Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đại dịch COVID-19 đã tác động sâu sắc đến toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội, đặt ngành giáo dục trước yêu cầu bắt buộc phải chuyển đổi từ hình thức đào tạo truyền thống sang dạy học trực tuyến. Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, dạy học trực tuyến được xem là xu thế tất yếu nhằm ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, nâng cao chất lượng đào tạo và đa dạng hóa hình thức học tập mà không bị giới hạn về không gian. Tuy nhiên, việc chuyển đổi phương thức đột ngột gặp nhiều trở ngại lớn, đặc biệt đối với các môn học mang tính chất thực hành thể dục thể thao. Sinh viên bị hạn chế không gian tập luyện, thiếu thốn sân bãi, dụng cụ và trang thiết bị, gây ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động cũng như phát triển thể lực. Đồng thời, giảng viên không có đủ thời gian chuẩn bị hệ thống học liệu số chuyên biệt để hỗ trợ sinh viên tự học và thực hành tại nhà. Xuất phát từ thực tiễn đào tạo môn bóng bàn chuyên sâu tại Khoa Giáo dục Thể chất, tác giả Trần Gia Bảo đã thực hiện đề tài nhằm xây dựng nguồn tài nguyên học liệu số phục vụ việc học tập trực tuyến.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là thiết kế hệ thống học liệu số sử dụng trong học tập trực tuyến cho sinh viên chuyên sâu bóng bàn Khóa 44, Khoa Giáo dục Thể chất, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, góp phần nâng cao hiệu quả học tập trực tuyến môn bóng bàn chuyên sâu.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 3 mục tiêu:

  1. Mục tiêu 1: Khảo sát thực trạng về điều kiện, thiết bị học tập trực tuyến của sinh viên chuyên sâu Bóng bàn Khóa 44, Khoa Giáo dục Thể chất, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Mục tiêu 2: Thiết kế học liệu số sử dụng trong học tập trực tuyến môn Bóng bàn cho sinh viên chuyên sâu Bóng bàn Khóa 44, Khoa Giáo dục Thể chất, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Mục tiêu 3: Ứng dụng và kiểm nghiệm hiệu quả của học liệu số đã thiết kế cho sinh viên chuyên sâu Bóng bàn, Khoa Giáo dục Thể chất, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Học liệu số, hoạt động tự học, môn bóng bàn, quy trình thiết kế học liệu số và sinh viên Khóa 44 Khoa Giáo dục Thể chất.
  • Khách thể nghiên cứu và khảo sát: 07 sinh viên nam chuyên sâu bóng bàn Khóa 44 (học kỳ 7, năm học 2021–2022); 15 giảng viên Khoa Giáo dục Thể chất (bao gồm 03 giảng viên trực tiếp giảng dạy môn bóng bàn) và các chuyên gia quản lý, khoa học giáo dục; 10 sinh viên năm thứ 1 và năm thứ 3 thuộc Khoa Tin học và Khoa Giáo dục Thể chất tham gia phỏng vấn sâu.
  • Phạm vi không gian: Khoa Giáo dục Thể chất, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ ngày 04/05/2021 đến ngày 30/04/2022 (giai đoạn thực nghiệm tiến hành từ ngày 09/09/2021 đến ngày 30/10/2021 và thu thập số liệu sau thực nghiệm vào tháng 12/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm, khung lý thuyết và phân loại chuyên ngành:

  • Lý luận về học liệu và học liệu số: Tiếp cận định nghĩa học liệu theo Từ điển Greenwood và thuật ngữ Courseware, Learning materials, Teaching materials, Instructional materials. Phân định khái niệm thư viện điện tử và thư viện số theo quan điểm của Philip Baker và các học giả Việt Nam. Học liệu số (học liệu điện tử) được xác định là tập hợp các tư liệu dạy học đã số hóa (văn bản, slide trình chiếu, bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video, mô phỏng) đáp ứng tính mở và tương tác. Khung cấu trúc gồm 12 thành phần học liệu số chính và 5 dạng học liệu bổ trợ.
  • Lý luận về tự học: Dựa trên Từ điển Giáo dục học và các nghiên cứu về vai trò của tự học có hướng dẫn trong môi trường số hóa.
  • Cơ sở lý luận môn bóng bàn: Lịch sử hình thành từ năm 1880 tại Anh (theo tài liệu của Ivor Montagu), 3 giai đoạn phát triển dụng cụ (thời kỳ vợt gỗ, thời kỳ vợt gai cao su, thời kỳ vợt mút); đặc điểm bóng bàn hiện đại (tính chất bóng xoáy, kỹ thuật giật bóng hai phía thuận - trái tay, tính biến hóa của chiến thuật). Hệ thống kỹ thuật cơ bản được phân loại thành 4 nhóm: nhóm kỹ thuật tấn công, nhóm kỹ thuật phòng thủ, nhóm kỹ thuật giao bóng và đỡ giao bóng, nhóm kỹ thuật di chuyển bước chân.
  • Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi sinh viên (18–25 tuổi): Sự phát triển hoàn thiện của hệ thần kinh trung ương, khả năng tư duy phân tích, tổng hợp và trừu tượng hóa; sự khác biệt về thể chất giữa nam và nữ; nhu cầu tự khẳng định và những hạn chế về kinh nghiệm thực tế.
  • Tổng quan công trình liên quan: Phân tích kết quả từ các đề tài của Trịnh Lê Hồng Phương (nguyên tắc và quy trình xây dựng học liệu điện tử môn Hóa học), Nguyễn Trí Thanh (phân loại 4 nhóm học liệu số trong dạy học trực tuyến), Nguyễn Trung Hiếu (vai trò học liệu điện tử trong trường đại học) và Nguyễn Hằng Nhiên (xây dựng nguồn học liệu mở cho trường trung học phổ thông).

Các phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

  • Phương pháp tham khảo tài liệu: Phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên môn từ Thư viện Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, tủ sách chuyên môn Khoa Giáo dục Thể chất và các nguồn dữ liệu mạng.
  • Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Thực hiện phỏng vấn sâu 10 sinh viên năm 1 và năm 3 (Khoa Tin học, Khoa Giáo dục Thể chất) cùng 03 giảng viên Khoa Giáo dục Thể chất và 02 chuyên gia Khoa Khoa học Giáo dục nhằm xác định mô hình học liệu số và các yếu tố ảnh hưởng đến tự học trực tuyến.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát thực trạng điều kiện học tập trên 07 sinh viên chuyên sâu bóng bàn; phát phiếu trưng cầu ý kiến 15 giảng viên và chuyên gia để lựa chọn các thành phần học liệu số phù hợp.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Ghi hình sinh viên thực hiện mẫu kỹ thuật động tác để biên tập video học liệu số; theo dõi và đánh giá video clip do sinh viên tự quay gửi về trong quá trình tự học.
  • Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá kết quả học tập qua hình thức thi giữa kỳ và thi cuối kỳ của học phần chuyên sâu theo barem điểm chuẩn.
  • Phương pháp toán thống kê: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS Statistics 22.0 để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, xử lý thang đo Likert và kiểm định t-Student.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về học liệu số, quá trình tự học, môn bóng bàn và đặc điểm tâm - sinh lý của sinh viên lứa tuổi 18–25. Tác giả tổng hợp cấu trúc học liệu số gồm 12 thành phần cơ bản (kế hoạch học tập, hướng dẫn tự học, bài giảng đa phương tiện, ngân hàng câu hỏi, bài giảng text, bài giảng audio, bài giảng video chuyên đề, giáo trình điện tử, tình huống dạy học, tình huống thảo luận, câu hỏi thường gặp FAQ, từ điển thuật ngữ) và 5 dạng học liệu bổ trợ (giáo trình đa phương tiện M-book, ứng dụng trò chơi luyện tập, bài giảng mô phỏng, bài giảng trực tuyến ghi hình lại, tài liệu tham khảo bổ sung).

Về mặt chuyên môn thể thao, chương này phân tích 4 nhóm kỹ thuật bóng bàn cơ bản và phân phối chương trình đào tạo chuyên sâu bóng bàn gồm 14 tín chỉ (420 tiết) trải dài từ học kỳ 4 đến học kỳ 7. Trọng tâm thực nghiệm thuộc học kỳ 7 (2 tín chỉ, 60 tiết) với các nội dung lý thuyết xây dựng kế hoạch giảng dạy, phương pháp giảng dạy thực hành, thực tập giáo án (giật bóng thuận tay trên hai đường thẳng, giật bóng trái tay trên đường thẳng trái, giật kết hợp bạt bóng đối đường, giật bóng thuận tay kết hợp giật bóng trái tay), thi đấu chiến thuật và kiểm tra đẳng cấp vận động viên cấp 2. Tác giả cũng tổng thuật 4 công trình nghiên cứu trong nước về học liệu điện tử làm cơ sở kế thừa.

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết cách thức triển khai 6 phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, xác định rõ đối tượng, khách thể khảo sát, địa điểm tại Khoa Giáo dục Thể chất Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và lịch trình thực hiện qua 11 bước công việc cụ thể từ tháng 5/2021 đến tháng 4/2022.

STT Nội dung công việc Thời gian bắt đầu Thời gian kết thúc
1 Lựa chọn đề tài, tham khảo tài liệu liên quan 04/05/2021 04/07/2021
2 Viết đề cương nghiên cứu 05/07/2021 05/08/2021
3 Bảo vệ đề cương nghiên cứu 06/09/2021 10/09/2021
4 Lấy ý kiến chuyên môn từ sinh viên, giảng viên, chuyên gia 11/09/2021 17/09/2021
5 Tiến hành khảo sát sinh viên 18/09/2021 03/10/2021
6 Xin ý kiến giáo viên về biện pháp 04/10/2021 10/10/2021
7 Áp dụng và kết thúc thực nghiệm 11/10/2021 12/12/2021
8 Lấy số liệu lần 2 (Sau thực nghiệm) 13/12/2021 15/12/2021
9 Xử lý số liệu đề tài 16/12/2021 22/02/2022
10 Viết và hoàn thiện luận văn 22/02/2022 22/03/2022
11 Báo cáo đề tài nghiên cứu 11/04/2022 30/04/2022

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu và kết quả giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  1. Khảo sát thực trạng (Mục tiêu 1): Khảo sát 07 sinh viên chuyên sâu bóng bàn Khóa 44 cho thấy:

    • Thiết bị và kết nối: 71,43% sinh viên sử dụng điện thoại thông minh là phương tiện chính để học trực tuyến; việc sử dụng máy tính để bàn và laptop ở mức 57,14%; đường truyền cáp quang chỉ đạt 28,57%, phần lớn dựa vào mạng di động 3G/4G/5G.
    • Phần mềm tương tác: 100% sinh viên sử dụng Microsoft Teams do nhà trường triển khai đồng bộ; Zoom và Google Meet chỉ chiếm 14,29%.
    • Nguồn và mức độ đáp ứng học liệu: 100% nhận học liệu từ thầy cô; 85,71% tìm kiếm qua Internet; nguồn từ thư viện trường và chuyên gia đạt tỷ lệ rất thấp (14,29% - 28,57%). Có 57,14% sinh viên đánh giá nguồn tài liệu học tập hiện tại chưa đầy đủ hoặc chỉ ở mức trung bình. Các dạng tài liệu được quan tâm nhiều nhất là văn bản PowerPoint (85,71%), video và website kỹ thuật.
    • Khó khăn và tâm lý: Khó khăn lớn nhất là nguồn học liệu khó tìm, chưa đầy đủ và nguy cơ vi phạm bản quyền; đường truyền Internet không ổn định (71,43%); thiếu tương tác trực tiếp với bạn học và giảng viên, dẫn đến tâm lý chán nản khi học trực tuyến môn vận động.
  2. Thiết kế học liệu số (Mục tiêu 2):

    • Xây dựng hệ thống dựa trên 5 nguyên tắc biên soạn: (1) Phù hợp với nhu cầu tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên; (2) Phù hợp với đặc điểm học tập của sinh viên chuyên sâu; (3) Đảm bảo hình thành kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu học kỳ; (4) Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị hiện có; (5) Khai thác điểm mạnh của công nghệ thông tin và mạng Internet.
    • Thiết lập quy trình xây dựng học liệu gồm 5 giai đoạn: (1) Lập kế hoạch và xác định nguồn tài nguyên; (2) Phân tích; (3) Thiết kế; (4) Phát triển; (5) Nghiệm thu và kiểm tra đánh giá.
    • Khảo sát 15 giảng viên và chuyên gia (thu về 12 phiếu hợp lệ) đối với 16 tiêu chí thành phần học liệu số. Kết quả đã chọn lọc được 09 thành phần có mức độ đồng ý trên 80% (đạt từ 82,64% đến 98,40%) để xây dựng.
    • Tổng hợp khối lượng học liệu số đã biên soạn và tổ chức lưu trữ trên hệ thống kênh YouTube (https://studio.com/channel/UC2iOluHB3gXZZO-aoUILKVA):
Nhóm học liệu Dạng định dạng Khối lượng biên soạn cụ thể
Học liệu tài liệu văn bản Text PDF, Word, PowerPoint, Liên kết Web - 01 Đề cương chi tiết môn học
- 04 Tài liệu số giáo trình bóng bàn
- 07 Giáo án bài giảng
- 02 Tài liệu lý luận dạy học
- 09 Đề tài nghiên cứu về bóng bàn
- 08 Website nhà sản xuất dụng cụ nước ngoài
- 12 Website dụng cụ, cửa hàng trong nước
- 02 Tài liệu và 03 PPT về biên soạn kế hoạch giảng dạy
- 01 Ngân hàng câu hỏi môn bóng bàn
Học liệu video Clip video, game, phim tư liệu - 40 Video nội dung thi đấu đỉnh cao
- 22 Video trò chơi bổ trợ trong bóng bàn
- 30 Video bài tập tập luyện kỹ thuật
- 15 Video phương pháp tổ chức, trọng tài thi đấu
- 03 Game tập luyện bóng bàn
- 04 Bộ phim có nội dung bóng bàn
- 02 Ứng dụng thi đấu bóng bàn
Học liệu hình ảnh Sơ đồ, Bản đồ tư duy - 02 Bản đồ tư duy (Cấu trúc môn học, Thi đấu)
- 07 Sơ đồ tổ chức thi đấu bóng bàn (đồng đội, đôi, đơn)
  1. Ứng dụng và kiểm nghiệm hiệu quả (Mục tiêu 3):
    • Triển khai áp dụng nguồn học liệu số đã thiết kế vào quá trình học trực tuyến và tự học của 07 sinh viên nam chuyên sâu bóng bàn Khóa 44 trong học phần 7 (năm học 2021–2022).
    • Kế hoạch thực nghiệm gồm 15 buổi học (mỗi tuần 2 buổi, mỗi buổi 4 tiết) từ ngày 09/09/2021 đến ngày 30/10/2021. Đánh giá hiệu quả dựa trên hình thức so sánh trình tự thông qua điểm thi và kiểm tra đánh giá giữa kỳ của học phần.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính ghi nhận từ dữ liệu nghiên cứu:

  • Đã phân tích định lượng thực trạng học trực tuyến môn bóng bàn: Xác định rõ tỷ lệ sử dụng thiết bị (điện thoại thông minh chiếm 71,43%), nền tảng phần mềm dạy học chính (Microsoft Teams đạt 100%), thực trạng thiếu hụt tài liệu số chuyên sâu (57,14% đánh giá chưa đầy đủ) và các rào cản về đường truyền, tâm lý học tập của sinh viên thể chất.
  • Xây dựng thành công bộ học liệu số đa phương tiện hoàn chỉnh phục vụ chuyên sâu bóng bàn học kỳ 7, bao gồm: 01 đề cương, 04 giáo trình số, 07 giáo án, 09 đề tài nghiên cứu tham khảo, 20 website chuyên ngành, 01 ngân hàng câu hỏi, 107 video clip (thi đấu, trò chơi, tập luyện kỹ thuật, trọng tài), 03 game, 04 phim, 02 ứng dụng thi đấu và 09 bản đồ tư duy/sơ đồ thi đấu.
  • Thiết lập quy trình 5 giai đoạn có tính sư phạm chặt chẽ giúp chuyển đổi nội dung giảng dạy thực hành thể thao sang hình thức số hóa có tính tương tác.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Giảng viên cần đa dạng hóa các hình thức chuyển tải học liệu (kết hợp video quay chậm, slide tóm tắt, sơ đồ hóa quy trình kỹ thuật), điều chỉnh phương pháp giảng dạy giảm tải phần lý thuyết thụ động, tăng cường hướng dẫn tự rèn luyện.
  • Nhà trường và Khoa cần xây dựng đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật công nghệ thông tin thường trực để kịp thời giải quyết sự cố phần mềm, đường truyền cho người học.
  • Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá sao cho phù hợp với điều kiện học trực tuyến tại nhà (đánh giá qua video clip sinh viên tự thực hiện bài tập kỹ thuật).

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Khóa luận đã giải quyết khoảng trống thực tiễn về thiếu hụt học liệu số chuyên ngành cho các môn thực hành thể dục thể thao trong giai đoạn đào tạo trực tuyến.
  • Đề xuất được danh mục 09 thành phần học liệu số đạt độ đồng thuận cao từ các chuyên gia và giảng viên chuyên môn (đạt trên 80%), làm tài liệu học tập trực tiếp cho sinh viên chuyên sâu bóng bàn Khóa 44 tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Dung lượng mẫu nghiên cứu nhỏ: Khách thể khảo sát và thực nghiệm chỉ giới hạn trong phạm vi 07 sinh viên nam thuộc một lớp chuyên sâu bóng bàn Khóa 44, chưa mở rộng so sánh trên quy mô toàn khóa hoặc giữa các nhóm đối chứng độc lập.
  • Thời gian thực nghiệm: Quá trình áp dụng thực nghiệm diễn ra trong 15 buổi tại học kỳ 7 năm học 2021–2022, chủ yếu tập trung vào các nội dung kỹ thuật giật bóng, bạt bóng, kế hoạch bài dạy và luật thi đấu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả định hướng mở rộng việc thiết kế và ứng dụng học liệu số sang các học phần chuyên sâu khác (học kỳ 4, 5, 6), thử nghiệm trên các môn thể thao thực hành khác trong chương trình đào tạo giáo dục thể chất, đồng thời đánh giá hiệu quả trên các nhóm sinh viên ở các khóa đào tạo tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Thể chất và Sư phạm Thể dục Thể thao: Cung cấp nguồn tư liệu học tập, hệ thống video phân tích kỹ thuật (giật bóng thuận/trái tay, bạt bóng, di chuyển bước chân), ngân hàng câu hỏi và sơ đồ tổ chức thi đấu phục vụ trực tiếp cho việc tự học và ôn thi học phần chuyên sâu bóng bàn.
  • Giảng viên giảng dạy môn bóng bàn: Tham khảo khung phân phối chương trình, hệ thống 07 giáo án mẫu, 03 bài trình chiếu PowerPoint về biên soạn kế hoạch dạy học và quy trình 5 bước xây dựng bài giảng số hóa cho môn thể thao thực hành.
  • Người làm nghiên cứu về phương pháp dạy học thể chất: Tham khảo mô hình khảo sát thực trạng học trực tuyến, thang đo đánh giá thành phần học liệu số và phương pháp kết hợp quan sát sư phạm qua video clip trong đào tạo thể thao.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đề xuất quy trình xây dựng học liệu số môn bóng bàn gồm những giai đoạn nào? Quy trình xây dựng học liệu số trong khóa luận gồm 5 giai đoạn: (1) Lập kế hoạch và xác định nguồn tài nguyên; (2) Phân tích; (3) Thiết kế; (4) Phát triển; (5) Nghiệm thu và kiểm tra đánh giá.

2. Phương tiện phần mềm và thiết bị nào được sinh viên sử dụng nhiều nhất để tham gia học trực tuyến? Theo kết quả khảo sát thực trạng, 100% sinh viên sử dụng phần mềm Microsoft Teams để học tập trực tuyến do sự triển khai đồng bộ từ nhà trường; về thiết bị, 71,43% sinh viên sử dụng điện thoại thông minh làm công cụ kết nối chính.

3. Hệ thống học liệu video được biên soạn trong khóa luận gồm những nội dung cụ thể nào? Hệ thống video được biên soạn gồm 107 video chia thành 4 nhóm nội dung: 40 video thi đấu đỉnh cao, 22 video trò chơi bổ trợ bóng bàn, 30 video bài tập luyện tập kỹ thuật và 15 video về phương pháp tổ chức, trọng tài thi đấu (kèm theo 03 game tập luyện và 04 bộ phim tư liệu bóng bàn).

4. Khảo sát giảng viên và chuyên gia đã lựa chọn bao nhiêu tiêu chí thành phần học liệu số để đưa vào áp dụng? Từ 16 tiêu chí thành phần học liệu số được đưa vào phiếu điều tra, tác giả đã xử lý số liệu toán thống kê và lựa chọn được 09 tiêu chí có tỷ lệ đánh giá rất đồng ý đạt trên 80% (dao động từ 82,64% đến 98,40%) để xây dựng nguồn học liệu thực nghiệm.

5. Thực nghiệm sư phạm của đề tài được tiến hành trên đối tượng nào và trong thời gian bao lâu? Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 07 sinh viên nam lớp chuyên sâu bóng bàn Khóa 44 (học kỳ 7 năm học 2021–2022) tại Khoa Giáo dục Thể chất, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian thực nghiệm kéo dài 15 buổi học (mỗi tuần 2 buổi, mỗi buổi 4 tiết) từ ngày 09/09/2021 đến ngày 30/10/2021.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Gia Bảo đã giải quyết yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng học liệu số phục vụ đào tạo trực tuyến môn bóng bàn chuyên sâu tại Khoa Giáo dục Thể chất, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đã đánh giá khách quan thực trạng điều kiện học tập của sinh viên Khóa 44, xác lập quy trình 5 giai đoạn và hoàn thiện kho học liệu số đa phương tiện phong phú gồm tài liệu văn bản, video kỹ thuật, sơ đồ thi đấu và ngân hàng câu hỏi. Kết quả triển khai thực nghiệm sư phạm trong 15 buổi học đã bước đầu kiểm chứng tính khả thi và hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động tự học môn bóng bàn trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.