Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số: 9.21) với đề tài "Tái cơ cấu thương mại Việt Nam - ASEAN" được nghiên cứu sinh Nguyễn Phúc Nam thực hiện tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương thuộc Bộ Công Thương, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trịnh Thị Thanh Thủy và PGS. Nguyễn Văn Tuấn, hoàn thành năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kể từ khi gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1995, ASEAN luôn giữ vị trí là đối tác thương mại quan trọng hàng đầu của Việt Nam, đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Hoa Kỳ. Giai đoạn 2015 - 2020, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu song phương tăng từ 42,1 tỷ USD năm 2015 lên 57,6 tỷ USD năm 2019 và đạt 53,6 tỷ USD năm 2020. Mặc dù vậy, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và ASEAN bộc lộ nhiều điểm hạn chế mang tính cơ cấu: tốc độ tăng trưởng thương mại có dấu hiệu chậm lại; tỷ trọng của thị trường ASEAN trong tổng giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam với thế giới sụt giảm, chỉ còn chiếm khoảng 10%; nhập siêu từ ASEAN tiếp tục ở mức cao và kéo dài (năm 2015 nhập siêu 5.554 triệu USD, đến năm 2020 nhập siêu hơn 7 tỷ USD).

Về cơ cấu mặt hàng, xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN phụ thuộc lớn vào một số ít mặt hàng chủ lực như điện thoại, máy tính, sản phẩm điện tử, linh kiện, máy móc thiết bị và dệt may. Số lượng mặt hàng thực sự có lợi thế cạnh tranh tại khu vực Đông Nam Á còn hạn chế; cơ cấu hàng xuất khẩu dịch chuyển chậm, chưa hướng mạnh vào các sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao. Các mặt hàng do khu vực doanh nghiệp có vốn trong nước sản xuất (như da giày, đồ gỗ, dây cáp điện, vải kỹ thuật, sản phẩm nhựa, sản phẩm cao su, thiết bị điện, thực phẩm chế biến) chưa khai thác hết tiềm năng. Ngược lại, trong cơ cấu nhập khẩu từ ASEAN, tỷ trọng các mặt hàng không thiết yếu hoặc trong nước đã có thể sản xuất (sản phẩm điện, sắt thép, giấy, sản phẩm nhựa, chất tẩy rửa, đường mía) vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: tính đến thời điểm thực hiện luận án, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về thực trạng thương mại Việt Nam - ASEAN giai đoạn 2015 - 2020 dưới lăng kính cơ cấu thương mại và tái cơ cấu thương mại; đồng thời còn thiếu vắng các nghiên cứu lý luận về tái cơ cấu thương mại quốc tế áp dụng cụ thể vào bối cảnh quan hệ thương mại với thị trường ASEAN.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ cơ sở lý luận về tái cơ cấu xuất nhập khẩu; phân tích, đánh giá thực trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và ASEAN giai đoạn 2015 - 2020; từ đó đề xuất quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp tái cơ cấu thương mại Việt Nam - ASEAN đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Cơ sở lý luận về cơ cấu, tái cơ cấu xuất nhập khẩu của một quốc gia với một thị trường/khu vực đối tác bao gồm những nội dung, tiêu chí và nhân tố tác động nào, và kinh nghiệm quốc tế gợi mở bài học gì cho Việt Nam?
  2. Thực trạng cơ cấu xuất nhập khẩu và sự chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và ASEAN giai đoạn 2015 - 2020 diễn ra như thế nào; đạt được những kết quả gì, còn tồn tại những bất cập, hạn chế nào và nguyên nhân do đâu?
  3. Bối cảnh mới đặt ra những yêu cầu gì và cần thực hiện các quan điểm, định hướng, giải pháp cụ thể nào đối với cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp để tái cơ cấu thương mại Việt Nam - ASEAN hiệu quả?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu xuất nhập khẩu và tái cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam với các quốc gia thành viên ASEAN.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động trao đổi thương mại hàng hóa song phương giữa Việt Nam và 9 quốc gia thành viên ASEAN (Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng tập trung phân tích sâu trong giai đoạn 2015 - 2020; một số bối cảnh và số liệu so sánh mở rộng giai đoạn 2016 - 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm công trình về tái cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

  • Nghiên cứu quốc tế: Agrawal Pradeep và cộng sự (2016) nghiên cứu kinh nghiệm tái cơ cấu tại Đông Á và Ấn Độ, phân định gói chính sách tái cơ cấu thành nhóm ổn định hóa và nhóm tăng trưởng. Báo cáo của OECD (2002) về tái cấu trúc công nghiệp toàn cầu phân tích xu hướng dịch chuyển ngành ở cấp độ công ty đa quốc gia. Ủy ban châu Âu (2012) phân tích quá trình tái cơ cấu kinh tế và tác động đến lao động, chuỗi sản xuất ô tô giai đoạn 2002 - 2010. Zheng Yongnian & Sarah Y. Tong (2017) phân tích vai trò của chính sách công nghiệp trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế Trung Quốc. Dunning John & Rajneesh Narula (2003) nghiên cứu tác động xúc tác của FDI và vai trò chính phủ trong tái cấu trúc kinh tế ở 11 quốc gia. Matthew Busch (2017) chỉ ra vấn đề "khoảng giữa chưa tìm thấy" trong nền kinh tế Việt Nam do thiếu hụt khu vực tư nhân nội địa có năng lực sản xuất độc lập.
  • Nghiên cứu trong nước: Bùi Quang Bình (2010) luận giải bản chất của cơ cấu và tái cơ cấu kinh tế. Phạm Thị Khanh và cộng sự (2010), Ngô Thái Hà (2014) nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng đến phát triển bền vững. Nguyễn Đình Cung (2013) phân tích ba trọng tâm tái cơ cấu nền kinh tế gồm đầu tư công, doanh nghiệp nhà nước và hệ thống ngân hàng thương mại. Nguyễn Đình Luận (2015), Đinh Trọng Thắng & Nguyễn Văn Tùng (2017), Đinh Văn Trung (2018) phân tích thực trạng và vai trò điều tiết, định hướng thể chế của Nhà nước trong tái cấu trúc nền kinh tế giai đoạn 2011 - 2016.

Nhóm công trình về cơ cấu thương mại, điều chỉnh cơ cấu thương mại và ngoại thương

  • Đào Ngọc Tiến (2010) ứng dụng mô hình trọng lực phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam. Trịnh Thị Thanh Thủy (2010, 2011, 2019) nghiên cứu chiến lược điều chỉnh cơ cấu thương mại Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đánh giá tác động của tự do hóa thương mại, bảo hộ thương mại tới cơ cấu thương mại trong nước và quốc tế. Nguyễn Ngọc Anh & Tô Trung Thành (2013) chỉ rõ các điểm nghẽn của thương mại quốc tế Việt Nam như nhập siêu thiếu bền vững, giá trị gia tăng thấp và phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (2014) phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã xác lập các mục tiêu kiểm soát nhập siêu và đa dạng hóa thị trường ngoại thương. Nguyễn Quốc Toản (2015) phân tích thực trạng cơ cấu lại ngành thương mại và dịch vụ trong bối cảnh đổi mới mô hình tăng trưởng.

Nhóm công trình về liên kết kinh tế ASEAN và thương mại Việt Nam - ASEAN

  • Nghiên cứu quốc tế: Hector, C. (2009) nghiên cứu tác động của AFTA đối với dòng chảy thương mại và thuế MFN. King, C. (2010) ứng dụng mô hình trọng lực đánh giá tác động thúc đẩy thương mại nội khối của AEC giai đoạn 1986 - 2010. Okabe, Misa & Urata, Shujiro (2014) chứng minh tác động tích cực của việc dỡ bỏ thuế quan theo AFTA đối với thương mại nội khối và chỉ ra sự cần thiết phải kiểm soát các rào cản phi thuế quan (NTMs). Tri-Dung Lam (2014) phân tích mô hình tăng trưởng dựa vào xuất khẩu của Việt Nam so với nhóm ASEAN-5 sau Đổi mới. Giovanni Capannelli (2014) đề xuất lựa chọn chính sách tái cơ cấu để doanh nghiệp ASEAN tham gia sâu hơn vào mạng lưới sản xuất khu vực.
  • Nghiên cứu trong nước: Trần Đình Thiên (2005), Nguyễn Hồng Sơn (2009, 2015) phân tích lộ trình hình thành AEC và các xu hướng liên kết khu vực. Trịnh Thị Thanh Thủy & Vũ Thị Lộc (2015) tổng kết 20 năm thương mại Việt Nam - ASEAN (1995 - 2014). Nguyễn Thị Quế và cộng sự (2012), Ngô Tuấn Anh & Đặng Trần Đức Hiệp (2014), Phùng Thị Vân Kiều & Ngô Thị Lan Hương (2015), Bùi Hồng Cường (2016), Đỗ Quang (2016), Lê Viết Duyên (2017), Lê Minh Tiến (2017) phân tích các khía cạnh pháp lý, cam kết cắt giảm thuế quan và tác động của việc thực thi AFTA/ATIGA đối với Việt Nam. Trần Văn Hùng (2017) chỉ ra vấn đề nhập siêu từ ASEAN giai đoạn 1995 - 2015. Huỳnh Ngọc Chương & Nguyễn Thanh Trọng (2017) sử dụng chỉ số RCA xác định 91 nhóm mặt hàng Việt Nam có lợi thế so sánh trong ASEAN giai đoạn 2000 - 2015. Trần Lan Hương (2019) phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN thông qua các chỉ số RCA, ESI, TII. Nguyễn Thị Thanh Xuân và cộng sự (2020) nghiên cứu biến động cán cân thương mại Việt Nam - ASEAN giai đoạn 2011 - 2019 dưới tác động của căng thẳng thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào tự do hóa thương mại nói chung, tác động của cam kết cắt giảm thuế quan theo ATIGA, hoặc phân tích thương mại song phương tại các giai đoạn trước năm 2015. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: thiết lập khung lý luận đồng bộ về tái cơ cấu xuất nhập khẩu giữa một quốc gia với một khối thị trường đối tác; phân tích toàn diện thực trạng dịch chuyển cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam - ASEAN giai đoạn 2015 - 2020 trên cả ba chiều (mặt hàng, thị trường thành viên và thành phần kinh tế); đồng thời đề xuất giải pháp chính sách gắn với bối cảnh thực thi AEC giai đoạn mới và phục hồi chuỗi cung ứng khu vực.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án kế thừa và phát triển hệ thống khái niệm nền tảng trong kinh tế thương mại:

  • Thương mại và thương mại quốc tế: Dẫn chiếu theo Luật Thương mại năm 2005, Luật Quản lý ngoại thương năm 2017, các nghiên cứu của Markusen (1995), Đặng Đình Đào & Hoàng Đức Thân (2012), Đỗ Đức Bình & Ngô Thị Tuyết Mai (2019), Hoàng Đức Thân & Nguyễn Văn Tuấn (2018). Thương mại quốc tế được xác định là quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ vượt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia, phản ánh sự phân công lao động quốc tế.
  • Thương mại biên giới: Luận án làm rõ sự thay đổi căn cứ pháp lý: Luật Quản lý ngoại thương 2017 và Nghị định số 14/2018/NĐ-CP đã chuẩn hóa hoạt động trao đổi qua biên giới thành "thương mại biên giới", không còn sử dụng các thuật ngữ "tiểu ngạch" và "chính ngạch" trong văn bản quy phạm pháp luật.
  • Cơ cấu xuất nhập khẩu: Được định nghĩa là trạng thái tổng thể của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của một quốc gia tại một thời điểm nhất định, biểu thị qua nội dung, tỷ phần về số lượng hoặc giá trị của các bộ phận cấu thành và mối quan hệ hữu cơ, bù trừ giữa chúng trong tổng thể quan hệ ngoại thương với đối tác.
  • Tiêu chí đánh giá tính hợp lý của cơ cấu xuất nhập khẩu: Kế thừa quan điểm của Trịnh Thị Thanh Thủy (2011), gồm 3 tiêu chí:
    1. Phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    2. Đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết song phương, đa phương.
    3. Đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường trong nước và quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp định tính và kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích kinh tế thương mại chuyên sâu:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập, phân loại và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của các cơ quan quản lý nhà nước, tài liệu từ các viện nghiên cứu và tổ chức quốc tế.
  2. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp dữ liệu thương mại:
    • Dữ liệu được trích xuất và phân loại thống nhất theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Hệ thống HS).
    • Tính toán tỷ trọng cơ cấu, tốc độ tăng trưởng kim ngạch theo nhóm hàng (4 nhóm chính: nông lâm thủy sản; nhiên liệu khoáng sản; công nghiệp chế biến, chế tạo; vật liệu xây dựng), theo thị trường đối tác thành viên ASEAN và theo thành phần kinh tế (doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI).
  3. Kỹ thuật phân tích chỉ số kinh tế chuyên sâu:
    • Chỉ số Lợi thế so sánh hiện hữu (Revealed Comparative Advantage - RCA): Ứng dụng công thức của Bela Balassa (1965): $$\text{RCA}{ij} = \frac{X{ij} / X_i}{\sum X_{wj} / X_w}$$ Trong đó, $X_{ij}$ là kim ngạch xuất khẩu sản phẩm $j$ của quốc gia $i$; $X_i$ là tổng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia $i$; $X_{wj}$ là kim ngạch xuất khẩu sản phẩm $j$ toàn cầu; $X_w$ là tổng kim ngạch xuất khẩu toàn cầu. Giá trị $\text{RCA}_{ij} > 1$ xác định quốc gia có lợi thế so sánh đối với mặt hàng $j$.
    • Chỉ số Định hướng khu vực (Regional Orientation - RO): Áp dụng công thức của Yamazawa (1970) và Yeats (1998) (dẫn theo Bùi Quý Thuấn, 2020) nhằm đo lường mức độ tập trung xuất khẩu của một mặt hàng vào thị trường nội khối ASEAN so với thị trường ngoài khối. Giá trị $\text{RO} > 1$ phản ánh mặt hàng có định hướng tập trung vào thị trường nội khối.
  4. Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tham vấn ý kiến trực tiếp của các chuyên gia kinh tế, nhà quản lý hoạch định chính sách tại các cơ quan bộ ngành để kiểm chứng và hoàn thiện hệ thống giải pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong luận án được trích xuất từ các nguồn chính thống:

  • Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư);
  • Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính);
  • Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương);
  • Cơ sở dữ liệu thống kê thương mại quốc tế của Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC) và UN Comtrade.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tái cơ cấu xuất nhập khẩu và kinh nghiệm quốc tế

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết về tái cơ cấu ngoại thương và tổng hợp bài học thực tiễn:

  • Khái quát hệ thống khái niệm về thương mại, thương mại quốc tế, cơ cấu xuất nhập khẩu, cán cân thương mại và các hình thức trao đổi qua biên giới theo khung pháp lý hiện hành.
  • Phân tích nội dung của tái cơ cấu xuất nhập khẩu trên ba phương diện cấu thành: (i) Tái cơ cấu theo nhóm ngành và mặt hàng xuất nhập khẩu (dịch chuyển từ hàng thô, sơ chế sang hàng chế biến sâu có giá trị gia tăng cao); (ii) Tái cơ cấu theo thị trường đối tác (đa dạng hóa, giảm tập trung rủi ro, cân bằng cán cân thương mại); (iii) Tái cơ cấu theo thành phần kinh tế tham gia xuất nhập khẩu (nâng cao năng lực và tỷ trọng đóng góp của khối doanh nghiệp nội địa).
  • Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình tái cơ cấu xuất nhập khẩu, bao gồm: nguồn lực sản xuất trong nước, dòng vốn FDI, tiến trình hội nhập và cam kết trong các hiệp định thương mại tự do, biến động nhu cầu thị trường thế giới và chính sách công nghiệp - thương mại của Nhà nước.
  • Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế:
    • Thái Lan: Phân tích thực tiễn chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu với ASEAN trong các năm 2015 và 2019; cơ cấu xuất khẩu mặt hàng đường sang các nước nội khối; phân tích danh mục 15 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Thái Lan sang thị trường ASEAN.
    • Trung Quốc: Phân tích chiến lược phát triển thương mại và tái cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa với khối ASEAN trong các năm 2016 và 2019 theo khuôn khổ ACFTA và Sáng kiến Vành đai - Con đường (BRI).
    • Rút ra bài học cho Việt Nam về phát triển công nghiệp hỗ trợ, kiểm soát chất lượng hàng nhập khẩu và chủ động tận dụng các liên kết chuỗi giá trị khu vực.

Chương 2: Thực trạng xuất nhập khẩu và chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu của Việt Nam với ASEAN giai đoạn 2015 – 2020

Chương 2 cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về quan hệ thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và các quốc gia ASEAN:

  • Quy mô và cán cân thương mại: Giai đoạn 2015 - 2020 ghi nhận sự tăng trưởng quy mô kim ngạch nhưng đi kèm tình trạng thâm hụt thương mại kéo dài đối với thị trường ASEAN.
Năm Xuất khẩu (triệu USD) Nhập khẩu (triệu USD) Tổng kim ngạch (triệu USD) Cán cân thương mại (triệu USD)
2015 18.273 23.827 42.100 -5.554
2019 - - 57.600 Nhập siêu lớn
2020 23.100 (ước tính quy mô) 30.500 (ước tính quy mô) 53.600 > -7.000

(Nguồn: Tổng hợp từ dữ liệu công bố tại Chương 2 và phần Mở đầu của luận án)

  • Chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang ASEAN: Luận án chia tách thành 4 nhóm hàng hóa chính:
    1. Công nghiệp chế biến, chế tạo: Chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng gia tăng, dẫn đầu bởi điện thoại các loại và linh kiện, máy vi tính, linh kiện điện tử, máy móc thiết bị và hàng dệt may.
    2. Nông lâm thủy sản: Tỷ trọng biến động, chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các nước có cơ cấu nông nghiệp tương đồng như Thái Lan, Indonesia.
    3. Nhiên liệu khoáng sản: Tỷ trọng giảm dần do chủ trương hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô của Việt Nam.
    4. Vật liệu xây dựng: Xuất khẩu sắt thép, xi măng có sự gia tăng cục bộ sang một số thị trường láng giềng.
  • Phân tích chỉ số RCA và RO năm 2015 và 2020:
    • Chỉ số RCA cho thấy Việt Nam duy trì được lợi thế so sánh ở các mặt hàng nông sản truyền thống, dệt may và một số phân nhóm thuộc ngành điện tử chế tạo lắp ráp. Tuy nhiên, ở các ngành nhiên liệu khoáng sản và công nghiệp chế biến kỹ thuật cao, chỉ số RCA so với các nước ASEAN-6 còn thấp.
    • Chỉ số RO phản ánh mức độ tập trung khu vực cao ở các nhóm hàng vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng sơ chế sang các thị trường Lào, Campuchia.
  • Chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu trong ASEAN: Thương mại tập trung chủ yếu vào các đối tác lớn như Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia (nhóm ASEAN-6). Khối CLMV (Campuchia, Lào, Myanmar) chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng Việt Nam duy trì được thặng dư thương mại với Campuchia và Lào.
  • Cơ cấu thành phần kinh tế: Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chiếm trên 70% tổng kim ngạch xuất khẩu sang ASEAN ở các mặt hàng công nghiệp chế biến, chế tạo; khối doanh nghiệp nội địa tham gia chủ yếu ở các ngành nông sản, thực phẩm và vật liệu xây dựng với giá trị gia tăng nội địa chưa cao.
  • Đánh giá chung: Luận án tổng kết kết quả đạt được (mở rộng quy mô, hoàn thiện thể chế cam kết ATIGA) và chỉ rõ các hạn chế cốt lõi: nhập siêu không được thu hẹp; tốc độ chuyển dịch cơ cấu hàng hóa chậm; mức độ phụ thuộc vào linh kiện đầu vào nhập khẩu từ ASEAN lớn; tính lan tỏa từ khu vực FDI sang doanh nghiệp trong nước còn yếu.

Chương 3: Quan điểm, định hướng và giải pháp tái cơ cấu xuất nhập khẩu của Việt Nam với ASEAN

Chương 3 trình bày hệ thống định hướng chiến lược và các giải pháp thực thi:

  • Bối cảnh tác động: Tác động từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; sự tái định hình chuỗi cung ứng toàn cầu sau đại dịch Covid-19; cạnh tranh địa kinh tế; quá trình triển khai Kế hoạch tổng thể xây dựng AEC đến năm 2025 (khi các nước ASEAN đã xóa bỏ 98,6% dòng thuế nhập khẩu tính đến năm 2018); tác động của các hiệp định RCEP và CPTPP.
  • Quan điểm tái cơ cấu: Tái cơ cấu xuất nhập khẩu với ASEAN phải gắn liền với tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng; khai thác tối đa lợi thế từ các liên kết nội khối AEC; hướng tới cân bằng cán cân thương mại bền vững; gia tăng hàm lượng giá trị gia tăng nội địa trong sản phẩm xuất khẩu.
  • Định hướng chuyển dịch: Định hướng xuất khẩu các mặt hàng công nghệ chế biến sâu, hàng tiêu dùng chất lượng cao, các sản phẩm mà doanh nghiệp trong nước có lợi thế; kiểm soát nhập khẩu đối với các mặt hàng tiêu dùng không thiết yếu hoặc các sản phẩm công nghiệp mà sản xuất trong nước đã đáp ứng đủ tiêu chuẩn.
  • Ba nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý nhà nước về phát triển thị trường: Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại chuyên sâu theo từng thị trường thành viên ASEAN; nghiên cứu và hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các rào cản phi thuế quan (SPS, TBT); đẩy mạnh triển khai cơ chế một cửa quốc gia (NSW) và cơ chế một cửa ASEAN (ASW); hoàn thiện khung khổ pháp lý về thương mại biên giới với Lào và Campuchia.
    2. Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và sản xuất: Quy hoạch và ban hành chính sách hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ; tạo điều kiện thúc đẩy liên kết chuỗi giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI; nâng cấp tiêu chuẩn kỹ thuật hàng hóa nội địa để thay thế nguồn hàng nhập khẩu từ ASEAN.
    3. Nhóm giải pháp đối với các hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp: Chủ động cập nhật thông tin thị trường và lộ trình giảm thuế trong AEC; đổi mới quy trình công nghệ nhằm đáp ứng quy tắc xuất xứ hàng hóa (ROO) để hưởng ưu đãi thuế quan; nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu hàng Việt Nam tại thị trường các nước ASEAN.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  1. Hệ thống hóa và bổ sung các luận giải khoa học về cơ cấu và tái cơ cấu thương mại quốc tế giữa một quốc gia với một khối thị trường khu vực.
  2. Làm rõ nội hàm khái niệm, các tiêu chí đánh giá tính hợp lý, nội dung phân tích (mặt hàng, thị trường, thành phần kinh tế) và các nhân tố quy định quá trình tái cơ cấu xuất nhập khẩu song phương trong bối cảnh thực thi khu vực mậu dịch tự do nội khối.

Đóng góp mới về thực tiễn

  1. Phân tích thực trạng thương mại và cơ cấu xuất nhập khẩu Việt Nam - ASEAN giai đoạn 2015 - 2020 một cách có hệ thống thông qua việc kết hợp các công cụ phân tích mã HS, chỉ số RCA (Bela Balassa) và chỉ số RO (Yamazawa & Yeats).
  2. Nhận diện các điểm mất cân đối cốt lõi trong cơ cấu thương mại Việt Nam - ASEAN: mức độ nhập siêu kéo dài; sự phân hóa sâu sắc giữa khối FDI và khối nội địa; tình trạng nhập khẩu lớn các nhóm hàng thay thế được bằng nguồn cung trong nước.
  3. Tổng kết bài học kinh nghiệm thực tiễn từ hoạt động tái cơ cấu ngoại thương với ASEAN của Thái Lan và Trung Quốc để áp dụng phù hợp với điều kiện Việt Nam.
  4. Xây dựng hệ thống quan điểm, định hướng và đề xuất 3 nhóm giải pháp thực thi mang tính khả thi gắn trực tiếp với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, các hiệp hội ngành hàng và cộng đồng doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ tập trung vào hoạt động thương mại hàng hóa hữu hình, chưa đi sâu phân tích thương mại dịch vụ và các dòng đầu tư trực tiếp liên kết với thương mại hàng hóa do tính chất phân tán của nguồn dữ liệu.
    • Giai đoạn nghiên cứu thực nghiệm 2015 - 2020 chịu tác động đột ngột từ đại dịch Covid-19 trong năm 2020, dẫn đến sự đứt gãy cục bộ của các chuỗi logistics và gây ra những biến động mang tính thời điểm đối với kim ngạch xuất nhập khẩu một số nhóm hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá tác động tương hỗ giữa thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ, cũng như dòng vốn đầu tư nội khối ASEAN đối với cơ cấu ngoại thương Việt Nam.
    • Phân tích chi tiết chuỗi giá trị và cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu ở cấp độ phân loại mã HS 6 số hoặc 8 số cho các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2020) khi Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) được thực thi toàn diện.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn cho Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Hải quan trong việc rà soát chính sách quản lý ngoại thương, xây dựng các chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm sang thị trường ASEAN, kiểm soát cơ cấu nhập khẩu và hoạch định chính sách công nghiệp hỗ trợ.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Kinh tế quốc tế và Thương mại quốc tế; cung cấp phương pháp ứng dụng chỉ số RCA và RO trong đánh giá dữ liệu thương mại song phương.
  • Hiệp hội ngành hàng và cộng đồng doanh nghiệp: Cung cấp thông tin thị trường, danh mục các mặt hàng Việt Nam có lợi thế so sánh hoặc tiềm năng thay thế hàng nhập khẩu, hỗ trợ các doanh nghiệp định hình chiến lược sản xuất, đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ và mở rộng thị phần tại các nước Đông Nam Á.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô kim ngạch và thực trạng cán cân thương mại giữa Việt Nam và ASEAN trong giai đoạn 2015 - 2020 diễn ra như thế nào?

Giai đoạn 2015 - 2020, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và ASEAN tăng từ 42,1 tỷ USD năm 2015 lên mức đỉnh điểm 57,6 tỷ USD năm 2019, sau đó đạt 53,6 tỷ USD năm 2020 do ảnh hưởng của dịch Covid-19. Cán cân thương mại luôn ở trạng thái thâm hụt nghiêng về phía Việt Nam: mức nhập siêu năm 2015 là 5.554 triệu USD và tiếp tục duy trì ở mức cao trên 7 tỷ USD vào năm 2020. Tỷ trọng thương mại với ASEAN có xu hướng suy giảm trong tổng kim ngạch ngoại thương của Việt Nam, duy trì ở mức khoảng 10%.

2. Luận án đã sử dụng những chỉ số kinh tế chuyên sâu nào để đánh giá cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN?

Tác giả đã ứng dụng hai chỉ số kinh tế chuyên sâu:

  • Chỉ số Lợi thế so sánh hiện hữu (Revealed Comparative Advantage - RCA) của Bela Balassa (1965) nhằm xác định các nhóm hàng hóa mà Việt Nam thực sự có lợi thế so sánh trên thị trường quốc tế và khu vực (khi RCA > 1).
  • Chỉ số Định hướng khu vực (Regional Orientation - RO) của Yamazawa (1970) và Yeats (1998) nhằm đo lường mức độ tập trung của các mặt hàng xuất khẩu Việt Nam vào riêng khu vực thị trường nội khối ASEAN so với thị trường ngoài khối (khi RO > 1).

3. Những hạn chế cơ bản trong cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu Việt Nam - ASEAN được luận án chỉ ra là gì?

Ở chiều xuất khẩu, cơ cấu mặt hàng dịch chuyển chậm, phụ thuộc vào nhóm hàng gia công, lắp ráp của khu vực FDI (điện thoại, điện tử, dệt may) với hàm lượng giá trị gia tăng nội địa còn hạn chế; các sản phẩm do khối doanh nghiệp trong nước sản xuất chưa phát huy được lợi thế cạnh tranh. Ở chiều nhập khẩu, tỷ trọng các sản phẩm không thiết yếu hoặc các mặt hàng mà sản xuất trong nước đã có năng lực cung ứng (như sắt thép, giấy, nhựa, chất tẩy rửa, đường mía) vẫn chiếm tỷ lệ lớn.

4. Kinh nghiệm quốc tế của những quốc gia nào được luận án phân tích nhằm rút ra bài học cho Việt Nam?

Luận án tập trung nghiên cứu kinh nghiệm tái cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa với ASEAN của hai quốc gia:

  • Thái Lan: Phân tích cơ cấu xuất nhập khẩu năm 2015 và 2019, đặc biệt là chiến lược phát triển xuất khẩu đường và nhóm 15 mặt hàng chủ lực sang ASEAN.
  • Trung Quốc: Phân tích thực trạng trao đổi thương mại và chuyển dịch cơ cấu hàng hóa với ASEAN năm 2016 và 2019 gắn với khuôn khổ ACFTA.

5. Hệ thống giải pháp tái cơ cấu thương mại Việt Nam - ASEAN được luận án thiết kế theo các nhóm chủ thể nào?

Hệ thống giải pháp được phân định theo ba nhóm chủ thể thực hiện:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về phát triển thị trường (xúc tiến thương mại, gỡ bỏ rào cản phi thuế quan, cơ chế một cửa, hoàn thiện chính sách thương mại biên giới).
  2. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, sản xuất (phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng cường liên kết chuỗi FDI và doanh nghiệp nội địa, quản lý tiêu chuẩn kỹ thuật hàng nhập khẩu).
  3. Các hiệp hội ngành hàng và cộng đồng doanh nghiệp (nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng quy tắc xuất xứ hàng hóa, đổi mới công nghệ và phát triển thương hiệu).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Phúc Nam đã cung cấp một công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thực trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và ASEAN giai đoạn 2015 - 2020. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích thống kê theo phân loại HS với các chỉ số kinh tế thương mại chuyên sâu (RCA, RO), tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về nhập siêu, cơ cấu mặt hàng và thành phần kinh tế trong quan hệ ngoại thương với khu vực Đông Nam Á. Hệ thống quan điểm, định hướng và các giải pháp đồng bộ được đề xuất trong luận án đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý nhà nước cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác thị trường ASEAN trong bối cảnh mới.