trong điều kiện một đảng cầm quyền, xây dựng nhà nước pháp quyền, phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”, trong đó nêu các giải pháp đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước, MTTQVN và các tổ chức chính trị - xã hội.

- Đề tài khoa học cấp bộ “Tổng quan 10 năm thực hiện và những đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam” do UBTWMTTQVN chủ trì [160]. Đề tài tập hợp được các tác giả đã và đang công tác tại UBTWMTTQVN, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, TAND tối cao, VKSND tối cao, Ban Dân vận Trung ương, với các chuyên đề tập trung vào các nội dung về quan hệ giữa 10 Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, TAND tối cao, VKSND tối cao với UBTWMTTQVN trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bên theo các quy định pháp luật. - Công trình nghiên cứu “Đổi mới tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở nước ta hiện nay” của Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương [88]. Các tác giả cho rằng trong giai đoạn hiện nay, việc đổi mới về tổ chức và hoạt động của MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội là một tất yếu khách quan.

Công trình nghiên cứu cũng khẳng định vai trò đại diện của MTTQ và các đoàn thể nhân dân từ khâu đề xuất, xây dựng chính sách, pháp luật đến khâu thực thực hiện chính sách, pháp luật. PBXH của MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội góp phần đưa lại kết quả tích cực là chính sách, pháp luật sát hợp với thực tiễn và có tính khả thi. - Cuốn sách “Mối quan hệ pháp lý giữa cá nhân công dân với nhà nước” của các tác giả Trần Ngọc Đường và Chu Văn Thành [51]. Các tác giả cuốn sách cho rằng quan hệ giữa nhà nước và công dân là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

Ở nước ta, nhân dân là người chủ của đất nước, vì thế phải có đầy đủ quyền của người làm chủ và cũng phải thực hiện các nghĩa vụ của người làm chủ. Các quyền và nghĩa vụ đó phải được thể chế hóa thành pháp luật để có cơ chế pháp lý thực thi trong thực tiễn. Bên cạnh đó, phải có cơ chế để thực hiện quyền giám sát của MTTQ, các tổ chức thành viên (TCTV) của Mặt trận và nhân dân đối với quyền lực nhà nước, bảo đảm quyền, nghĩa vụ của nhân dân không bị xâm phạm. - Về vấn đề giám sát và cơ chế giám sát quyền lực nhà nước, đáng chú ý là cuốn sách: “Giám sát và cơ chế giám sát việc thực hiện quyền lực nhà nước ở nước ta hiện nay” của Đào Trí Úc, Võ Khánh Vinh [131].

Các tác giả đã phân tích làm rõ lý luận về giám sát quyền lực nhà nước, đã khẳng định giám sát quyền lực nhà nước là tất yếu: quyền giám sát là một loại quyền lực cấu thành quyền lực nhà nước. Bên cạnh các nội dung về lý luận chung về giám sát và cơ chế giám sát quyền lực nhà nước, đối tượng, nội dung giám sát của Quốc hội đối với Chính phủ, VKSND và TAND, thanh tra, kiểm tra của Chính phủ và các cơ quan hành chính nhà nước, kiểm tra, giám sát của VKSND và TAND, còn có các nội dung về giám sát xã hội bao gồm giám sát của MTTQ và các đoàn thể nhân dân trong việc phát huy dân 11 chủ, góp phần xây dựng nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. - Cuốn sách chuyên khảo “Vai trò Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với việc thực hiện quyền làm chủ của nhân dân ở nước ta hiện nay” của Nguyễn Thị Hiền Oanh [84]. Dưới góc độ chính trị học, tác giả đề cập đến cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động của MTTQVN, tập trung nghiên cứu về mối quan hệ giữa MTTQVN và quyền làm chủ của nhân dân, trước hết chủ yếu là quyền làm chủ về chính trị.

Trên cơ sở thực tiễn, tác giả tìm hiểu và đánh giá thực trạng của MTTQVN trong việc thực hiện quyền làm chủ của nhân dân thời gian qua, đó là những quy định của pháp luật còn chung chung, chưa có quy định cụ thể về trách nhiệm, cơ chế, hiệu quả pháp lý cũng như điều kiện để bảo đảm quyền giám sát của Mặt trận đối với quyền lực nhà nước, do đó chất lượng, hiệu quả hoạt động còn thấp chưa đáp ứng đòi hỏi của người dân. - Cuốn sách “Mô hình tổ chức và hoạt động của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam” của Đào Trí Úc [132]. Tác giả đã phân tích rõ nhà nước pháp quyền là yêu cầu, giá trị cơ bản của chế độ dân chủ, tạo nên sự đồng thuận xã hội; cuốn sách cũng nêu khái quát những đặc trưng của Nhà nước pháp quyền XHCN. Sau khi phân tích các nội dung trên, tác giả đề xuất mô hình tổng thể các cơ chế kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền lực nhà nước, trong đó đáng chú ý là đề xuất, xây dựng mô hình kiểm tra, giám sát ngoài bộ máy nhà nước bao gồm: kiểm tra Đảng, giám sát của MTTQ, các đoàn thể nhân dân.

đối với hoạt động của bộ máy nhà nước. - Trong cuốn sách “Đổi mới quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội trong HTCT Việt Nam” của Lê Hữu Nghĩa, Hoàng Chí Bảo, Bùi Đình Bôn [80] các tác giả cho rằng thực hiện đổi mới HTCT phải dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng. Phải xác định rõ, chính xác và phân định chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, nội dung, phương thức hoạt động, phương thức làm việc của mỗi bộ phận trong HTCT để khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lắp chức năng, bao biện làm thay hoặc buông lỏng lãnh đạo. Các tác giả chỉ rõ những nguy cơ như xa dân, quan liêu, lạm quyền trong điều kiện một đảng duy nhất lãnh đạo và là hạt nhân của HTCT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ