Luận án tiến sĩ: Hoàn thiện pháp luật về mối quan hệ Ủy ban Trung ương MTTQVN với cơ quan trung ương nhà nước - Nguyễn Văn Pha, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

2020

185
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan pháp luật mối quan hệ Ủy ban TW MTTQVN với nhà nước

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan lãnh đạo cấp cao nhất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. MTTQVN đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị. Tổ chức này đại diện cho quyền lợi hợp pháp của nhân dân. MTTQVN thực hiện chức năng giám sát, phản biện xã hội. Tổ chức này còn tham gia xây dựng Đảng, xây dựng nhà nước. Pháp luật điều chỉnh mối quan hệ giữa Ủy ban Trung ương MTTQVN với các cơ quan trung ương nhà nước bao gồm nhiều văn bản quy phạm pháp luật. Các văn bản này trải dài từ Hiến pháp, Luật đến các Nghị định, Quyết định. Nội dung điều chỉnh涵盖 nhiều lĩnh vực. Đó là giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, tiếp xúc cử tri, giải quyết khiếu nại tố cáo. Pháp luật cũng quy định cơ chế phối hợp hoạt động giữa hai bên. Mối quan hệ này được thể hiện rõ trong ba giai đoạn lịch sử. Giai đoạn 1930-1954 tập trung đấu tranh giải phóng dân tộc. Giai đoạn 1954-1975 xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. Giai đoạn từ 1975 đến nay xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

1.1. Vị trí pháp lý của Ủy ban Trung ương MTTQVN trong hệ thống chính trị

Ủy ban Trung ương MTTQVN có vị trí pháp lý được Hiến pháp năm 2013 ghi nhận. Điều 9 Hiến pháp quy định MTTQVN là tổ chức liên minh chính trị. Đây là cơ sở vững chắc của chính quyền nhân dân. MTTQVN đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân. Tổ chức này thực hiện giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước. Chức năng phản biện xã hội được luật hóa rõ ràng. MTTQVN có quyền kiến nghị, góp ý xây dựng pháp luật. Vị trí pháp lý này tạo nền tảng cho mối quan hệ phối hợp hiệu quả giữa MTTQVN với các cơ quan trung ương nhà nước. Mối quan hệ này hướng tới mục tiêu chung phục vụ nhân dân.

1.2. Khái niệm và đặc điểm pháp luật về mối quan hệ MTTQVN với cơ quan nhà nước

Pháp luật về mối quan hệ Ủy ban Trung ương MTTQVN với các cơ quan trung ương nhà nước là tổng hợp các quy phạm pháp luật. Các quy phạm này điều chỉnh tổ chức, hoạt động phối hợp giữa hai bên. Đặc điểm nổi bật là tính đa dạng về nguồn gốc văn bản. Hệ thống văn bản bao gồm Hiến pháp, luật, nghị định, quyết định. Đặc điểm thứ hai là tính liên ngành, liên lĩnh vực. Pháp luật điều chỉnh cả giám sát, phản biện, tham gia xây dựng chính sách. Đặc điểm thứ ba là tính chất phối hợp, không phải quan hệ mệnh lệnh. Hai bên phối hợp trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. Pháp luật còn mang tính mở, luôn được bổ sung hoàn thiện theo thực tiễn.

II. Thực trạng pháp luật về mối quan hệ Ủy ban TW MTTQVN

Thực trạng pháp luật về mối quan hệ Ủy ban Trung ương MTTQVN với các cơ quan trung ương nhà nước hiện nay có nhiều kết quả tích cực. Hệ thống pháp luật đã cơ bản hoàn thiện. Hiến pháp năm 2013 khẳng định rõ vị trí, vai trò của MTTQVN. Luật MTTQVN năm 2015 quy định chi tiết về giám sát, phản biện xã hội. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện Luật. Nhiều quy định cụ thể về cơ chế phối hợp đã được ban hành. Tuy nhiên, thực tiễn vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Một số quy định còn chung chung, thiếu tính khả thi. Cơ chế phối hợp chưa đồng bộ, thiếu quy trình cụ thể. Hiệu quả giám sát, phản biện chưa cao. Nhiều kiến nghị của MTTQVN chưa được cơ quan nhà nước phản hồi kịp thời. Nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức chưa đầy đủ. Nguồn lực cho hoạt động MTTQVN còn hạn chế. Công tác kiểm tra, đôn đốc thực hiện pháp luật chưa thường xuyên.

2.1. Kết quả đạt được trong thực hiện pháp luật mối quan hệ MTTQVN

Pháp luật về mối quan hệ MTTQVN với cơ quan nhà nước đã đạt nhiều kết quả quan trọng. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngày càng hoàn thiện. Nội dung điều chỉnh涵盖 giám sát, phản biện, tham gia xây dựng chính sách. Cơ chế phối hợp tiếp xúc cử tri được thực hiện nền nếp. MTTQVN tham gia tích cực vào quá trình xây dựng pháp luật. Hoạt động giám sát việc thực hiện pháp luật đạt hiệu quả nhất định. MTTQVN đóng góp nhiều ý kiến quan trọng vào các dự thảo luật. Kết quả này phản ánh nỗ lực của cả hệ thống chính trị trong việc củng cố mối quan hệ phối hợp.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân của pháp luật về mối quan hệ MTTQVN

Nhiều hạn chế tồn tại trong pháp luật về mối quan hệ MTTQVN với cơ quan nhà nước. Thứ nhất, một số quy định thiếu cụ thể, khó áp dụng trong thực tiễn. Thứ hai, cơ chế phối hợp chưa rõ ràng về quy trình, thời hạn. Thứ ba, chế tài xử lý vi phạm chưa đủ mạnh. Thứ tư, hiệu quả giám sát, phản biện xã hội còn thấp. Nguyên nhân chính là nhận thức chưa đầy đủ về vai trò MTTQVN. Nguồn nhân lực, tài chính cho MTTQVN còn hạn chế. Sự phối hợp giữa các cơ quan thiếu đồng bộ. Công tác kiểm tra, đánh giá chưa thường xuyên. Thực tiễn đặt ra yêu cầu cấp bách phải hoàn thiện pháp luật.

III. Giải pháp hoàn thiện pháp luật mối quan hệ MTTQVN với nhà nước

Hoàn thiện pháp luật về mối quan hệ Ủy ban Trung ương MTTQVN với các cơ quan trung ương nhà nước đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Giải pháp đầu tiên là sửa đổi, bổ sung Luật MTTQVN năm 2015. Cần quy định cụ thể hơn về cơ chế phối hợp giám sát, phản biện. Giải pháp thứ hai là xây dựng Luật giám sát của nhân dân. Luật này sẽ tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho giám sát nhân dân qua MTTQVN. Giải pháp thứ ba là hoàn thiện cơ chế phản biện xã hội. Cần quy định rõ quy trình, thời hạn, trách nhiệm phản hồi kiến nghị. Giải pháp thứ tư là nâng cao năng lực cán bộ MTTQVN các cấp. Giải pháp thứ năm là tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện pháp luật. Tham khảo kinh nghiệm quốc tế cũng là giải pháp hữu ích. Kinh nghiệm từ Chính hiệp Trung Quốc, Mặt trận Lào xây dựng đất nước có giá trị tham khảo.

3.1. Hoàn thiện quy định pháp luật về giám sát và phản biện xã hội

Giám sát và phản biện xã hội là chức năng quan trọng nhất của MTTQVN. Pháp luật cần quy định cụ thể hơn về đối tượng giám sát. Cần明确 rõ tiêu chí, phương pháp, quy trình giám sát. Thời hạn phản hồi kiến nghị giám sát cần được luật hóa. Chế tài xử lý cơ quan nhà nước không chấp hành kiến nghị cần đủ mạnh. Hoàn thiện quy định về phản biện xã hội là nhiệm vụ cấp bách. Cần quy định rõ loại chính sách, dự án phải qua phản biện. Quy trình phản biện cần có sự tham gia của chuyên gia, nhà khoa học. Kết quả phản biện phải được cơ quan nhà nước xem xét, trả lời.

3.2. Xây dựng cơ chế phối hợp đồng bộ giữa MTTQVN với các cơ quan nhà nước

Cơ chế phối hợp đồng bộ là yếu tố then chốt nâng cao hiệu quả mối quan hệ. Cần xây dựng quy chế phối hợp cụ thể giữa từng cơ quan. Quy chế cần明确 nội dung, hình thức, thời gian phối hợp. Cần设立 cơ chế giao ban định kỳ giữa MTTQVN với các cơ quan nhà nước. Cơ chế chia sẻ thông tin cần được quy định rõ ràng. Cần xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả phối hợp. Trách nhiệm của từng bên trong cơ chế phối hợp cần được phân định rõ. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong phối hợp hoạt động. Cơ chế phối hợp cần linh hoạt, phù hợp với thực tiễn từng lĩnh vực.

IV. Kết luận và kiến nghị hoàn thiện pháp luật mối quan hệ MTTQVN

Nghiên cứu pháp luật về mối quan hệ Ủy ban Trung ương MTTQVN với các cơ quan trung ương nhà nước mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống pháp luật đã cơ bản hình thành. Tuy nhiên, nhiều quy định còn chung chung, thiếu tính khả thi. Cơ chế phối hợp chưa đồng bộ, hiệu quả chưa cao. Giám sát, phản biện xã hội cần được tăng cường. Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận án đề xuất nhiều giải pháp hoàn thiện. Các giải pháp涵盖了 sửa đổi luật, xây dựng cơ chế phối hợp, nâng cao năng lực cán bộ. Tham khảo kinh nghiệm quốc tế giúp mở rộng视野 cho công tác lập pháp. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng vào thực tiễn xây dựng pháp luật. Đóng góp của luận án là hệ thống化 các kiến nghị hoàn thiện pháp luật. Công trình nghiên cứu này góp phần củng cố nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

4.1. Đóng góp khoa học của nghiên cứu về pháp luật mối quan hệ MTTQVN

Nghiên cứu này có nhiều đóng góp khoa học quan trọng. Đóng góp đầu tiên là hệ thống hóa cơ sở lý luận về pháp luật mối quan hệ MTTQVN. Đóng góp thứ hai là đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật hiện hành. Đóng góp thứ ba là xác định rõ hạn chế, nguyên nhân của thực trạng. Đóng góp thứ tư là đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đồng bộ. Nghiên cứu còn tham khảo kinh nghiệm quốc tế có giá trị. Kinh nghiệm từ Chính hiệp Trung Quốc, Mặt trận Lào được phân tích kỹ lưỡng. Kết quả nghiên cứu bổ sung vào kho tàng lý luận về nhà nước và pháp luật. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhà lập pháp và nghiên cứu.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và hướng nghiên cứu tiếp theo về MTTQVN

Kết quả nghiên cứu có nhiều ứng dụng thực tiễn quan trọng. Các kiến nghị có thể áp dụng vào quá trình sửa đổi Luật MTTQVN. Giải pháp đề xuất giúp nâng cao hiệu quả giám sát, phản biện xã hội. Cơ chế phối hợp đề xuất cải thiện mối quan hệ giữa MTTQVN với cơ quan nhà nước. Nghiên cứu còn mở ra nhiều hướng tiếp theo值得探索. Hướng thứ nhất là nghiên cứu chuyên sâu về giám sát nhân dân. Hướng thứ hai là nghiên cứu mối quan hệ MTTQVN cấp địa phương. Hướng thứ ba là nghiên cứu so sánh với mô hình tương tự ở các nước. Thực tiễn luôn biến đổi đòi hỏi pháp luật phải liên tục hoàn thiện.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VĂN PHA HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VỚI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT HÀ NỘI - 2020 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VĂN PHA HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VỚI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Mã số: 9 38 01 06 Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS. QUÁCH SĨ HÙNG HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng từ các tài liệu chính thống và được trích dẫn theo đúng quy định. Tác giả luận án Nguyễn Văn Pha MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 8 1. Những công trình nghiên cứu ở trong nước có liên quan đến đề tài luận án 8 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến luận án 24 1. Một số nhận xét về các công trình nghiên cứu đã tiếp cận và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục được nghiên cứu trong luận án 33 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VỚI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 40 2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hệ thống chính trị, mối quan hệ giữa Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các cơ quan Trung ương của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật 40 2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung của pháp luật về mối quan hệ giữa Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các cơ quan Trung ương của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 51 2. Tiêu chí, điều kiện bảo đảm hoàn thiện pháp luật về mối quan hệ giữa Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các cơ quan Trung ương của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 65 2. Kinh nghiệm và giá trị tham khảo cho Việt Nam qua nghiên cứu mối quan hệ giữa chính hiệp, mặt trận lào xây dựng đất nước và hiệp hội nhân dân Singapore với nhà nước 76 Chương 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VỚI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 80 3. Khái quát quá trình phát triển của pháp luật về mối quan hệ giữa Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các cơ quan Trung ương của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 80 3. Thực trạng pháp luật về mối quan hệ giữa Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các cơ quan Trung ương của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 91 3. Đánh giá chung về kết quả, hạn chế, nguyên nhân của kết quả, hạn chế 120 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VỚI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 128 4. Quan điểm hoàn thiện pháp luật về mối quan hệ giữa Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các cơ quan Trung ương của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 128 4. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về mối quan hệ giữa Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với các cơ quan Trung ương của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 131 KẾT LUẬN 163 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 165 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 166 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CT-XH : Chính trị - xã hội CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa CQNN : Cơ quan nhà nước ĐBQH : Đại biểu Quốc hội GS : Giám sát HTCT : Hệ thống chính trị HĐND : Hội đồng nhân dân HTND : Hội thẩm nhân dân MTTQ : Mặt trận Tổ quốc MTTQVN : Mặt trận Tổ quốc Việt Nam MQH : Mối quan hệ NN : Nhà nước NQLT : Nghị quyết liên tịch PL : Pháp luật PBXH : Phản biện xã hội QPPL : Quy phạm pháp luật TCTV : Tổ chức thành viên TAND : Tòa án nhân dân TW : Trung ương UBTVQH : Ủy ban Thường vụ Quốc hội UBTWMTTQVN : Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam VKSND : Viện kiểm sát nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQVN) tiền thân là Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo, được thành lập ngày 18 tháng 11 năm 1930. “Trải qua các thời kỳ hoạt động với những tên gọi khác nhau, Mặt trận không ngừng phát huy tinh thần yêu nước, truyền thống đoàn kết dân tộc Việt Nam - một nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa (XHCN)” [75]. Trên cơ sở những thành tựu của đổi mới tư duy kinh tế, Đảng ta chủ trương tiếp tục đổi mới tư duy chính trị. Khái niệm hệ thống chính trị (HTCT) được hình thành, trong đó Nhà nước là trung tâm của HTCT. Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng cầm quyền, là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội; MTTQVN và các tổ chức chính trị - xã hội là các thiết chế của HTCT. Mối quan hệ giữa các tổ chức trong HTCT ngày càng được củng cố, hoàn thiện và được vận hành theo cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ. Ngoài việc thực hiện quyền làm chủ trực tiếp, nhân dân còn thực hiện quyền làm chủ của mình thông qua Nhà nước, thông qua Ủy ban MTTQ các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội mà mình là hội viên, đoàn viên. Từ yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, Nhà nước phải được tổ chức trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội theo Hiến pháp và pháp luật. Theo đó, các cơ quan nhà nước (CQNN), tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, các đơn vị kinh tế và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện Hiến pháp và pháp luật. Chính vì vậy, trong Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 đã xác định "Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của các thiết chế trong HTCT, phù hợp với yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân" [11]. 2 Tổ chức thực hiện chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung cũng như xây dựng và hoàn thiện pháp luật về mối quan hệ giữa MTTQVN với Nhà nước nói riêng, đồng thời thể chế hóa các quan điểm, đường lối của Đảng về tổ chức, hoạt động của MTTQVN bằng pháp luật, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật. Các quy định về tổ chức, hoạt động của MTTQVN, mối quan hệ giữa MTTQVN với Nhà nước trong Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQVN), Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội (ĐBQH) và đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND), Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL), các nghị quyết liên tịch (NQLT) giữa Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (UBTWMTTQVN) với Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH), Chính phủ và nhiều văn bản pháp luật khác trong hơn 20 năm qua đã hình thành một lĩnh vực pháp luật về mối quan hệ giữa UBTWMTTQVN với các cơ quan Trung ương của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa (CHXHCN) Việt Nam. Từ khi hình thành, pháp luật về mối quan hệ giữa UBTWMTTQVN với các cơ quan Trung ương của nhà nước CHXHCN Việt Nam đã đi vào cuộc sống và đã đạt được những kết quả nhất định. Đó là việc xác định ngày càng rõ hơn vị trí của UBTWMTTQVN với tư cách là chủ thể trong mối quan hệ với các cơ quan Trung ương của nhà nước CHXHCN Việt Nam. Vị thế của MTTQVN được nâng lên rõ rệt, phát huy ngày càng cao vai trò “là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội, tham gia xây dựng Đảng và Nhà nước” [96]. Mối quan hệ giữa UBTWMTTQVN với các cơ quan Trung ương của nhà nước CHXHCN Việt Nam trong hoạt động giám sát và phản biện xã hội (PBXH) đã góp phần tăng cường và mở rộng quyền dân chủ của nhân dân trong tham gia quản lý nhà nước, kiểm soát quyền lực nhà nước (các quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp). 3 Tuy nhiên, hệ thống pháp luật và quá trình thực hiện pháp luật về mối quan hệ giữa UBTWMTTQVN với các cơ quan Trung ương của nhà nước CHXHCN Việt Nam trong thời gian qua cũng có nhiều hạn chế, bất cập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ