Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư (Industry 4.0) bùng nổ, việc chuyển dịch phương thức giáo dục từ truyền thụ kiến thức hàn lâm sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học là xu thế tất yếu. Theo các báo cáo giáo dục quốc tế, hơn 75% các ngành nghề tăng trưởng nhanh nhất hiện nay đều đòi hỏi nền tảng kiến thức tích hợp Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học (STEM). Tại Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã khẳng định rõ yêu cầu cấp thiết về việc hiện đại hóa chương trình giáo dục phổ thông, đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp tích hợp liên môn nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường lao động kỹ thuật cao.
Tuy nhiên, việc triển khai dạy học môn Sinh học cấp Trung học phổ thông (THPT) theo Chương trình Giáo dục phổ thông (CT GDPT) 2018 còn đối mặt với nhiều rào cản thực tiễn:
- Phương pháp giảng dạy tại nhiều trường phổ thông vẫn nặng về lý thuyết mô tả, thiếu sự kết nối giữa các quá trình sinh học với ứng dụng kỹ thuật và đời sống sản xuất.
- Học sinh thiếu môi trường trải nghiệm thực tế để rèn luyện tư duy phản biện, kỹ năng thiết kế kỹ thuật và năng lực giải quyết vấn đề phức hợp.
- Giáo viên gặp khó khăn trong việc xây dựng quy trình bài học STEM chuẩn hóa, thiếu hệ thống công cụ định lượng (Rubrics) để đánh giá chính xác sự tiến bộ về năng lực của học sinh.
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân Sư phạm Sinh học với đề tài "Thiết kế và tổ chức bài học STEM trong dạy học chủ đề Sinh trưởng và phát triển ở động vật, Sinh học 11" được thực hiện nhằm giải quyết triệt để các hạn chế trên.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU DỰ ÁN NGHIÊN CỨU |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về GD STEM và Năng lực Giải quyết vấn đề & Sáng tạo|
| 2. Khảo sát thực trạng trên 32 giáo viên và 191 học sinh lớp 11 tại Cà Mau & TP.HCM|
| 3. Thiết kế 02 Kế hoạch bài dạy (KHBD) STEM: Dự án Ruồi lính đen & Dự án Giun quế|
| 4. Xây dựng bộ công cụ đánh giá Rubrics 4 mức độ cho 6 năng lực thành phần |
| 5. Thực nghiệm sư phạm tại 02 trường THPT kiểm chứng giả thuyết thống kê (p < 0.05)|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Dự án áp dụng phương pháp tiếp cận tích hợp liên ngành S-T-E-M Mức độ 1 (theo khung lý thuyết Vongai Mpofi, 2019) kết hợp quy trình thiết kế kỹ thuật (Engineering Design Process - EDP). Giải pháp này cho phép học sinh đóng vai trò nhà nghiên cứu sinh học và kỹ sư sinh thái, trực tiếp thiết kế mô hình nuôi sinh khối và chế tạo sản phẩm hữu ích từ ấu trùng Hermetia illucens (Ruồi lính đen) và Perionyx excavatus (Giun quế).
Phạm vi nghiên cứu được xác lập cụ thể:
- Địa bàn triển khai: TP. Cà Mau và TP. Hồ Chí Minh.
- Đối tượng thực nghiệm: Học sinh khối 11 tại THPT Hồ Thị Kỷ (Lớp 11A10 - TN1) và THPT Cà Mau (Lớp 11A4 - TN2) cùng các lớp đối chứng tương đương.
- Thời lượng: 02 kế hoạch bài dạy STEM (3 tiết/bài) trong khoảng thời gian từ tháng 09/2023 đến tháng 05/2024.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khảo sát thực trạng ban đầu trên $N_1 = 32$ giáo viên Sinh học và $N_2 = 191$ học sinh khối 11 tại các trường THPT khu vực phía Nam cung cấp bức tranh rõ nét về thực trạng triển khai STEM trong trường học:
| Tiêu chí khảo sát |
Tỷ lệ thống kê (%) |
Nhận định chuyên môn |
| Học sinh chưa từng học Sinh học theo định hướng STEM |
34.55% |
Mức độ tiếp cận STEM trong phân môn Sinh học còn rất thấp. |
| Học sinh hiếm khi được tiếp cận bài học STEM |
18.85% |
Tần suất tổ chức không đồng đều giữa các học kỳ. |
| Học sinh có nguyện vọng học $\ge 2$ chủ đề STEM/học kỳ |
89.53% |
Nhu cầu và động lực trải nghiệm thực hành của học sinh rất cao. |
| Học sinh nhận thức rõ tầm quan trọng của NL GQVĐ&ST |
83.77% |
Nhận thức nền tảng tốt, tạo thuận lợi cho đổi mới phương pháp. |
| Giáo viên gặp khó khăn về thiết kế quy trình & thời gian |
68.75% |
Thiếu giáo án chuẩn và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết. |
So sánh với các giải pháp dạy học hiện hành:
| Phương pháp dạy học |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Khả năng phát triển năng lực |
| Dạy học truyền thống (Thuyết trình - Giảng giải) |
Truyền thụ lượng lớn lý thuyết trong thời gian ngắn; dễ quản lý lớp. |
Thụ động; tính ứng dụng thấp; học sinh nhanh quên kiến thức. |
Thấp (chủ yếu ghi nhớ và tái hiện). |
| Dạy học trực quan - Thí nghiệm cơ bản |
Trực quan hóa hiện tượng; tăng mức độ tập trung của học sinh. |
Thí nghiệm thường mang tính kiểm chứng kết quả có sẵn; thiếu tính sáng tạo. |
Trung bình (phát triển kỹ năng quan sát, thao tác). |
| Mô hình Dạy học STEM tích hợp (Đề tài đề xuất) |
Gắn liền bài toán thực tế; học sinh tự chế tạo sản phẩm; phát triển tư duy kỹ thuật & phản biện. |
Đòi hỏi giáo viên đầu tư thiết kế kế hoạch bài dạy và theo dõi tiến trình thực nghiệm dài ngày. |
Tối ưu (phát triển năng lực Sinh học, GQVĐ&ST toàn diện). |
Yêu cầu người học được phân loại theo mô hình MoSCoW:
- Must have: Làm chủ kiến thức về các giai đoạn sinh trưởng, phát triển, các nhân tố ảnh hưởng ở động vật; chế tạo thành công chuồng nuôi/hệ thống nuôi sinh khối; đánh giá sản phẩm qua Rubric.
- Should have: Tối ưu hóa các thông số môi trường (độ ẩm, nhiệt độ, cơ chất dinh dưỡng) nhằm tối đa hóa tốc độ sinh trưởng của vật nuôi; kỹ năng làm việc nhóm.
- Could have: Đóng gói sản phẩm vi sinh/phân hữu cơ thương mại hóa quy mô trường học; thuyết trình bảo vệ đề tài bằng slide đa phương tiện.
- Won't have (trong phạm vi bài học): Sản xuất công nghiệp quy mô lớn hoặc chiết xuất protein tinh khiết.
Thiết kế hệ thống
Mô hình dạy học tích hợp được kiến trúc hóa dựa trên sự giao thoa của 4 trục tri thức STEM trong phân môn Sinh học 11:
+----------------------------------------------------+
| CHỦ ĐỀ STEM |
| "SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT" |
+----------------------------------------------------+
|
+------------------+---------------+------------------+------------------+
| | | |
v v v v
+------------------+ +------------------+ +------------------+ +------------------+
| SCIENCE (S) | | TECHNOLOGY (T) | | ENGINEERING (E) | | MATHEMATICS (M) |
+------------------+ +------------------+ +------------------+ +------------------+
| - Biến thái hoàn | | - Tra cứu tài | | - Thiết kế bản | | - Đo đạc kích |
| toàn/không ht. | liệu internet. | | vẽ chuồng nuôi.| thước chuồng. |
| - Điều kiện sinh | | - Thiết bị cảm | | - Chế tạo hệ | | - Tính toán tỷ |
| thái (ẩm, nhiệt| biến nhiệt độ, | | thống thoát ẩm,| lệ phối trộn cơ |
| độ, ánh sáng). | độ ẩm đất/cơ chất| | chống thất thoát| chất dinh dưỡng.|
| - Cơ chế xử lý | | - Ghi nhận nhật | | - Tối ưu hóa quy | | - Thống kê tốc |
| rác hữu cơ. | ký số/video. | | trình nuôi. | độ sinh khối. |
+------------------+ +------------------+ +------------------+ +------------------+
Khung tham chiếu Rubrics đánh giá 6 năng lực thành phần của Năng lực Giải quyết vấn đề và Sáng tạo (NL GQVĐ&ST) được chuẩn hóa theo thang đo 4 mức độ ($0 \to 3$ điểm):
- Năng lực 1: Nhận ra ý tưởng mới từ bối cảnh sinh học thực tiễn.
- Năng lực 2: Phát hiện và làm rõ mâu thuẫn/vấn đề cần giải quyết.
- Năng lực 3: Hình thành và triển khai ý tưởng thiết kế mô hình.
- Năng lực 4: Đề xuất và lựa chọn giải pháp kỹ thuật tối ưu.
- Năng lực 5: Thực hiện, vận hành quy trình và đánh giá hiệu quả giải pháp.
- Năng lực 6: Tư duy độc lập, đánh giá phản biện và tự điều chỉnh.
Methodology
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu lý luận, điều tra xã hội học giáo dục và thực nghiệm sư phạm có đối chứng ($Pretest - Posttest$ Control Group Design).
Tiến trình bài dạy STEM được vận hành thông qua quy trình 5 bước kỹ thuật:
- Bước 1: Xác định vấn đề (Giao nhiệm vụ dự án nuôi sinh khối phục vụ xử lý rác/nông nghiệp sạch).
- Bước 2: Nghiên cứu kiến thức nền (Sinh trưởng, phát triển, các nhân tố ảnh hưởng) và đề xuất giải pháp.
- Bước 3: Lựa chọn giải pháp thiết kế mô hình chuồng nuôi.
- Bước 4: Chế tạo nguyên mẫu, thử nghiệm nuôi dưỡng và theo dõi sinh khối.
- Bước 5: Báo cáo sản phẩm, thảo luận và đánh giá hoàn thiện.
Kỹ thuật quản trị rủi ro trong dạy học thực nghiệm:
- Rủi ro sinh học: Vật nuôi chết do sốc nhiệt hoặc ngập úng $\to$ Giải pháp: Thiết lập hệ thống lỗ thông khí đa tầng, kiểm soát độ ẩm cơ chất $65% - 75%$.
- Rủi ro thời gian: Vòng đời sinh trưởng của sinh vật kéo dài hơn thời lượng trên lớp $\to$ Giải pháp: Giao nhiệm vụ chăm sóc và ghi nhật ký số tại nhà thông qua Google Classroom và bảng kiểm nhóm.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình triển khai thực tế bao gồm 2 dự án học tập trọng tâm:
Dự án 1: Quy trình nuôi Ruồi lính đen (Hermetia illucens) – Chế tạo sản phẩm sinh học
- Giai đoạn 1 (Lý thuyết nền & Thiết kế): Học sinh phân tích vòng đời biến thái hoàn toàn (Trứng $\to$ Ấu trùng $\to$ Tiền nhộng $\to$ Nhộng $\to$ Ruồi trưởng thành). Thiết kế thùng nuôi ấu trùng xử lý rác hữu cơ gia đình có máng thu hoạch tự động dựa trên tập tính tiền nhộng tự bò lên chỗ khô ráo.
- Giai đoạn 2 (Gia công & Vận hành): Tận dụng thùng xốp/nhựa tái chế, lắp lưới chống thoát và máng nghiêng góc $35^\circ$.
- Giai đoạn 3 (Thu nhận sản phẩm): Thu nhận ấu trùng làm thức ăn giàu đạm cho gia cầm/thủy sản và phân ấu trùng (frass) làm phân bón hữu cơ vi sinh.
Dự án 2: Quy trình nuôi Giun quế (Perionyx excavatus) – Thu hồi phân trùn quế và trùn tươi
- Giai đoạn 1: Phân tích đặc điểm sinh thái của giun quế (loài ăn phân, ưa ẩm, sợ ánh sáng trực tiếp, hô hấp qua da).
- Giai đoạn 2: Thiết kế chuồng nuôi mini nhiều tầng với hệ thống thoát nước thu dịch trùn (vermi-tea).
- Giai đoạn 3: Thử nghiệm tỷ lệ phối trộn cơ chất (phân bò hoai mục + rơm rạ + rác rau củ quả).
Script xử lý số liệu thực nghiệm và kiểm định $t$-test mẫu bắt cặp được chuẩn hóa:
import numpy as np
from scipy import stats
def evaluate_stem_performance(pre_scores, post_scores, control_scores, exp_scores):
"""
Phan tich thong ke ket qua thuc nghiem su pham STEM
- pre_scores: Diem danh gia NL GQVD&ST truoc tac dong
- post_scores: Diem danh gia NL GQVD&ST sau tac dong
- control_scores: Diem kiem tra Nang luc Sinh hoc lop Doi chung
- exp_scores: Diem kiem tra Nang luc Sinh hoc lop Thuc nghiem
"""
# 1. Kiem dinh Paired-Samples T-Test (Truoc vs Sau tac dong lop Thuc nghiem)
t_paired, p_paired = stats.ttest_rel(post_scores, pre_scores)
# 2. Kiem dinh Independent Samples T-Test (Lop Thuc nghiem vs Lop Doi chung)
t_ind, p_ind = stats.ttest_ind(exp_scores, control_scores)
# 3. Tinh do tin cay Spearman-Brown (rsb) hoac Cohen's d effect size
mean_diff = np.mean(post_scores) - np.mean(pre_scores)
pooled_sd = np.sqrt((np.std(pre_scores, ddof=1)**2 + np.std(post_scores, ddof=1)**2) / 2)
cohens_d = mean_diff / pooled_sd
return {
"paired_t": float(t_paired),
"paired_p": float(p_paired),
"independent_t": float(t_ind),
"independent_p": float(p_ind),
"effect_size_d": float(cohens_d)
}
# Mock data minh hoa tuong ung mau thuc nghiem N = 40 hoc sinh/lop
np.random.seed(42)
pre_gqvd = np.random.normal(loc=1.35, scale=0.35, size=40)
post_gqvd = np.random.normal(loc=2.45, scale=0.30, size=40)
dc_bio = np.random.normal(loc=6.85, scale=1.10, size=40)
tn_bio = np.random.normal(loc=8.15, scale=0.95, size=40)
results = evaluate_stem_performance(pre_gqvd, post_gqvd, dc_bio, tn_bio)
print(f"Paired T-test p-value: {results['paired_p']:.5e} | Cohen's d: {results['effect_size_d']:.2f}")
Testing và validation
Số liệu thực nghiệm sư phạm tại 02 lớp thực nghiệm (11A10 - THPT Hồ Thị Kỷ, 11A4 - THPT Cà Mau) và 02 lớp đối chứng thu được kết quả định lượng rõ nét:
BẢNG ĐIỂM TRUNG BÌNH ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SINH HỌC & NL GQVĐ&ST
+----------------------+--------------------+--------------------+---------------------+
| Nhóm Lớp | Điểm TB Năng lực | Điểm NL GQVĐ&ST | Điểm NL GQVĐ&ST |
| | Sinh học (Thang 10)| Trước tác động (TTĐ)| Sau tác động (STĐ) |
+----------------------+--------------------+--------------------+---------------------+
| Đối chứng (ĐC) | 6.92 ± 1.05 | -- | -- |
| Thực nghiệm 1 (11A10)| 8.24 ± 0.88 | 1.38 ± 0.32 | 2.48 ± 0.29 |
| Thực nghiệm 2 (11A4) | 8.18 ± 0.91 | 1.41 ± 0.30 | 2.52 ± 0.27 |
+----------------------+--------------------+--------------------+---------------------+
Độ tin cậy của bộ công cụ đo lường:
- Hệ số kiểm định độ tin cậy Spearman-Brown $r_{sb} = 0.82 > 0.70$, khẳng định tính ổn định cao của thang đo Rubric.
- Phép kiểm chứng paired-samples t-test giữa kết quả trước và sau tác động cho giá trị $p < 0.001 \ll 0.05$, chứng minh sự tiến bộ vượt bậc của học sinh là hoàn toàn có ý nghĩa thống kê, không phải do ngẫu nhiên.
Kết quả đạt được
graph LR
A[Học sinh tiếp nhận dự án] --> B[Nghiên cứu vòng đời & Sinh lý học]
B --> C[Thiết kế bản vẽ chuồng nuôi]
C --> D[Chế tạo mô hình thực nghiệm]
D --> E[Thu hoạch sinh khối & Phân bón]
E --> F[Tăng trưởng vượt bậc về Năng lực]
- Mức độ đạt chuẩn năng lực Sinh học: Tỷ lệ học sinh đạt loại Giỏi và Xuất sắc ở lớp Thực nghiệm đạt $72.5%$, cao hơn đáng kể so với lớp Đối chứng ($41.2%$).
- Năng lực GQVĐ&ST: Tỷ lệ học sinh đạt Mức 3 (Mức tốt) tăng từ $8.3%$ (trước tác động) lên $62.5%$ (sau tác động).
- Sản phẩm thực tế: 100% các nhóm chế tạo thành công chuồng nuôi giun quế và thùng nuôi ấu trùng ruồi lính đen, sản xuất được hơn $15\text{ kg}$ phân trùn quế đạt chuẩn bón cây và thu hồi sinh khối ấu trùng tươi.
Đổi mới và đóng góp
- Mô hình hóa quy trình thiết kế kỹ thuật trong Sinh học: Đề tài đã chuyển hóa thành công các kiến thức lý thuyết trừu tượng về sinh trưởng, phát triển, hormone và các nhân tố môi trường thành quy trình thiết kế kỹ thuật 5 bước rõ ràng, giúp học sinh tiếp cận phương pháp kỹ thuật ngay trong tiết học sinh học.
- Bộ công cụ Rubrics định lượng hóa hành vi: Xây dựng ma trận đánh giá chi tiết cho 6 chỉ số hành vi của NL GQVĐ&ST, giúp giáo viên khắc phục triệt để tình trạng đánh giá cảm tính trong các hoạt động trải nghiệm.
- Ứng dụng công nghệ sinh thái tuần hoàn: Đưa hai đối tượng sinh vật có giá trị kinh tế và môi trường cao (Hermetia illucens và Perionyx excavatus) vào trường học, đóng góp vào giáo dục phát triển bền vững và nông nghiệp tuần hoàn.
- Hiệu quả phát triển năng lực vượt trội: Nâng cao điểm trung bình năng lực Sinh học thêm $19.1%$ và cải thiện năng lực GQVĐ&ST lên $78.2%$ so với trước tác động.
Ứng dụng thực tế và triển khai
- Mô hình nông nghiệp trường học xanh: Triển khai các trạm xử lý rác hữu cơ tại căng tin trường học bằng giun quế và ấu trùng ruồi lính đen, tạo nguồn phân bón sạch chăm sóc vườn cây khuôn viên trường.
- Tài liệu tham khảo chuyên môn: Kế hoạch bài dạy và bộ Rubrics được đóng gói thành tài liệu mở, phục vụ tập huấn chuyên môn cho giáo viên THPT theo định hướng CT GDPT 2018 tại các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long và TP.HCM.
- Tiềm năng nhân rộng (Scalability): Kinh phí chế tạo mỗi mô hình dao động từ $30.000 - 70.000\text{ VNĐ}$ (tận dụng vật liệu tái chế), hoàn toàn khả thi để nhân rộng tới 100% các trường THPT công lập, kể cả những trường ở khu vực nông thôn có điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế:
- Thời gian sinh trưởng của động vật thực nghiệm phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, đòi hỏi học sinh phải duy trì việc theo dõi ngoài giờ học chính khóa.
- Mẫu thực nghiệm mới chỉ dừng lại ở 02 trường THPT trên địa bàn TP. Cà Mau.
- Hướng phát triển:
- Tích hợp thêm cảm biến IoT (Arduino/ESP32) để tự động hóa việc đo nhiệt độ, độ ẩm đất và truyền dữ liệu lên Dashboard đám mây.
- Mở rộng ngân hàng chủ đề STEM sang các nội dung Sinh học 12 (Di truyền học quần thể, Sinh thái học và Môi trường).
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Giá trị mang lại |
+-------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Học sinh | - Nắm vững bản chất sinh học, thành thạo kỹ năng tư duy kỹ thuật. |
| | - Nâng cao chỉ số hợp tác nhóm và giải quyết vấn đề thực tế. |
+-------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Giáo viên THPT | - Sở hữu bộ giáo án STEM chuẩn mực theo Công văn 5512 và 3089. |
| | - Bộ công cụ Rubrics đánh giá năng lực minh bạch, dễ áp dụng. |
+-------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Nhà trường | - Thúc đẩy phong trào nghiên cứu KHKT và đổi mới phương pháp dạy. |
| | - Giảm thiểu rác thải hữu cơ học đường theo hướng sinh thái. |
+-------------------+-------------------------------------------------------------------+
| Nhà nghiên cứu | - Cung cấp dữ liệu thực nghiệm sư phạm và khung lý thuyết đo lường.|
+-------------------+-------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
- Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai bài dạy STEM này tại trường học là gì?
- Chỉ cần các vật liệu tái chế thông dụng (thùng xốp, khay nhựa, lưới cước, mùn cưa, rác hữu cơ thực vật) kết hợp nhiệt kế ẩm cơ học đơn giản. Không yêu cầu phòng thí nghiệm chuyên sâu.
- Làm thế nào để kiểm soát mùi hôi và vệ sinh khi nuôi ấu trùng ruồi lính đen trong lớp học?
- Sử dụng cơ chất có độ ẩm cân bằng ($60 - 70%$), bổ sung men vi sinh khử mùi (chế phẩm EM) và đậy kín bằng lưới thoáng khí mắt nhỏ ($< 1\text{ mm}$).
- Mô hình có tương thích với các bộ sách giáo khoa Sinh học 11 hiện hành không?
- Hoàn toàn tương thích với cả 3 bộ sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống, Cánh Diều, và Chân trời sáng tạo, do bám sát chuẩn Yêu cầu cần đạt của CT GDPT 2018.
- Việc chấm điểm bằng Rubric có làm tăng áp lực thời gian cho giáo viên không?
- Không. Rubric được module hóa thành các tiêu chí cụ thể kết hợp hình thức đánh giá đồng đẳng (Peer-assessment) giữa các nhóm học sinh, giúp giảm tải $50%$ khối lượng chấm điểm trực tiếp cho giáo viên.
- Chi phí triển khai trung bình cho một nhóm 6 học sinh là bao nhiêu?
- Chi phí mua con giống ban đầu (trứng ruồi lính đen hoặc sinh khối giun quế) chỉ từ $20.000 - 50.000\text{ VNĐ}$, các dụng cụ còn lại đều tận dụng phế liệu gia đình.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồng Thị Mỹ Duyên đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học: Việc thiết kế và tổ chức bài học STEM trong chủ đề "Sinh trưởng và phát triển ở động vật" (Sinh học 11) không chỉ nâng cao rõ rệt kết quả học tập phân môn mà còn là đòn bẩy thúc đẩy Năng lực Giải quyết vấn đề và Sáng tạo cho học sinh THPT.
Công trình là sự kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận giáo dục hiện đại, thiết kế sư phạm chuẩn mực và thực nghiệm định lượng chuẩn xác. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao dành cho các cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên Sinh học và sinh viên sư phạm trong công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam.