Tổng quan về luận án
Công trình khoa học "Hoàn thiện pháp luật về mối quan hệ giữa Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các cơ quan Trung ương của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay" của NCS. Nguyễn Văn Pha, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Quách Sĩ Hùng (Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Mã số: 9 38 01 06, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2020), là nghiên cứu chuyên sâu, mang tính tiên phong trong việc giải quyết mối quan hệ pháp lý và chính trị giữa thiết chế đại diện xã hội cao nhất với các cơ quan quyền lực nhà nước tối cao ở cấp độ trung ương.
Trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và Nghị quyết số 48-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam, yêu cầu hoàn thiện thể chế phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước trở nên cấp bách. Mặc dù Hiến pháp năm 2013 đã long trọng hiến định tại Điều 9: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân... thực hiện giám sát và phản biện xã hội” [96], song khoảng trống nghiên cứu (research gap) lớn vẫn tồn tại: hệ thống pháp luật hiện hành điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ quan đầu não của Mặt trận Tổ quốc (Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - UBTWMTTQVN) với các thiết chế quyền lực trung ương (Quốc hội, UBTVQH, Chủ tịch nước, Chính phủ, TAND tối cao, VKSND tối cao) vẫn tồn tại tình trạng tản mạn, thiếu đồng bộ, nặng tính hình thức và thiếu các chế tài pháp lý ràng buộc bắt buộc.
Luận án xác lập 04 giả thuyết nghiên cứu và hệ thống 07 câu hỏi khoa học cốt lõi:
- Giả thuyết H1: UBTWMTTQVN và các cơ quan nhà nước ở Trung ương là các chủ thể độc lập, bình đẳng trong hệ thống chính trị (HTCT); mối quan hệ giữa các chủ thể này mang tính pháp lý - chính trị song trùng, vừa phối hợp thực hiện chức năng công quyền, vừa thực hiện kiểm soát quyền lực từ bên ngoài.
- Giả thuyết H2: Pháp luật điều chỉnh mối quan hệ này đang phân tán ở nhiều tầng nấc văn bản (từ Hiến pháp, Luật, Nghị quyết Quốc hội đến Nghị quyết liên tịch - NQLT, Nghị định), dẫn đến nguy cơ xung đột thẩm quyền và làm suy giảm hiệu lực thực tế của công tác giám sát, phản biện xã hội (PBXH).
- Giả thuyết H3: Hoàn thiện khung pháp lý về mối quan hệ này phải đặt trong chỉnh thể cải cách lập pháp của Nhà nước pháp quyền XHCN, bảo đảm tính đặc thù của nguyên tắc hiệp thương dân chủ bên cạnh nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Giả thuyết H4: Giải pháp pháp lý phải tối ưu hóa tác động tương hỗ hai chiều: nâng cao vị thế kiểm soát độc lập của Mặt trận nhưng không cản trở tính chủ động, thông suốt trong quản lý, điều hành của các cơ quan công quyền trung ương.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp học thuyết Mác - Lênin về quyền lực nhân dân, Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết và nhà nước của dân, do dân, vì dân, cùng lý thuyết kiểm soát quyền lực nhà nước đương đại. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn diện tiến trình lập pháp và thực thi pháp luật từ năm 1980 (khi chế định Mặt trận lần đầu được hiến định) đến năm 2020, tập trung chủ yếu vào giai đoạn thi hành Hiến pháp 2013, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 và các Luật tổ chức bộ máy nhà nước.
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu trong nước và quốc tế cho thấy ba dòng mạch học thuật chính:
Dòng mạch thứ nhất - Về vị trí của Mặt trận trong cấu trúc hệ thống chính trị và nguy cơ "Nhà nước hóa": Các công trình tiêu biểu của Lê Minh Thông (2010) [121] khẳng định nhân dân là chủ thể tối cao duy nhất của quyền lực chính trị; tuy nhiên, thực tiễn tổ chức hoạt động của các đoàn thể chính trị - xã hội đang bộc lộ xu hướng bị "Nhà nước hóa", vô hình trung tự biến thành công cụ hành chính một chiều. Quan điểm này nhận được sự đồng thuận từ Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương (2004) [88], Đinh Xuân Tý (2016) [129] khi các tác giả yêu cầu phải đảm bảo tính độc lập tương đối của Mặt trận với tư cách là một liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện.
Dòng mạch thứ hai - Về cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước từ bên ngoài: Các nghiên cứu nền tảng của Đào Trí Úc và Võ Khánh Vinh (2008) [131], Đào Trí Úc (2014) [130, 132], Trần Ngọc Đường (2012, 2016) [51, 54, 55], Trịnh Đức Thảo (2014) [120] và Hoàng Minh Hội (2015, 2016) [63, 64] đã phân định rành mạch giữa kiểm soát bên trong bộ máy nhà nước (giám sát lập pháp, kiểm tra hành chính, thanh tra, kiểm sát, xét xử) và kiểm soát bên ngoài xã hội. Đào Trí Úc (2014) [130] chỉ ra tính đặc thù của việc thực thi dân chủ trong điều kiện một đảng duy nhất cầm quyền, đòi hỏi Mặt trận và các tổ chức thành viên phải là thiết chế kiểm soát quyền lực công hữu hiệu để chống tha hóa quyền lực, quan liêu, lãng phí và tham nhũng.
Dòng mạch thứ ba - Nghiên cứu so sánh quốc tế về các thiết chế hiệp thương và kết nối xã hội: Luận án phân tích sâu hai mô hình thể chế tiêu biểu trên thế giới:
- Mô hình Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Toàn quốc Trung Quốc (Chính Hiệp): Nghiên cứu của Đoàn khảo sát UBTWMTTQVN (1998) [152] và Lê Mậu Nhiệm (2013) [82] chỉ ra cơ cấu đồ sộ gồm 34 tổ chức thành viên (đại diện cho 08 đảng phái dân chủ, 56 dân tộc thiểu số và 05 tôn giáo lớn), vận hành theo nguyên tắc hợp tác đa đảng và hiệp thương chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, đóng vai trò tham chính, nghị chính và giám sát dân chủ chặt chẽ đối với Quốc hội (Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc), TAND tối cao và VKSND tối cao.
- Mô hình Hiệp hội Nhân dân Singapore (People's Association - PA): Hệ thống bao gồm 12 tổ chức thành viên, vận hành theo tôn chỉ "Một dân tộc, một Singapore", hoạt động như một cầu nối thông tin hai chiều giữa người dân và Chính phủ thông qua các Trung tâm Cộng đồng (Community Centres), thiết lập cơ chế đối thoại, tiếp dân định kỳ của các Bộ trưởng và Đại biểu Quốc hội nhằm giải quyết trực tiếp các xung đột xã hội.
- Tư tưởng kiểm soát quyền lực phương Tây: Luận án đối chiếu với luận điểm của triết gia John Dewey (1859-1952) trong tác phẩm The Public and its Problems và Theory of Valuation, nhấn mạnh rằng quyền lực nhà nước luôn có xu hướng bị lạm quyền thành công cụ của nhóm lợi ích nếu thiếu vắng sự giám sát thường xuyên, ràng buộc trực tiếp từ phía cử tri và các tổ chức đại diện công dân.
Xác lập vị trí học thuật của luận án: Trong khi các công trình tiền nhiệm chủ yếu tiếp cận vấn đề dưới góc độ chính trị học hoặc xã hội học đại cương, công trình của NCS. Nguyễn Văn Pha là nghiên cứu pháp lý chuyên biệt đầu tiên giải quyết đồng bộ và trực diện mối quan hệ giữa UBTWMTTQVN với toàn bộ các cơ quan nhà nước ở Trung ương dưới lăng kính quy phạm pháp luật thực định.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tạo ra bước tiến quan trọng về mặt lý luận pháp lý khi mở rộng và hoàn thiện hệ thống quan niệm về pháp luật trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa:
- Khái niệm hóa pháp luật điều chỉnh quan hệ giữa UBTWMTTQVN và các cơ quan Trung ương: Luận án định danh đây là tổng thể các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phối hợp với UBTWMTTQVN liên tịch ban hành, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình Mặt trận tham gia xây dựng pháp luật, tổ chức bầu cử, giám sát, PBXH, phòng chống tham nhũng và phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản trị quốc gia với Quốc hội, UBTVQH, Chủ tịch nước, Chính phủ, TAND tối cao và VKSND tối cao.
- Xác lập nguyên tắc song trùng thể chế: Phân tích làm rõ tính tương hỗ biện chứng giữa nguyên tắc tập trung dân chủ (trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước) và nguyên tắc hiệp thương dân chủ (trong tổ chức và hoạt động của Mặt trận), khẳng định hai nguyên tắc này không bài trừ mà bổ sung, kiểm nghiệm lẫn nhau để ngăn ngừa tình trạng chuyên quyền độc đoán hoặc hình thức hóa dân chủ.
- Phát triển lý thuyết kiểm soát quyền lực chính trị từ bên ngoài: Luận giải sâu sắc luận điểm: Để kiểm soát quyền lực nhà nước hữu hiệu trong điều kiện một Đảng lãnh đạo, mối quan hệ giữa Mặt trận và Nhà nước phải được pháp lý hóa thành các quyền hạn, trách nhiệm cụ thể có chế tài bắt buộc, chứ không dừng lại ở những tuyên ngôn chính trị hay văn bản kêu gọi phối hợp chung chung.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba trụ cột lý thuyết: (1) Lý thuyết Thể chế Nhà nước pháp quyền XHCN; (2) Lý thuyết Dân chủ tham gia và Dân chủ đại diện; (3) Lý thuyết Giám sát và Kiểm soát quyền lực xã hội.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (Lãnh đạo bằng Cương lĩnh, Thể chế hóa) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+------------------------------------+ +------------------------------------+
| UBTWMTTQVN | | CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TW |
| (Cơ sở chính trị, Hiệp thương, | | (Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính |
| Giám sát xã hội, Phản biện xã hội) | | phủ, TAND tối cao, VKSND tối cao) |
+------------------------------------+ +------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU: BẢO ĐẢM QUYỀN LỰC THUỘC VỀ NHÂN DÂN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Khung phân tích xác lập 04 chiều kích đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật:
- Tính toàn diện, đồng bộ: Mức độ bao phủ của quy phạm pháp luật đối với toàn bộ các mặt công tác phối hợp và kiểm soát quyền lực.
- Tính cụ thể, khả thi: Sự minh bạch trong trình tự, thủ tục, thời hạn tiếp nhận và xử lý kiến nghị sau giám sát, phản biện.
- Tính hiệu lực, ràng buộc pháp lý: Trách nhiệm giải trình bắt buộc và chế tài đối với các cơ quan công quyền vi phạm nghĩa vụ phối hợp hoặc phớt lờ kiến nghị của Mặt trận.
- Tính đồng thuận xã hội: Mức độ phản ánh trung thực ý chí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân vào chính sách công.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng lập trường nhận thức luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Triết học Mác - Lênin làm nền tảng phương pháp luận xuyên suốt. Nghiên cứu sử dụng thiết kế đa phương pháp kết hợp định tính chuyên sâu với thống kê mô tả quy chuẩn (Mixed Qualitative-Normative Legal Framework), đặt đối tượng nghiên cứu trong sự vận động lịch sử từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt qua các công cụ khoa học:
- Phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật (Doctrinal Legal Analysis): Rà soát toàn bộ hệ thống lập pháp từ Hiến pháp 1980, 1992, 2013, Luật MTTQVN (năm 1999, 2015), Luật Tổ chức Quốc hội (2014), Luật Tổ chức Chính phủ (2015), Luật Tổ chức TAND (2014), Luật Tổ chức VKSND (2014), Luật Bầu cử ĐBQH và đại biểu HĐND (2015), Luật Ban hành văn bản QPPL (2015) và hàng loạt Nghị quyết liên tịch cấp trung ương.
- Phương pháp luật học so sánh (Comparative Law): Đối chiếu mô hình tổ chức, thẩm quyền và cơ chế phối hợp của UBTWMTTQVN với Chính Hiệp Trung Quốc, Mặt trận Lào Xây dựng Đất nước và Hiệp hội Nhân dân Singapore nhằm rút ra các bài học thể chế phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia sâu (Expert Elicitation Protocol): Phỏng vấn, trưng cầu ý kiến từ các chuyên gia lập pháp, nhà khoa học pháp lý hàng đầu, các đồng chí lãnh đạo, nguyên lãnh đạo UBTWMTTQVN, Ủy ban Tư pháp của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, TAND tối cao, VKSND tối cao.
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp chặt chẽ giữa số liệu văn bản pháp lý chính thống, báo cáo tổng kết thực tiễn 10 năm thi hành Luật MTTQVN của cơ quan Trung ương [160] và các khảo sát xã hội học pháp luật liên quan.
Data và phân tích
Dữ liệu của luận án bao quát 40 năm lịch sử lập hiến và lập pháp (1980 - 2020), với trọng tâm đánh giá thực trạng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2013 - 2020. Nghiên cứu thực hiện phân tích nội dung (content analysis) đối với hơn 50 văn bản luật, pháp lệnh, hơn 30 nghị quyết liên tịch và hàng trăm báo cáo giám sát chuyên đề cấp quốc gia. Mọi chỉ số đánh giá đều được trích xuất trực tiếp từ các nguồn lưu trữ tài liệu lưu hành nội bộ và công khai của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu Lập pháp và Cơ quan UBTWMTTQVN.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự bất cập trong quy chuẩn hóa quyền sáng kiến lập pháp của Mặt trận: Mặc dù Điều 84 Hiến pháp 2013 quy định UBTWMTTQVN có quyền trình dự án luật trước Quốc hội, nhưng Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 và các đạo luật chuyên ngành chưa quy định rõ quy trình hỗ trợ nguồn lực, thủ tục phối hợp thẩm tra, dẫn đến việc UBTWMTTQVN rất hiếm khi độc lập chủ trì xây dựng một dự án luật hoàn chỉnh (ngoại trừ dự án Luật MTTQVN).
- Khoảng trống pháp lý trong giám sát đối với cán bộ cấp chiến lược: Tác giả chỉ ra rằng hoạt động giám sát cán bộ, công chức của Mặt trận hiện nay mới chỉ triển khai thuận lợi ở cấp cơ sở, trong khi cơ chế để UBTWMTTQVN trực tiếp giám sát đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cao tại các Bộ, ngành trung ương, TAND tối cao, VKSND tối cao vẫn chưa có quy định cụ thể và thiếu chế tài thực thi.
- Hiện tượng "lệ thuộc hóa" qua hình thức Nghị quyết liên tịch: Hoạt động phối hợp giữa Ban Thường trực UBTWMTTQVN với Chính phủ hoặc UBTVQH phụ thuộc quá lớn vào các Quy chế phối hợp và NQLT. Tuy nhiên, hiệu lực pháp lý của NQLT trong Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 bị thu hẹp đáng kể, làm suy giảm tính chế tài khi các cơ quan công quyền chậm trễ hoặc từ chối giải trình kiến nghị của Mặt trận.
- Mâu thuẫn nội tại trong cơ chế "Đảng tự giám sát chính mình": Nhất quán với nhận định của GS.TS. Nguyễn Minh Đoan (2014) [44], luận án chỉ ra rằng do Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là lực lượng lãnh đạo vừa là thành viên của Mặt trận, nếu các quy định pháp luật không bảo đảm tính độc lập thực chất cho các tổ chức thành viên khác (Công đoàn, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, v.v.), hoạt động giám sát và PBXH đối với tổ chức Đảng và CQNN sẽ dễ rơi vào thế bị động, ngại va chạm.
- Sự thiếu hụt cơ chế pháp lý về giải quyết xung đột ý kiến sau phản biện xã hội: Chưa có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể về việc: khi cơ quan soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật không tiếp thu ý kiến phản biện của UBTWMTTQVN thì cơ quan nào sẽ giữ quyền phân xử tối hậu trước khi trình Quốc hội thông qua.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH HIỆU QUẢ CÁC MẶT QUAN HỆ PHÁP LÝ THỰC THI |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Lĩnh vực quan hệ | Thực trạng pháp lý | Mức độ đáp ứng thực tiễn |
+---------------------------+--------------------------------+----------------------------+
| 1. Hiệp thương bầu cử | Quy định chặt chẽ, chi tiết | Rất cao (Đạt mục tiêu) |
| 2. Tham gia làm luật | Đầy đủ thủ tục lấy ý kiến | Trung bình (Ít chủ động) |
| 3. Giám sát tư pháp | Chủ yếu tuyển chọn Thẩm phán | Thấp (Chưa sâu về tố tụng) |
| 4. Phản biện xã hội | Còn chung chung, thiếu chế tài | Trung bình - Yếu |
| 5. Giám sát cán bộ TW | Thiếu quy định cơ chế cụ thể | Rất thấp (Chưa thực hiện) |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Cung cấp luận cứ khoa học sắc bén để hoàn thiện lý thuyết phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước trong nền dân chủ XHCN, chứng minh rằng mở rộng thẩm quyền pháp lý cho Mặt trận là phương thức hữu hiệu nhất để tăng cường tính chính danh và sự bền vững của chế độ.
- Về mặt lập pháp: Kiến nghị trực tiếp sửa đổi, bổ sung Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015, Luật Ban hành văn bản QPPL 2015, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND 2015, Luật Tổ chức TAND 2014, Luật Tổ chức VKSND 2014. Đề xuất ban hành riêng một Nghị quyết liên tịch mẫu mực giữa UBTWMTTQVN với UBTVQH và Chính phủ về cơ chế giải trình bắt buộc.
- Về mặt quản trị công: Xác lập lộ trình chuyển đổi phương thức vận hành của UBTWMTTQVN từ hành chính hóa, phong trào đơn thuần sang giám sát - phản biện chuyên nghiệp dựa trên bằng chứng dữ liệu khoa học và sự tham vấn rộng rãi của mạng lưới chuyên gia, trí thức, nhà khoa học.
Limitations và Future Research
- Giới hạn nghiên cứu: Luận án tập trung chủ yếu vào mối quan hệ ở cấp Trung ương giữa UBTWMTTQVN với các cơ quan quyền lực nhà nước tối cao, chưa đi sâu phân tích toàn diện mối quan hệ song phương ở cấp địa phương (giữa Ủy ban MTTQ cấp tỉnh/huyện với HĐND, UBND, Tòa án, Viện kiểm sát cùng cấp). Dữ liệu thực tiễn tập trung vào giai đoạn trước năm 2020.
- Hướng nghiên cứu tương lai:
- Xây dựng bộ chỉ số lượng hóa mức độ tiếp thu và xử lý kiến nghị PBXH của các cơ quan hành pháp trung ương.
- Nghiên cứu hoàn thiện thể chế giám sát của Mặt trận trong bối cảnh Chính phủ số, Quốc hội số và chuyển đổi số toàn diện công tác quản trị quốc gia.
- Hoàn thiện cơ chế pháp lý để các tổ chức xã hội thành viên độc lập khởi xướng quy trình phản biện đối với các đại dự án đầu tư công cấp quốc gia.
- Đánh giá tác động pháp lý của việc ban hành Luật Giám sát của Nhân dân như một đạo luật khung bao quát hoạt động kiểm soát xã hội.
Tác động và ảnh hưởng
Nghiên cứu tạo tiếng vang lớn trong giới học thuật pháp lý và hệ thống cơ quan dân cử:
- Tác động học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo nền tảng trong các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Luật Hiến pháp và Luật Hành chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Đại học Luật Hà Nội, Khoa Luật - ĐHQGHN.
- Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn trực tiếp phục vụ các Tiểu ban Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, Ban Chỉ đạo Đề án Chiến lược xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 (Nghị quyết số 27-NQ/TW).
- Lợi ích xã hội: Góp phần bảo đảm cho quyền làm chủ của hơn 90 triệu người dân Việt Nam được bảo vệ thực chất thông qua một cơ chế giám sát xã hội có hiệu lực pháp lý cao, hạn chế tối đa nguy cơ tham nhũng chính sách và lạm quyền công vụ.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, Học viên cao học ngành Luật học và Chính trị học: Tiếp cận một khung phân tích chuẩn mực về thể chế hóa quyền lực nhân dân và mối quan hệ giữa Mặt trận với Nhà nước.
- Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và các Tổ chức chính trị - xã hội: Sở hữu bộ giải pháp toàn diện để nâng cao vị thế đàm phán, tăng cường hiệu quả thực thi quyền lập pháp và quyền giám sát tối cao.
- Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan tư pháp Trung ương: Nắm bắt căn cứ pháp lý để sửa đổi các quy chế phối hợp công tác, hoàn thiện quy trình ban hành văn bản QPPL và tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Đội ngũ cán bộ hoạch định chính sách: Có cơ sở khoa học để thiết kế các quy định pháp luật cân bằng giữa quyền lực quản lý hành chính và quyền giám sát của nhân dân.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Luận án đã mở rộng Lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa bằng việc bổ sung cấu phần "Kiểm soát quyền lực từ bên ngoài bằng pháp luật thông qua thiết chế Mặt trận". Luận án chứng minh rằng trong điều kiện một Đảng lãnh đạo duy nhất, Mặt trận không chỉ đóng vai trò liên minh chính trị hiệp thương mà phải là chủ thể pháp lý độc lập có quyền giám sát mang tính chế tài đối với việc thực thi quyền lực nhà nước của các cơ quan công quyền trung ương.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các công trình trước đây thể hiện ở điểm nào?
Trả lời: So với các nghiên cứu mang tính chính trị học đơn thuần của Nguyễn Thị Hiền Oanh (2007) [84] hay Đào Trí Úc (2014) [130], luận án đã áp dụng phương pháp giải tích quy chuẩn lập pháp chuyên sâu (Normative Legal Jurisprudence) kết hợp luật học so sánh quốc tế (đối chiếu trực diện với Chính Hiệp Trung Quốc và PA Singapore). Phương pháp này giúp chỉ rõ chính xác từng điều khoản, từng điểm nghẽn kỹ thuật lập pháp tại các luật tổ chức bộ máy và các NQLT.
3. Phát hiện bất ngờ và có giá trị thực tiễn cao nhất từ dữ liệu nghiên cứu là gì?
Trả lời: Phát hiện về sự "đứt gãy hiệu lực pháp lý" trong việc thực thi kiến nghị sau giám sát. Dữ liệu thực tiễn chỉ ra rằng phần lớn các kiến nghị giám sát, phản biện của UBTWMTTQVN đối với các cơ quan trung ương chỉ dừng lại ở mức "tiếp thu để nghiên cứu", thiếu hoàn toàn quy định về thời hạn bắt buộc phải trả lời và thiếu chế tài xử lý người đứng đầu cơ quan công quyền nếu không thực hiện giải trình.
4. Luận án có cung cấp quy trình (protocol) nhân bản hoàn thiện pháp luật khả thi không?
Trả lời: Có. Luận án đã đề xuất một quy trình 4 bước hoàn thiện thể chế: (1) Rà soát bãi bỏ các quy định chồng chéo trong các NQLT; (2) Luật hóa quy trình phản biện xã hội thành một khâu bắt buộc trong Luật Ban hành văn bản QPPL; (3) Bổ sung thẩm quyền giám sát tư pháp chuyên sâu cho Mặt trận trong Luật Tổ chức TAND và VKSND; (4) Xây dựng cơ chế tiếp nhận, giải trình công khai trên cổng thông tin quốc gia.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm (10-year research agenda) được định hình ra sao?
Trả lời: Tập trung vào 03 hướng mũi nhọn: (1) Thể chế hóa quyền tiếp cận thông tin công vụ phục vụ giám sát số; (2) Xây dựng cơ chế tài phán hiến pháp để Mặt trận có quyền yêu cầu xem xét tính hợp hiến của các văn bản dưới luật; (3) Mô hình hóa sự tham gia của các tổ chức phi chính phủ, hiệp hội nghề nghiệp trong cấu trúc mở của Mặt trận.
Kết luận
- Khẳng định hoàn thiện pháp luật về mối quan hệ giữa UBTWMTTQVN với các cơ quan Trung ương của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là đòi hỏi khách quan, tất yếu của công cuộc đổi mới hệ thống chính trị và xây dựng Nhà nước pháp quyền của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
- Xây dựng thành công hệ thống khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc và 04 tiêu chí khoa học đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật điều chỉnh mối quan hệ giữa Mặt trận và các cơ quan nhà nước ở Trung ương.
- Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành từ năm 1980 đến năm 2020, chỉ rõ những khoảng trống pháp lý, sự chồng chéo giữa các tầng nấc văn bản và hiện tượng thiếu chế tài ràng buộc trách nhiệm giải trình.
- Đúc kết sâu sắc các bài học kinh nghiệm quốc tế từ thể chế Chính Hiệp Trung Quốc, Mặt trận Lào Xây dựng Đất nước và Hiệp hội Nhân dân Singapore, chuyển hóa sáng tạo thành các giá trị tham khảo cho tiến trình lập pháp tại Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và 06 nhóm giải pháp đột phá, khả thi nhằm sửa đổi đồng bộ Luật MTTQVN 2015, Luật Ban hành văn bản QPPL 2015, các Luật tổ chức bộ máy nhà nước và chuẩn hóa hệ thống Nghị quyết liên tịch.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về kiểm soát quyền lực xã hội, giám sát kỹ thuật số và hoàn thiện nền dân chủ trực tiếp của nhân dân trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.