Tổng quan nghiên cứu

Khu kinh tế Vũng Áng thuộc tỉnh Hà Tĩnh là một trong những trung tâm kinh tế ven biển trọng điểm của Việt Nam, thu hút 118 dự án với tổng vốn đầu tư hàng chục tỷ USD, tiêu biểu là dự án Khu liên hợp gang thép Formosa với quy mô vốn giai đoạn một vượt hơn 10 tỷ USD. Năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đạt trên 2.471 triệu USD, trong đó kim ngạch thông quan tại Cửa khẩu cảng Vũng Áng ghi nhận 2.749 triệu USD, tăng 113% so với năm 2017. Sự bùng nổ của các hoạt động thương mại hàng hải đặt ra yêu cầu cấp bách về công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước, bảo hộ hợp lý nền sản xuất nội địa và ngăn chặn gian lận thương mại.

Thực tế quản lý tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng đối mặt với nhiều rào cản lớn: cơ cấu nguồn thu phụ thuộc tới gần 90% vào một doanh nghiệp FDI duy nhất, tình trạng nợ treo thuế trên hệ thống kế toán còn phát sinh do thiếu sự kết nối thông suốt với ngân hàng thương mại, cùng các sai sót trong phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và định giá tính thuế.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu giai đoạn 2016 - 2018 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng, nhận diện các nhân tố tác động và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý thuế đến năm 2025. Về mặt địa bàn, nghiên cứu thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng, sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp từ 2016 đến 2018 và dữ liệu điều tra sơ cấp năm 2018. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp đơn vị duy trì mức thu ngân sách vượt chỉ tiêu 5.790,2 tỷ đồng (đạt 101,3% kế hoạch năm 2018), đồng thời rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa và giảm thiểu thất thu thuế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về thuế xuất nhập khẩu và lý thuyết hành vi tuân thủ thuế trong bối cảnh tự do hóa thương mại. Quản lý thuế hải quan được tiếp cận dưới góc độ quản trị công hiện đại, trong đó cơ quan hải quan sử dụng quyền lực pháp lý để kiểm soát hàng hóa dịch chuyển qua biên giới kinh tế, đảm bảo nghĩa vụ tài chính theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 và Luật Hải quan năm 2014. Mô hình quản lý rủi ro và cơ chế doanh nghiệp tự khai, tự nộp thuế (Self-assessment) theo chuẩn mực của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) giữ vai trò trung tâm.

Khung phân tích tập trung vào bốn khái niệm cốt lõi:

  • Thuế suất và Biểu thuế xuất nhập khẩu;
  • Trị giá hải quan (xác định căn cứ tính thuế theo phương pháp giao dịch);
  • Quy trình phân luồng tờ khai hải quan (luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ);
  • Kiểm tra sau thông quan kết hợp xử lý nợ đọng thuế.

Hệ thống quản lý được vận hành theo Quyết định số 4292/QĐ-TCHQ ngày 12/12/2016 của Tổng cục Hải quan về chức năng nhiệm vụ của Chi cục Hải quan. Nghiên cứu cũng kế thừa bài học kinh nghiệm từ Cục Hải quan TP. Hà Nội với kết quả thu ngân sách năm 2017 đạt 21.816,7 tỷ đồng (vượt 5,6% dự toán) và Cục Hải quan tỉnh Nghệ An với số thu năm 2017 đạt trên 1.444 tỷ đồng để hoàn thiện mô hình quản lý chuyên sâu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập bài bản. Dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tổng kết thu ngân sách, thống kê tờ khai và hồ sơ xử lý vi phạm giai đoạn 2016 - 2018 từ Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh và Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2018 thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu khảo sát gồm 12 cán bộ quản lý, công chức hải quan và đại diện các cơ quan liên quan, cùng 30 doanh nghiệp đang làm thủ tục xuất nhập khẩu qua cảng Vũng Áng (phỏng vấn trực tiếp 75 đối tượng gồm chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng và nhân viên khai báo hải quan).

Phương pháp phân tích số liệu áp dụng kỹ thuật thống kê mô tả và phương pháp so sánh định lượng (tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, tỷ lệ hoàn thành dự toán). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng chính xác sự biến động của nguồn thu, đánh giá hiệu quả của hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, đồng thời chỉ ra mức độ tương quan giữa năng lực thực thi của 31 cán bộ, công chức với mức độ hài lòng của 30 doanh nghiệp trên địa bàn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận bốn phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, quy mô kim ngạch và số thu ngân sách nhà nước tăng trưởng đột biến. Năm 2018, Chi cục đã hoàn thành thủ tục hải quan cho 4.520 tờ khai với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 2.749 triệu USD, tăng 113% so với năm 2017. Số thu nộp ngân sách nhà nước đạt 5.790,2 tỷ đồng, hoàn thành 101,3% chỉ tiêu pháp lệnh được giao và tăng 104,1% so với cùng kỳ năm 2017.

Thứ hai, công tác kiểm tra xác định trị giá tính thuế theo Hiệp định GATT được siết chặt nhưng vẫn còn nhiều kẽ hở. Trong năm 2018, đơn vị đã kiểm tra 2.902 tờ khai xuất nhập khẩu, phát hiện 32 tờ khai có nghi vấn khai báo giá thấp hơn cơ sở dữ liệu giá GTT02. Sau quá trình tham vấn, cơ quan hải quan đã bác bỏ trị giá khai báo của 10 tờ khai, thực hiện truy thu số tiền 532.732.908 đồng và chấp nhận trị giá của 22 tờ khai do không đủ chứng cứ bác bỏ.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm soát và xử phạt vi phạm hành chính đạt hiệu quả răn đe rõ rệt. Năm 2018, Chi cục phát hiện, lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính 249 vụ vi phạm pháp luật hải quan với tổng số tiền xử phạt nộp ngân sách đạt 4.982 triệu đồng.

Thứ tư, nguồn thu thiếu tính bền vững và quy trình nội bộ còn điểm nghẽn. Cơ cấu số thu phụ thuộc gần như hoàn toàn vào dự án sản xuất gang thép Formosa. Tình trạng phân loại sai mã số HS, tên hàng hóa chưa chuẩn xác trong khâu kiểm hóa và sự phối hợp xử lý nợ treo giữa Hải quan - Ngân hàng - Kho bạc chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những kết quả đạt được xuất phát từ việc triển khai đồng bộ hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS và sự phục hồi mạnh mẽ của sản xuất công nghiệp tại Khu kinh tế Vũng Áng. Tuy nhiên, các hạn chế bắt nguồn từ yếu tố thể chế khi hệ thống văn bản pháp luật thay đổi liên tục, bộ máy của Chi cục chỉ có 31 nhân sự (gồm 25 công chức và 6 hợp đồng) phải quản lý khối lượng công việc khổng lồ trải dài tại cảng Vũng Áng và cảng Sơn Dương.

So sánh với các nghiên cứu tại Cục Hải quan Hà Nội và Nghệ An, mô hình tại Cửa khẩu cảng Vũng Áng có đặc thù rủi ro tập trung cao hơn do phụ thuộc vào các lô hàng máy móc, thiết bị siêu trường siêu trọng và nguyên liệu thô của các dự án FDI.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng kim ngạch 113% và số thu ngân sách giai đoạn 2016 - 2018, kết hợp bảng tổng hợp phân loại luồng tờ khai (xanh, vàng, đỏ). Cách thức trực quan hóa này giúp làm nổi bật mối liên hệ giữa việc áp dụng quản lý rủi ro và tỷ lệ phát hiện các vụ gian lận trị giá hải quan.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược cần được thực hiện đồng bộ:

  1. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực công chức: Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng cần tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về giám định mã số hàng hóa phức tạp và kỹ năng tham vấn giá GATT cho 31 cán bộ, công chức; phấn đấu giảm 35% sai sót phân loại mã HS và dữ liệu đầu vào phần mềm trước quý IV/2020.

  2. Nâng cấp công tác quản lý rủi ro và kiểm tra sau thông quan: Đội Nghiệp vụ Hải quan cần đẩy mạnh khai thác hệ thống thông tin RISKMAN và cơ sở dữ liệu giá GTT02, thiết lập hồ sơ rủi ro riêng cho từng nhóm doanh nghiệp FDI; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ phát hiện nghi vấn gian lận giá lên 15% trong tổng số tờ khai luồng vàng và luồng đỏ, hoàn thành chỉ tiêu kiểm tra sau thông quan truy thu trên 1 tỷ đồng tiền thuế trong giai đoạn 2020 - 2021.

  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật: Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng trang bị bổ sung hệ thống máy soi container cố định, máy soi hành lý chuyên dụng và hệ thống cân điện tử tải trọng lớn tại khu vực cảng Sơn Dương; mục tiêu rút ngắn 40% thời gian kiểm hóa thực tế của công chức hải quan trước năm 2022.

  4. Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành và hỗ trợ người nộp thuế: Thiết lập quy chế trao đổi dữ liệu điện tử 24/7 giữa Chi cục Hải quan với Kho bạc Nhà nước thị xã Kỳ Anh, các ngân hàng thương mại và Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh nhằm xóa bỏ triệt để tình trạng nợ treo thuế; định kỳ tổ chức 2 hội nghị đối thoại doanh nghiệp mỗi năm để tuyên truyền chính sách mới, duy trì tỷ lệ tuân thủ tự nguyện trên 95% và kéo giảm tỷ lệ nợ thuế quá hạn xuống dưới 0,5% tổng số thu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức ngành Hải quan: Nắm bắt quy trình thực tế về xác định trị giá tính thuế GATT, kỹ năng kiểm soát 2.902 tờ khai và phương pháp xử lý 249 vụ vi phạm hành chính để ứng dụng tại các chi cục hải quan cảng biển trên toàn quốc.
  • Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và đại lý hải quan: Hiểu rõ các tiêu chí phân luồng tờ khai (xanh, vàng, đỏ), nắm vững quy định pháp luật về căn cứ tính thuế và thủ tục hoàn thuế để chủ động hạn chế các vi phạm khai sai mã HS, giảm thiểu chi phí phát sinh.
  • Giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp từ 75 phiếu khảo sát và chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 làm tư liệu phân tích thực chứng về quản lý thuế quan và chính sách tài khóa trong tiến trình hội nhập.
  • Ban quản lý các khu kinh tế và cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Xây dựng quy hoạch logistics, hoạch định chính sách thu hút đầu tư bền vững và đa dạng hóa nguồn thu ngân sách, giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào một vài dự án FDI đơn lẻ.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nguồn thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cảng Vũng Áng lại phụ thuộc lớn vào doanh nghiệp FDI?
Do trên địa bàn Khu kinh tế Vũng Áng có dự án Formosa với vốn đầu tư giai đoạn một hơn 10 tỷ USD. Năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của khu vực đạt 2.749 triệu USD, phần lớn nguyên liệu thô, than đá, quặng sắt và máy móc đều do doanh nghiệp FDI này nhập khẩu, dẫn đến số thu ngân sách 5.790,2 tỷ đồng bị phụ thuộc chủ yếu vào tiến độ sản xuất của đơn vị.

Hiệu quả của việc kiểm tra xác định trị giá tính thuế GATT tại đơn vị đạt kết quả như thế nào?
Trong năm 2018, Chi cục đã kiểm tra 2.902 tờ khai xuất nhập khẩu các loại. Qua đối chiếu dữ liệu giá, đơn vị phát hiện 32 tờ khai có nghi vấn giá thấp, tiến hành tham vấn và bác bỏ 10 tờ khai để truy thu 532.732.908 đồng cho ngân sách nhà nước, đồng thời chấp nhận 22 tờ khai theo đúng nguyên tắc khách quan.

Những hành vi vi phạm pháp luật hải quan nào diễn ra phổ biến nhất giai đoạn 2016 - 2018?
Hành vi vi phạm chủ yếu gồm khai báo sai tên hàng, áp sai mã số thuế (mã HS) để hưởng thuế suất thấp, khai thiếu số lượng thực tế và chậm nộp tờ khai hải quan. Năm 2018, Chi cục đã xử phạt hành chính 249 vụ vi phạm với tổng số tiền phạt thu về cho ngân sách là 4.982 triệu đồng.

Phương pháp chọn mẫu khảo sát trong luận văn được thiết kế ra sao?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, chọn 12 cán bộ công chức thuộc các phòng ban hải quan và 30 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn. Tổng cộng có 75 đối tượng gồm chủ cơ sở, kế toán trưởng và nhân viên khai báo thủ tục được phỏng vấn chuyên sâu.

Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS mang lại lợi ích gì cho công tác quản lý thuế?
Hệ thống VNACCS/VCIS giúp tự động hóa khâu tiếp nhận tờ khai, phân luồng dữ liệu và kết nối thông tin nộp thuế với ngân hàng. Nhờ đó, Chi cục đã thông quan nhanh chóng 4.520 tờ khai trong năm 2018, giảm thời gian thông quan hàng hóa và hỗ trợ thu ngân sách đạt 101,3% kế hoạch được giao.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế xuất nhập khẩu của cơ quan hải quan trong điều kiện hội nhập WTO và thực thi các hiệp định thương mại tự do.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý thuế tại Cửa khẩu cảng Vũng Áng giai đoạn 2016 - 2018, ghi nhận dấu mốc thu nộp ngân sách đạt 5.790,2 tỷ đồng và xử lý 249 vụ vi phạm hành chính trong năm 2018.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế cốt lõi: cơ cấu thu mất cân đối, năng lực kiểm hóa mã HS chưa đồng đều ở 31 cán bộ công chức và hệ thống hạ tầng máy soi container còn thiếu thốn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao về cải tổ bộ máy, đẩy mạnh kiểm tra sau thông quan theo chuẩn GATT, hiện đại hóa kỹ thuật và tăng cường liên kết dữ liệu liên ngành.
  • Lộ trình triển khai cần được kích hoạt ngay từ giai đoạn 2019 - 2022 với ưu tiên hàng đầu là đầu tư trang thiết bị kiểm tra hiện đại và hoàn thiện cơ chế kết nối nợ thuế điện tử; các đơn vị quản lý và doanh nghiệp cần chủ động phối hợp để tối ưu hóa hiệu quả thu nộp ngân sách và thúc đẩy giao thương quốc tế.