Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Minh Tân với đề tài "Xây dựng và sử dụng tài liệu điện tử về “Các phương pháp và kỹ thuật vật lí ứng dụng trong y học” hỗ trợ dạy học môn Lí sinh y học cho sinh viên ngành y" được bảo vệ năm 2014 tại Đại học Thái Nguyên, thuộc chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí (Mã số: 62 14 01 11), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Khải và PGS. Tô Văn Bình.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, đào tạo đại học theo học chế tín chỉ đòi hỏi chuyển trọng tâm sang người học, coi việc bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu và rèn luyện kỹ năng thực hành là cốt lõi nhằm biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo. Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ đã xác định mục tiêu đổi mới phương pháp giảng dạy đại học dựa trên việc phát huy tính chủ động của người học, ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác các nguồn học liệu giáo dục mở trên Internet. Môn Lí sinh y học hiện được giảng dạy tại gần 100 trường đại học, cao đẳng khối ngành y sinh và nông lâm tại Việt Nam. Tuy nhiên, các nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học môn này còn hạn chế; nguồn tài liệu điện tử dạy học mở, dùng chung, tích hợp chuyên sâu cho nội dung các phương pháp và kỹ thuật vật lí ứng dụng trong y học hầu như chưa được công bố và lưu hành.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là vận dụng lí luận dạy học hiện đại về bồi dưỡng năng lực tự học để xây dựng và sử dụng tài liệu điện tử dạy học vào thiết kế tiến trình dạy học các kiến thức phần "Các phương pháp và kĩ thuật vật lí ứng dụng trong y học" (môn Lí sinh y học) cho sinh viên ngành y.

Giả thuyết khoa học được xác định: Nếu xây dựng được và sử dụng tài liệu điện tử dạy học đã xây dựng vào thiết kế tiến trình dạy học các kiến thức phần "Các phương pháp và kĩ thuật vật lí ứng dụng trong y học" phù hợp với lí luận dạy học hiện đại về bồi dưỡng năng lực tự học thì sẽ nâng cao được năng lực tự học cho sinh viên ngành y, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên.
  2. Đề xuất quy trình xây dựng tài liệu điện tử dạy học về nội dung: "Các phương pháp và kĩ thuật vật lí ứng dụng trong y học".
  3. Đề xuất tiến trình sử dụng tài liệu điện tử dạy học hỗ trợ dạy học nội dung "Các phương pháp và kĩ thuật vật lí ứng dụng trong y học" theo định hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên ngành y.
  4. Kiểm nghiệm, thực nghiệm sư phạm, xin ý kiến chuyên gia nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả sử dụng tài liệu điện tử dạy học trong dạy học tại trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Lí sinh y học ở trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên.
  • Phạm vi nghiên cứu: Nội dung kiến thức về "Các phương pháp và kĩ thuật vật lí ứng dụng trong y học" trong chương trình môn Lí sinh y học ở trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan, tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề nghiên cứu Các tác giả và công trình tiêu biểu được trích dẫn
Đổi mới giáo dục đại học và bồi dưỡng tự học Thái Duy Tuyên, Nguyễn Cảnh Toàn, Phạm Văn Lập, Lê Thạc Cán, Pai Obanya, Makigauhi Tsunesaburo, Raja Roy, Zhong Binglin, Zhu Chuali, Hoàng Tụy, Phạm Tất Dong, Nguyễn Ngọc Lanh; trong dạy học Vật lí có Juma Shabani, Peter Okebukola, Renikop, A.
Ứng dụng CNTT và kỹ thuật dạy học theo tín chỉ Jef Peeraer (2011), Michiko Kaya (2003), Lê Khánh Bằng (2000), Tô Văn Bình (2011), Vũ Văn Tảo (2000), Đặng Xuân Hải (2010), Phạm Minh Hạc, Đặng Vũ Hoạt, Lê Viết Khuyến, Lâm Quang Thiệp, Trần Đức Vượng.
Phát triển phần mềm và tài liệu điện tử trên thế giới Lịch sử phần cứng và phần mềm từ Wilhelm Schickard (1623), Pascal (1642), Leibniz (1671), Thomas (1820), Hollerith (1890), máy EDSAC (1950s), máy vi tính (1970s), ThinkPad 700 IBM (1992); hệ thống PLATO, TICCIT (ĐH Illinois, 1960–1972) với BASIC (1963) và LOGO (1967); công ty Broderbund, MECC; hệ điều hành Windows, MS Office 365 (2014); phần mềm Presenter/PowerPoint của Bob Gaskin (1984); các nghiên cứu E-learning của Sandra Weiss (1998), Bill Brandon (2006), Clark Ruth Colvin (2008), David Holcombe (2008).
Xây dựng và sử dụng tài liệu điện tử tại Việt Nam Đề án Edu.net (1998), website el.vn, cuộc thi thiết kế bài giảng điện tử (2010); nghiên cứu của Phạm Xuân Quế, Lê Công Triêm (2010), Trần Đức Vượng (2003), Jef Peeraer và Trần Nữ Mai Thi (2011); các luận án tiến sĩ của Lê Thanh Huy (2013), Phan Nhật Khánh (2012), Trần Huy Hoàng (2006), Lê Huy Hoàng (2005), Vương Đình Thắng (2004), Lê Thanh Nhu.
Tài liệu điện tử môn Lí sinh y học trên thế giới CSDL Medline (Thư viện Y học Quốc gia Hoa Kỳ/Silver Platter), Body Study, biodigitalhuman.com, healthline.com/human-body-maps; mô hình não 3D "Big Brain" (Đức - Canada, 2012 qua cổng CBRAIN); dự án bản đồ não của Tổng thống Obama (2013); Visible Body (Human Anatomy Atlas trên Android); mô hình giải phẫu của 3B (Đức), NASCO, Gaumard (Mỹ), Hồng Liên (Trung Quốc), phòng thực hành sinh lí của ĐH Y khoa Côn Minh.
Tài liệu điện tử môn Lí sinh y học tại Việt Nam Khảo luận của Nguyễn Khánh Bằng (1998); các đề tài cơ sở của Bùi Văn Thiện, Nguyễn Minh Tân, Nguyễn Văn Nghĩa, Lê Văn Trọng, Lê Văn Lợi, Lê Tiến Lộc, Nguyễn Văn Quý; trang ykhoa.com (Phùng Trung Hùng), tailieudientu.net (Bộ môn Lí sinh ĐH Y Dược Thái Nguyên); bài thí nghiệm mô phỏng X-quang, CT Scanner, MRI, siêu âm của Huỳnh Quang Linh và Võ Như Như.

Về khoảng trống nghiên cứu, qua khảo sát tài liệu tại các thư viện và trang web trong nước, tác giả nhận thấy các công trình đã công bố về xây dựng và sử dụng tài liệu điện tử cho các môn học chuyên ngành ở bậc đại học còn khiêm tốn. Đối với môn Lí sinh y học, phần lớn các phần mềm hiện hành là sản phẩm đóng hoặc của các ngành gần mang tính chắp vá. Chưa có công trình luận án hay sản phẩm mở dùng chung nào được xây dựng chuyên biệt cho nội dung "Các phương pháp và kĩ thuật vật lí ứng dụng trong y học" nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên y khoa qua mạng Internet tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên khung lý thuyết của lí luận dạy học đại học hiện đại, lý thuyết về phương tiện dạy học số, lý thuyết tự học và các mô hình dạy học tích cực:

  • Khái niệm Tài liệu điện tử dạy học (TLĐTDH): Tác giả đề xuất định nghĩa: "Tài liệu điện tử dạy học là một dạng sản phẩm phần mềm hỗ trợ dạy học tích hợp, dùng chung, được thiết kế, xây dựng và khai thác thông qua hệ thống máy tính, mạng và các thiết bị kỹ thuật số thông dụng khác."

    • Đặc trưng tích hợp: Tích hợp về cấu trúc (thư viện số, giảng đường, phòng thí nghiệm, phòng thi trắc nghiệm, diễn đàn), về công nghệ dạy học và mục đích sử dụng.
    • Đặc trưng dùng chung: Khai thác nguồn tài nguyên mở, dùng cho nhiều giảng viên và sinh viên, truy cập qua Internet, có khả năng cập nhật đóng góp từ cộng đồng người dùng.
    • Chức năng: Là nguồn tri thức/CSDL; là công cụ thu thập, xử lí, hiển thị thông tin; là môi trường tương tác (người - máy, chủ thể - đối tượng, trò - trò, trò - thầy); là môi trường dạy học mở.
    • Yêu cầu: Tính chính xác khoa học, tính sư phạm và tính kĩ thuật - công nghệ.
  • Lý thuyết Tự học và Năng lực tự học (NLTH): Vận dụng định nghĩa và quan điểm của Bùi Hiển (2013), Thái Duy Tuyên (2011), Nguyễn Cảnh Toàn (1998), Vũ Văn Tảo (2000), Michel Develay. Tự học là quá trình tự thân vận động có hướng dẫn; năng lực tự học thể hiện qua khả năng tự lực thu thập, xử lí, trình bày thông tin, biết hợp tác chia sẻ và tự kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh. Mối quan hệ dạy - tự học được biểu diễn qua tam giác sư phạm: Thầy (tác nhân hướng dẫn) - Trò (chủ thể tự tìm tri thức) - Tri thức, với lớp học là môi trường xã hội trung gian.

  • Quy trình dạy học bồi dưỡng năng lực tự học 3 pha:

    1. Pha 1 - Chuyển giao nhiệm vụ: Giảng viên giao nhiệm vụ, chỉ dẫn nguồn tài nguyên trong TLĐTDH và hướng dẫn cách khai thác, xử lí thông tin.
    2. Pha 2 - Thực hiện nhiệm vụ: Sinh viên tự lực khai thác CSDL, công cụ tiện ích trên lớp hoặc ở nhà, làm việc cá nhân hoặc nhóm.
    3. Pha 3 - Hệ thống hóa, kết luận: Sinh viên và giảng viên phân tích, đánh giá, hệ thống hóa và rút ra kết luận khoa học.
  • Hai mô hình dạy học tích cực cụ thể hóa:

    1. Dạy học thuyết trình phát hiện và giải quyết vấn đề (PHGQVĐ): Cấu trúc gồm 3 pha (Đặt vấn đề -> Giải quyết vấn đề -> Kết luận) qua 4 mức độ tự lực của sinh viên.
    2. Dạy học trên cơ sở vấn đề (DHTCSVĐ / PBL) qua hình thức seminar: Dựa trên mô hình xuất phát từ Đại học Hamilton (Canada, 1970), kết hợp học tập trực tuyến với thảo luận nhóm gắn với tình huống y học thực tế.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu về đổi mới giáo dục đại học, đào tạo tín chỉ, công nghệ dạy học và bồi dưỡng năng lực tự học.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT và kỹ năng sử dụng tài liệu điện tử tại các cơ sở đào tạo thông qua phiếu điều tra.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm và thống kê toán học: Tổ chức dạy học thực nghiệm tại trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên, thống kê điểm kiểm tra ($X_i$), lập bảng phân bố tần suất và vẽ đồ thị phân bố điểm.
  • Phương pháp chuyên gia và khảo sát trực tuyến: Sử dụng phiếu phỏng vấn giáo viên, phiếu khảo sát trực tuyến trên trang web và phiếu xin ý kiến chuyên gia giáo dục, nhà khoa học y sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có dung lượng 130 trang nội dung chính, 101 hình vẽ, 18 bảng biểu và sơ đồ, được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng tài liệu điện tử trong dạy học môn Lí sinh y học

Chương 1 (dung lượng 63 trang, gồm phần mở đầu 3 trang, tổng quan 13 trang, cơ sở lý luận và thực tiễn 47 trang) tập trung giải quyết các nội dung:

  • Trình bày tổng quan các vấn đề nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực tự học, TLĐTDH trên thế giới và tại Việt Nam, cùng các ứng dụng đặc thù trong môn Lí sinh y học.
  • Phân tích khái niệm phương tiện dạy học số (phương tiện cứng, phương tiện mềm, phương tiện có và không có tính tương tác theo Phạm Xuân Quế) và thiết lập định nghĩa, chức năng, yêu cầu đối với TLĐTDH.
  • Làm rõ bản chất dạy học trong môi trường máy tính và Internet (E-learning, Connected Learning, Cloud Computing).
  • Phân tích đặc điểm tâm lý sinh viên (18–25 tuổi với sự phát triển tự ý thức và tự định hướng nghề nghiệp), đặc điểm hoạt động học tập độc lập trí tuệ, cùng 3 đặc điểm nội dung môn học ở đại học: định hướng nghề nghiệp, tích hợp cao và tính khoa học gắn liền thực tiễn.
  • Phân tích cơ chế đào tạo theo học chế tín chỉ (cơ cấu 3 hình thức: lên lớp, thực hành, tự học).
  • Khái quát bản chất năng lực tự học, các biểu hiện, tiêu chí đánh giá và đề xuất quy trình dạy học 3 pha cùng tiến trình dạy học thuyết trình PHGQVĐ và seminar DHTCSVĐ.
  • Báo cáo kết quả khảo sát thực trạng tại các cơ sở đào tạo qua các bảng số liệu: Bảng 1 (Hiện trạng kĩ năng sử dụng phương tiện kĩ thuật số hỗ trợ dạy học), Bảng 2 (Hiện trạng kĩ năng sử dụng phần mềm xây dựng bài giảng), Bảng 3 (Hiện trạng khai thác thông tin học tập trên mạng), Bảng 4 (Hiện trạng xây dựng và sử dụng tài liệu điện tử phục vụ dạy học). Kết quả cho thấy giảng viên và sinh viên có nhu cầu cao về học liệu số nhưng việc xây dựng hệ thống tài liệu dùng chung có tính tương tác còn rất hạn chế.

Chương 2: Xây dựng và sử dụng tài liệu điện tử dạy học về “Các phương pháp và kỹ thuật vật lí ứng dụng trong y học” bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên

Chương 2 (dung lượng 33 trang) tập trung vào khâu thiết kế công nghệ và sư phạm:

  • Phân tích cấu trúc nội dung phần "Các phương pháp và kỹ thuật vật lí ứng dụng trong y học" (PPKTVLY), bao gồm 8 chương kiến thức:
    1. Chương 1: Phương pháp đo ghi điện tim (Sự hình thành đồ thị điện tim, điện tâm đồ, ý nghĩa các sóng; Phương pháp đo ghi và ứng dụng chẩn đoán).
    2. Chương 2: Tác dụng của dòng điện lên cơ thể và ứng dụng (Tác dụng của dòng điện; Kích thích điện và kỹ thuật điện châm).
    3. Chương 3: Phương pháp Âm và Siêu âm, ứng dụng trong y học (Đại cương sóng âm, siêu âm; Ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị).
    4. Chương 4: Tác dụng của ánh sáng lên cơ thể sống và ứng dụng (Tác dụng của ánh sáng; Kỹ thuật Laser trong y học).
    5. Chương 5: Bức xạ ion hóa và ứng dụng trong chẩn đoán hình ảnh (Bức xạ ion hóa; Tia X và ứng dụng chẩn đoán hình ảnh).
    6. Chương 6: Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân (Cơ sở vật lý; Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ - MRI).
    7. Chương 7: Phương pháp phóng xạ, ứng dụng trong xạ trị (Phương pháp phóng xạ đánh dấu; Ứng dụng chiếu xạ trong y sinh học).
    8. Chương 8: Phương pháp quang phổ (Sự hấp thụ ánh sáng trong môi trường vật chất; Ứng dụng quang phổ trong y học).
  • Xây dựng hệ thống TLĐTDH tại địa chỉ mạng (lisinhstudy / tailieudientu.net) theo nguyên tắc "WYS - WYG" (What You See Is What You Get), tổ chức CSDL bao gồm: Giáo trình điện tử dạng text, Bài giảng điện tử trình chiếu đa phương tiện, CSDL video clip tình huống bệnh phòng (ví dụ kỹ thuật Laser thực tế), Ngân hàng câu hỏi ôn tập và kiểm tra trắc nghiệm, Thí nghiệm mô phỏng tương tác (như ứng dụng dòng điện, cơ chế vận chuyển vật chất), và Diễn đàn (Forum) thảo luận trực tuyến.
  • Thiết kế tiến trình sử dụng TLĐTDH trong dạy học thuyết trình PHGQVĐ, minh họa chi tiết qua bài giảng "Cơ chế của hiện tượng thẩm thấu":
    • Tạo tình huống nhận thức về dòng nước và nhựa cây chảy ngược tự nhiên.
    • Hướng dẫn sinh viên khai thác giáo trình điện tử, video clip và mô phỏng trên trang lisinhstudy.
    • Tổ chức sinh viên lập luận, đề xuất giả thuyết về vai trò của màng bán thấm và gradient nồng độ dung dịch.
    • Hình thành khái niệm áp suất thẩm thấu ($P$) và gradient $P$ làm động lực vận chuyển không tiêu tốn năng lượng.
    • Vận dụng giải thích các hiện tượng y học: cơ chế phù nề, sưng tấy do nhiễm trùng, nguyên tắc ăn kiêng giảm giữ nước, cách pha chế và truyền dịch đẳng trương/ưu trương/nhược trương, xử trí không uống nhiều nước khi mất máu, điều trị tăng nhãn áp.
  • Thiết kế tiến trình dạy học trên cơ sở vấn đề (DHTCSVĐ) thông qua hình thức seminar phối hợp với TLĐTDH.

Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá

Chương 3 (dung lượng 33 trang) trình bày kết quả thực nghiệm và đánh giá:

  • Mục đích và phương pháp thực nghiệm sư phạm (TNSP): Kiểm nghiệm tính khả thi, hiệu quả của quy trình dạy học và hệ thống TLĐTDH đã xây dựng tại trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên.
  • Tổ chức 2 đợt thực nghiệm sư phạm đối với sinh viên ngành y:
    • Tiến hành giảng dạy các bài học thuộc phần PPKTVLY theo 2 tiến trình: thuyết trình PHGQVĐ và seminar DHTCSVĐ có sự hỗ trợ của trang TLĐTDH.
    • Sử dụng Bảng ma trận câu hỏi đề kiểm tra để đánh giá chuẩn xác kiến thức và kỹ năng của sinh viên.
    • Thống kê, xử lý định lượng điểm số các bài kiểm tra đợt 1 (Bảng 8), đợt 2 (Bảng 9) và tổng hợp cả 2 đợt (Bảng 10), lập Bảng phân bố tần suất điểm (Bảng 11) và vẽ các biểu đồ phân bố điểm, đồ thị phân bố tần suất điểm.
  • Đánh giá định tính:
    • Phân tích tác động tích cực của việc sử dụng TLĐTDH trong giảng dạy (Bảng 5).
    • Khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên sử dụng TLĐTDH trong dạy học nêu và giải quyết vấn đề định hướng tự học (Bảng 6).
    • Đánh giá thông qua phiếu khảo sát trực tuyến (Phụ lục 4) và phiếu phỏng vấn sau đợt thực nghiệm (Phụ lục 3).
  • Lấy ý kiến chuyên gia: Tổng hợp đánh giá của các chuyên gia giáo dục, nhà khoa học chuyên ngành Vật lí - Lí sinh y học theo phiếu xin ý kiến (Phụ lục 5, 6) về tính khoa học, tính sư phạm và hiệu quả thực tiễn của sản phẩm TLĐTDH. Kết quả khẳng định tính khả thi và hiệu quả nâng cao năng lực tự học của mô hình.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lí luận và thực tiễn:

Đóng góp về mặt lí luận

  1. Hoàn thiện và phát triển lí luận về tài liệu điện tử dạy học bằng việc làm rõ khái niệm, xác lập hai đặc trưng cốt lõi là "tích hợp" và "dùng chung", đồng thời cụ thể hóa các chức năng và yêu cầu cơ bản của TLĐTDH.
  2. Hoàn thiện và phát triển lí luận dạy học bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên trong môi trường dạy học sử dụng tài liệu điện tử bằng việc đề xuất quy trình dạy học bồi dưỡng năng lực tự học 3 pha (Chuyển giao nhiệm vụ - Thực hiện nhiệm vụ - Hệ thống hóa, kết luận).
  3. Xây dựng cấu trúc tiến trình dạy học thuyết trình phát hiện và giải quyết vấn đề, cùng tiến trình dạy học trên cơ sở vấn đề thông qua hình thức seminar với sự hỗ trợ của tài liệu điện tử dạy học nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống tài liệu điện tử dạy học về nội dung "Các phương pháp và kỹ thuật vật lí ứng dụng trong y học" đáp ứng các yêu cầu dạy học bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên ngành y, đồng thời có thể vận hành và khai thác hiệu quả trong môi trường dạy học điện tử/Internet.
  2. Hiện thực hóa các tiến trình dạy học bồi dưỡng năng lực tự học các kiến thức về "Các phương pháp và kỹ thuật vật lí ứng dụng trong y học" tương ứng với các mô hình dạy học thuyết trình PHGQVĐ và mô hình DHTCSVĐ qua seminar với sự hỗ trợ của TLĐTDH đã xây dựng.

Kiến nghị đề xuất

  • Đề nghị các cơ sở giáo dục đại học khối ngành y dược tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng mạng, phòng máy và trang thiết bị kỹ thuật số phục vụ tự học.
  • Khuyến khích giảng viên bộ môn Lí sinh y học áp dụng quy trình dạy học tích cực kết hợp khai thác hệ thống TLĐTDH mở, mở rộng việc biên soạn tài liệu điện tử sang các nội dung kiến thức khác của chương trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu nội dung chuyên môn trong phần "Các phương pháp và kĩ thuật vật lí ứng dụng trong y học" của môn Lí sinh y học, chưa bao quát toàn bộ chương trình môn học. Địa bàn thực nghiệm sư phạm và khảo sát thực tế tập trung chủ yếu tại trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên.

Về hướng nghiên cứu tiếp, luận án định hướng:

  • Tiếp tục mở rộng việc xây dựng TLĐTDH cho các phần kiến thức còn lại của môn Lí sinh y học và các môn học liên ngành y sinh khác.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ điện toán đám mây và phát triển các phiên bản phần mềm, bài thực hành mô phỏng tương thích trên các thiết bị di động thông minh (chạy hệ điều hành di động).
  • Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm tại nhiều trường đại học y dược trên phạm vi toàn quốc nhằm tiếp tục chuẩn hóa quy trình dạy học bồi dưỡng năng lực tự học.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên giảng dạy môn Lí sinh y học và Vật lí y sinh: Tham khảo trực tiếp cấu trúc 8 chương nội dung chuyên đề PPKTVLY, hệ thống video clip lâm sàng, mô phỏng thí nghiệm và kịch bản tổ chức giờ dạy thuyết trình PHGQVĐ, giờ seminar.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Vật lí / Khoa học giáo dục: Tham khảo khung lí thuyết về TLĐTDH tích hợp - dùng chung, quy trình 3 pha bồi dưỡng năng lực tự học, cùng phương pháp thiết kế công cụ đo lường và xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm.
  • Cán bộ quản lý đào tạo và phát triển chương trình tại các trường đại học y dược: Tham khảo mô hình kết hợp E-learning với dạy học truyền thống trong đào tạo theo học chế tín chỉ nhằm nâng cao hiệu quả tự học của sinh viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "Tài liệu điện tử dạy học" do tác giả đề xuất có những đặc trưng phân biệt nào so với các định nghĩa trước đó?
Tài liệu điện tử dạy học được tác giả định nghĩa là dạng sản phẩm phần mềm hỗ trợ dạy học tích hợp, dùng chung, được khai thác qua máy tính, mạng và thiết bị số. Khái niệm này có 2 đặc trưng phân biệt: (1) Tính tích hợp (kết hợp đồng thời thư viện số, giảng đường, phòng thí nghiệm ảo, phòng thi trắc nghiệm và diễn đàn trao đổi); (2) Tính dùng chung (sản phẩm mở, chia sẻ tài nguyên qua Internet, không giới hạn không gian, thời gian và cho phép cộng đồng người dùng đóng góp, cập nhật dữ liệu).

2. Nội dung "Các phương pháp và kỹ thuật vật lí ứng dụng trong y học" trong luận án gồm những cấu phần kiến thức nào?
Nội dung này gồm 8 chương: (1) Phương pháp đo ghi điện tim; (2) Tác dụng của dòng điện lên cơ thể và ứng dụng điện châm; (3) Phương pháp Âm và Siêu âm trong chẩn đoán, điều trị; (4) Tác dụng của ánh sáng và kỹ thuật Laser; (5) Bức xạ ion hóa và tia X trong chẩn đoán hình ảnh; (6) Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI); (7) Phương pháp phóng xạ và chiếu xạ xạ trị; (8) Phương pháp quang phổ và ứng dụng y học.

3. Quy trình dạy học bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên bằng TLĐTDH gồm những pha nào?
Quy trình gồm 3 pha:

  • Pha 1 (Chuyển giao nhiệm vụ): Giảng viên giao nhiệm vụ học tập, chỉ dẫn nguồn tài nguyên và hướng dẫn cách khai thác, xử lí dữ liệu trên TLĐTDH.
  • Pha 2 (Thực hiện nhiệm vụ): Sinh viên tự lực khai thác CSDL, công cụ tiện ích trên lớp hoặc ở nhà, hoạt động cá nhân kết hợp nhóm.
  • Pha 3 (Hệ thống hóa, kết luận): Giảng viên và sinh viên phân tích, đánh giá kết quả, hệ thống hóa và hình thành tri thức mới.

4. Tiến trình dạy học thuyết trình phát hiện và giải quyết vấn đề được tác giả minh họa cụ thể qua chủ đề nào?
Tiến trình được minh họa qua chủ đề bài học "Cơ chế của hiện tượng thẩm thấu". Bắt đầu từ tình huống mâu thuẫn nhận thức về dòng nước/nhựa cây chảy ngược tự nhiên, sinh viên sử dụng TLĐTDH (giáo trình điện tử, video clip, mô phỏng) để nghiên cứu cơ chế màng bán thấm và gradient nồng độ, từ đó hình thành khái niệm áp suất thẩm thấu ($P$), gradient $P$ và vận dụng giải thích các hiện tượng y học lâm sàng như phù nề, sưng tấy, bù dịch và nhãn áp.

5. Luận án đã tiến hành thực nghiệm sư phạm ở đâu và sử dụng những hình thức đánh giá nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 đợt tại trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên. Các hình thức đánh giá gồm: thống kê toán học điểm số kiểm tra ($X_i$) theo ma trận đề, phân tích phân bố tần suất điểm, khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên qua phiếu hỏi, khảo sát trực tuyến trên trang web và lấy ý kiến đánh giá trực tiếp từ các chuyên gia, nhà khoa học theo phiếu chuyên gia.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Minh Tân đã giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu về cả phương diện lí luận và thực tiễn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học môn Lí sinh y học ở bậc đại học. Bằng việc xây dựng định nghĩa, đặc trưng của tài liệu điện tử dạy học tích hợp - dùng chung và thiết kế thành công nguồn học liệu số cho nội dung "Các phương pháp và kỹ thuật vật lí ứng dụng trong y học", công trình đã đề xuất quy trình dạy học 3 pha cùng hai tiến trình dạy học tích cực (thuyết trình PHGQVĐ và seminar DHTCSVĐ). Kết quả thực nghiệm sư phạm và ý kiến chuyên gia tại trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên khẳng định tính khả thi của mô hình trong việc nâng cao năng lực tự học của sinh viên ngành y theo học chế tín chỉ.