CHƯƠNG 1: TONG QUAN CAC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 1. CO SỞ LY LUẬN VE HQC LIEU SO 1.1 Khái niệm “Học liệu” Thuật ngữ “học liệu” ngay càng trở nên phd biến, xuất hiện trong các nghiên cứu, bài viết, nhiều trung tam nghiên cứu, san xuất học liệu được hình thành. Theo từ điển Greenwood: “học liệu là những vật thé được sử dụng dé giúp cho việc truyền thụ kiến thức hoặc phát triển kỹ năng. Ví dụ như sách giáo khoa, các nguồn tải liệu nghe nhìn, các chương trình máy tính và thiết bị thí nghiệm” (trang 181), trong đó không ké các thiết bị bé trợ.
Trong tiếng Anh, “học liệu” được dùng bằng thuật ngữ “Courseware”, có thê hiểu đó là các tài liệu dạy và học bang điện tử, gắn với dạy học trên máy tính và trên mạng [4]. Bên cạnh đó, trong tiếng Anh còn có một số thuật ngữ khác được sử dụng có liên quan đến “học liệu” đó la: “Learning materials” (tai liệu học tập), “Teaching materials” (tài liệu giảng day), “Instructional materials” (tài liệu day học). Tài liệu được hiểu là dạng vật chất đã ghi nhận thông tin ở dang văn bản, âm thanh, hình ảnh nhằm mục đích bảo quản và sử dụng. Học liệu SỐ được hiểu là tài liệu được tạo lập bằng phương pháp kỹ thuật số, tô chức theo tiêu chuẩn nghiệp vụ nhất định bao gồm các nguồn thông tin phục vụ mục đích đào tạo va nghiên cứu phục vụ dao tạo như: sách giáo khoa, giáo trình, bai giảng, tai liệu.
Danh từ thư viện (Bibliotheque) xuất phát từ tiếng Hy Lạp, trong đó “Biblio” là sách va “Théka” 1a bảo quản, theo nghĩa den thư viện được hiểu là nơi tang trữ vả bảo quản sách. Thư viện là nơi cất giữ, lưu trữ, bảo quản tài liệu theo một cách thức, quy ước xác định nhằm phục vụ nhu cầu tra cứu, tìm kiểm và sử dụng thông tin của độc giả một cách nhanh nhất, dé dang và chính xác. Ngày nay, với sự phát triển “vi bão” của CNTT, các thư viện truyền thông dân bị thay thể bởi thư viện điện tử và thư viện số. Theo Philip Baker, thư viện điện từ (Electronic Library) và thư viện số (Digital Library) là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau, trong đó thư viện điện tử quản lý tai liệu truyền thống và tài liệu số, còn thư viện số chỉ quản lý tài liệu số.
Ngược lai, Joan M. Reitz cho rằng thư viện số vừa quản lý tài liệu truyền thông vừa 4 quản lý tài liệu số. Khác hoàn toàn với hai quan điểm trên, nhiều học giả Việt Nam cho rằng “Thu viện điện tử quán lý tài liệu truyền thong và các nghiệp vụ liên quan, còn thư viện số quản lý tài liệu số". Trong nghiên cứu nay, chúng tôi sử dụng khái niệm thư viện số theo quan điểm của Philip Baker va học giả Việt Nam.1 Khái niệm Học Liệu số Có thé biểu “hoc liệu số” hay "học liệu điện tử” là các tai liệu chứa nội dung thông tin kiến thức đã được số hóa đẻ phục vụ dạy vả học qua máy tính.
Dạng thức số hóa có thé là văn bản (text), slide, bang dữ liệu, âm thanh, hình anh, video,. va hỗn hợp các dạng thức nói trên. Với sự phát triển của CNTT, học liệu điện tử cần dap ứng tính “mở” với phương pháp. cách thức va công nghệ đa dạng, phong phú như tình huéng dạy - học, học và luyện tập thông qua trò chơi, ứng dụng mô phỏng, thí nghiệm ao, công nghệ trí tuệ nhân tạo.
Và như vậy HLS bao gom cac dinh dang vẻ kỹ thuật và các dang thức thiết kế nội dung.2 Đặc điểm của Học Liệu số Từ khái niệm nêu trên có thê nhận thay HLS có những đặc điểm sau: [1] - HLS sử dụng những thành tựu trong công nghệ đo vậy nhiều tiềm năng tương tác, đa phương tiện và có tinh tích hợp nhằm hỗ trợ người học trong quá trình tự học. (1) - HLS được sử dung trên may tính cá nhan giúp học viên khắc phục được khoảng cách về thời gian và không gian để nâng cao hiệu quả học tập và giảm chỉ phí. [1] - HLS da dạng về hình thức và có phạm vi dung lượng lớn: HLS với các định dang có thé được ghi trên dia CD, VCD, hoặc dưới dang file, kích thước gọn nhẹ, dé dàng sử dụng và “vận chuyển”, dé dàng đến mọi nơi thông qua email hoặc truyền tệp trên mạng, dễ dang đưa vào các thư viện điện tử. HLS có thé được sử dụng mọi nơi, mọi lúc, sử dụng nhiều lần, lặp lại từng phần tùy nhu cầu cá nhân người học.3 Vai trò của Học Liệu số HLS chứa đựng nội dung day - học, lượng kiến thức cần thiết, với phương pháp sư phạm, truyền tải đến người tự học, có thé nói đóng vai trò như một người thay.
[1] HLS là nguồn cung cấp kiến thức chủ yếu mà học viên chủ động học tập. Vai trò của HLS đối với ĐTTT được thẻ hiện bằng sự đóng góp vé nội dung và phương pháp dạy - học. [1] HLS đóng vai trỏ tạo mối tương tác giữa người dạy và nội dung học tập, hệ thong học liệu, giúp sinh viên đạt được hiệu quả của khỏa hoc. Ban về các mối tương tác trong khóa học ĐTTT, Moore và cộng sự cũng cho rằng có ba moi tương tac quan trọng, trong đó có mỗi tương tác học viên - nội dung học mà khóa học ĐTTT can tạo điều kiện cho tat ca các mỗi tương tác này được phát huy hiệu quả va đạt được mong muốn của học viên một cách tốt nhất.4 Ý nghĩa của Học Liệu Số Theo Ông Nguyễn Minh Thuận - Phó Giám đốc Sở GD&DT Lào Cai phát biểu trong bai báo (Khai thắc kho học liệu số sao cho hiệu quả? — Báo Giáo Dục Và Thời Đại): chuyển đổi số giúp giáo dục có bước chuyền biến tích cực.
Cụ thé như quá trình quản lý thuận tiện, nhanh gọn: các quyết định quản lý đưa ra chính xác, đúng thời điểm. Giáo viên có thé khai thác bài giảng hay, tài liệu quý và dạy học sinh cách học, cách tự học, học theo nhu cau, học mọi nơi, mọi lúc tạo nên nén tảng của xã hội học tập. [2] Tiên sĩ Nghiêm Xuân Huy của Đại học Quốc gia Hà Nội cũng chia sẻ với cùng bai báo trên: với việc xây dựng kho học tập học liệu SỐ, chúng ta có cơ hội đề kết nối và xây dựng kho tai nguyên giáo dục số dùng chung. Đây là nguồn tài nguyên hữu ich, chất lượng, giúp các nhà trường tiết kiệm được nguồn lực cho phát triển học liệu, giúp đội ngũ giáo viên cùng khai thác, trao đôi và chất lọc những phương pháp, kiến thức.
phù hợp nhất cho bài giảng của mình và nâng cao chất lượng dạy học. [2] Nghĩa là với những học liệu số nếu được thiết kế một cách chỉnh chu thì sẽ tạo ra một kho tải liệu không lỗ dùng đề phục vụ cho các kế hoạch đạy học dién ra một cách tiết kiệm về mặt thời gian, nguồn nhân lực,. cũng như vấn đạt được hiệu quả trong quá trình học của người học.2 Khái niệm về thiết kế, thiết kế học liệu số Khái niệm Thiết kế là việc tạo ra một bản vẽ hoặc quy ước nhằm tạo dựng một đối tượng, một hệ thống hoặc một tương tác giữa người với người có thé đo lường được. là lập tai liệu kĩ thuật toàn bộ.
gồm có bản tính toán, bản vẽ, ., dé có thê theo đó mà xây dựng công trình, sản xuất thiết bị, sản pham,. ( Trích dan từ điền Tiếng Việt ) Khai niệm thiết kế học liệu số được hiểu là giai đoạn sử dụng thông tin thu thập được từ giai đoạn phân tích, kết hợp với lý thuyết và phương pháp sư phạm giáng dạy dé diễn giải cách thực hiện hiện hoạt động học tập.1 Cấu trúc học liệu số Cau trúc của học liệu được xác định dựa trên t6 chức va tính tương tác của nó, nhằm hap dẫn người dùng va dé tiếp cận các nguồn thông tin tạo điều kiện thuận lợi cho việc truy cập sử dụng. Việc cấu trúc học liệu can tính đến các yếu tố sau: - _ Thông tin: Xác định các phan và hoạt động có trong tai liệu. - Phan loại tài liệu: Sắp xếp dữ liệu dé giúp người học tìm thấy tài liệu họ cân, khi họ can.
- Thiết kế: Rõ ràng, thâm mỹ và gọn gàng: Kết hợp hình ảnh và văn bản, trình bay thông tin theo cách rõ rang, chuẩn và có nhãn, sử dụng ngôn ngữ rõ rang va cô đọng trong các văn bản, sử dụng màu sắc phù hợp, có các biều tượng giúp người học hình dung và nhớ lại thông tin thường xuyên. Với sự ra đời của các công cụ mới, các nhà thiết kế có thể dé đàng tạo ra các hoạt động tương tác ở các định dạng khác nhau, như trò chơi chữ, trò chơi hình ảnh, điền tác vụ trồng, nhiều mục lựa chọn, câu đồ, mê cung, ban dé tư đuy, video và tệp âm thanh.2 Thành phần của học liệu điện tử Dé tạo ra bộ HLĐT có tính đa dạng. thuận tiện va đáp ứng nhu cầu người học qua mạng, HLĐT khi sử dụng cho các khóa học trực tuyến trên hệ thống đào tạo trực tuyến được dé xuất với các thành phan sau: Bang 1: Thành phan học liệu số STT Thanh phan học liệu Mô tả x Kê hoạch học tập lớp môn Là tài liệu cung cap cho sinh viên các thông tin tông, Ằ de a £ + `. , F ` ~ hê về lớp môn học, cau trúc bài học, các hoạt động vi Hướng dẫn tự học —H—: hiệm vụ học tập của sinh viên.
hi dẫn người học vẻ nội dung, bo cục HLDT và hương pháp tự học hiệu quả, yêu câu thời gian hoà hành, giới thiệu những tai liệu, nguồn thông tin tha Bài giảng điện tử đa a bai giảng điện tử được tích hợp Video, Audio, phương tiện Slide, Câu hỏi trắc nghiệm có đánh giá tự động được bs hợp dé truyền tải đến người học những tri thức va. năng một cách tốt nhất. gân hàng câu hỏi ệ thông ngân hàng câu hỏi dưới dạng lựa chọ hương án tốt nhất và có phản hỏi trực tiếp và giải | hích. Bài giảng Text N bài giảng thê hiện nội dung tương tự như bài giảng đa phương tiện được trình bày chỉ tiết hơn dưới dạng | ăn bản.
Bài giảng hỗ trợ cho sinh viên khiếm thín lá tập. Bài giảng Audio in bai giảng thê hiện nội dung tương tự như bài giảng. đa phương tiện được thu âm. Bài giảng Audio được Lang dé cung cấp trên sóng phát thanh của Đài tiếng nó Việt Nam (VOY).
Bài giáng còn sử dụng dé hỗ tr cho sinh viên khiếm thị học tập.