Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng với việc tham gia đàm phán và ký kết 17 Hiệp định Thương mại Tự do (FTA), đặc biệt là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) có hiệu lực từ ngày 12/11/2018, sự cạnh tranh nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng trở nên gay gắt. Ngành năng lượng dầu khí đòi hỏi đội ngũ kỹ thuật lành nghề, đặt ra thách thức lớn cho công tác tuyển sinh tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành. Trường Cao đẳng Dầu khí (PVMTC) tại Thành phố Vũng Tàu, với lịch sử 47 năm hình thành và phát triển từ ngày 07/11/1975 và thành tích đào tạo trên 200.000 lượt học viên, đang phải cạnh tranh trực tiếp với các đơn vị đào tạo lớn như Trường Đại học Dầu khí Việt Nam (PVU), Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Mỏ - Địa chất.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là xác định và đo lường mức độ tác động của các thành phần thương hiệu tuyển sinh đến quyết định lựa chọn trường của người học. Đề tài hướng tới mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của thương hiệu đến nhận thức của sinh viên, từ đó đề xuất các giải pháp chiến lược giúp nâng cao năng lực cạnh tranh tuyển sinh cho nhà trường. Nghiên cứu được thực hiện tại Thành phố Vũng Tàu, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập từ 217 sinh viên đang theo học tại trường từ tháng 03/2022 đến tháng 05/2022. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp hệ thống chỉ số định lượng giúp tối ưu hóa chiến lược định vị thương hiệu và gia tăng tỷ lệ sinh viên đăng ký nhập học trong các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tài sản thương hiệu của David Aaker (1991, 1996) và Kevin Lane Keller (1993), kết hợp với lý thuyết thương hiệu nhà tuyển sinh của Ambler và Barrow (1996), Cable và Turban (2001), Christopher Collins (2002, 2006) và Jian Han (2002). Theo các học giả, thương hiệu tuyển sinh là tập hợp các liên tưởng chức năng, kinh tế và tâm lý giúp phân biệt cơ sở đào tạo với các đối thủ cạnh tranh, tạo niềm tin vững chắc cho người học trong quá trình ra quyết định.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 thành phần thương hiệu tuyển sinh độc lập tác động đến 2 khía cạnh của quyết định lựa chọn theo mô hình của Daniel Roque Gomes và José Gonçalves Das Neves (2010):

  • Quảng cáo tuyển sinh: Các thông điệp truyền thông có trả phí qua mạng xã hội, website tuyển sinh và cổng thông tin trực tuyến.
  • Chương trình tài trợ: Các hoạt động cấp học bổng, tài trợ sự kiện văn hóa, thể thao nhằm gia tăng độ nhận biết thương hiệu.
  • Chứng nhận truyền miệng: Thông tin và trải nghiệm thực tế được lan tỏa từ cựu sinh viên, sinh viên đang học và người thân.
  • Hình ảnh cộng đồng: Trách nhiệm xã hội (CSR), các hoạt động vì môi trường và uy tín lãnh đạo nhà trường.
  • Biến phụ thuộc: Bao gồm Ấn tượng tốt về trường và Thông tin về ngành học lựa chọn, được đo lường thông qua thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn phản đối) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính sơ bộ: Thực hiện thông qua thảo luận nhóm tập trung vào tháng 03/2022 với các nhóm sinh viên tại trường để điều chỉnh, hoàn thiện bảng thang đo nháp gồm 28 biến quan sát sao cho phù hợp với môi trường đào tạo kỹ thuật dầu khí.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm 100 sinh viên theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, thu về 63 mẫu hợp lệ để kiểm định sơ bộ hệ số Cronbach's Alpha, qua đó loại bỏ 4 biến quan sát không đạt độ tin cậy gồm các biến về nguồn quảng cáo, dịch vụ tài trợ, câu chuyện truyền thông và ấn tượng đầu tiên.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Phát 300 phiếu khảo sát qua hệ thống email sinh viên trong thời gian từ tháng 03/2022 đến tháng 05/2022, thu về 248 phiếu và xử lý 217 mẫu hợp lệ. Cỡ mẫu 217 hoàn toàn thỏa mãn công thức của Tabachnick và Fidell (1991) với yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu đạt từ 82 quan sát cho mô hình hồi quy đa biến. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được lựa chọn vì tính khả thi và khả năng tiếp cận trực tiếp nhóm đối tượng mục tiêu đang trải nghiệm dịch vụ đào tạo tại trường.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua kiểm định Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn lớn hơn 0.6), phân tích nhân tố khám phá EFA (trích hệ số Principal Components, phép xoay Varimax, yêu cầu Eigenvalue lớn hơn 1 và tổng phương sai trích lớn hơn 50%) và mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS với kiểm định phương sai ANOVA.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả trên 217 sinh viên cho thấy cơ cấu nhân khẩu học mang đặc trưng rõ nét của ngành kỹ thuật: nam giới chiếm 73.3% (159 sinh viên), trong khi nữ giới chiếm 26.7% (58 sinh viên). Về trình độ học vấn đầu vào, 91.3% (198 sinh viên) tốt nghiệp trung học phổ thông, 6.0% (13 sinh viên) tốt nghiệp trung học cơ sở và 2.7% có trình độ cao đẳng, đại học. Về lựa chọn ngành học, ngành Sửa chữa thiết bị tự động hóa chiếm tỷ lệ cao nhất với 32.2% (70 sinh viên), theo sau là Vận hành thiết bị chế biến dầu khí chiếm 26.3% (57 sinh viên), Điện công nghiệp chiếm 23.0% (50 sinh viên), Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí chiếm 10.6% (23 sinh viên), Cắt gọt kim loại chiếm 2.8% (6 sinh viên) và Vận hành nhà máy nhiệt điện chiếm 1.4% (3 sinh viên).

Kiểm định độ tin cậy thang đo đạt chỉ số KMO = 0.817 với kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa sig = 0.000, tổng phương sai trích đạt các chuẩn thống kê yêu cầu. Kết quả phân tích hồi quy đa biến chỉ ra:

  1. Mô hình tác động đến Ấn tượng của sinh viên: Hệ số xác định R² hiệu chỉnh đạt 0.649 (F = 25.000, p = 0.000), nghĩa là 64.9% sự biến thiên của ấn tượng sinh viên được giải thích bởi 4 yếu tố thương hiệu. Tất cả 4 giả thuyết đều được chấp nhận với mức ý nghĩa p < 0.05:

    • Chứng nhận truyền miệng có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa = 0.478 (t = 4.316).
    • Quảng cáo tuyển sinh xếp thứ hai với hệ số Beta chuẩn hóa = 0.318 (t = 4.095).
    • Chương trình tài trợ đạt hệ số Beta chuẩn hóa = 0.208 (t = 2.454).
    • Hình ảnh cộng đồng đạt hệ số Beta chuẩn hóa = 0.126 (t = 1.834).
  2. Mô hình tác động đến Thông tin ngành học: Hệ số R² hiệu chỉnh đạt 0.524 (F = 28.184, p = 0.000), giải thích 52.4% sự biến thiên. Chỉ có 2 yếu tố đạt ý nghĩa thống kê là:

    • Chứng nhận truyền miệng với hệ số Beta chuẩn hóa = 0.450 (t = 3.630).
    • Quảng cáo tuyển sinh với hệ số Beta chuẩn hóa = 0.267 (t = 3.064).
    • Yếu tố Chương trình tài trợ và Hình ảnh cộng đồng bị bác bỏ do giá trị p > 0.05.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích khẳng định Chứng nhận truyền miệng là nhân tố then chốt chi phối mạnh nhất đến cả hai khía cạnh quyết định của người học (Beta lần lượt là 0.478 và 0.450). Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm của Christopher Collins và Cynthia Kay Stevens (2002). Đối với các ngành đào tạo kỹ thuật đặc thù có tính rủi ro nghề nghiệp cao, người học có xu hướng đặt niềm tin cao hơn vào các chia sẻ thực tế từ người thân, bạn bè hoặc cựu sinh viên đã có việc làm ổn định thay vì các kênh quảng cáo tự thân của nhà trường.

Quảng cáo tuyển sinh giữ vị trí quan trọng thứ hai (Beta = 0.318 và 0.267), đóng vai trò cung cấp thông tin mô tả chương trình học, cơ sở vật chất và chính sách ưu đãi. Đáng chú ý, Chương trình tài trợ và Hình ảnh cộng đồng chỉ có tác động tạo thiện cảm ban đầu chứ không ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức chi tiết về ngành học của sinh viên.

Để trực quan hóa các dữ liệu này trong báo cáo quản trị, kết quả có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột so sánh trọng số Beta chuẩn hóa giữa các nhân tố độc lập, kết hợp bảng ma trận tương quan Pearson (dao động từ r = 0.115 đến r = 0.595) và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 6 nhóm ngành đào tạo của 217 sinh viên. Khảo sát thực tế cũng chỉ ra hiện tượng nhiễu thông tin khi trên mạng xã hội xuất hiện nhiều trang không chính thống của trường, gây khó khăn cho sinh viên trong việc tiếp cận nguồn tin chuẩn xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả tuyển sinh cho trường:

  1. Xây dựng và phát triển mạng lưới đại sứ thương hiệu truyền miệng:

    • Hành động: Thành lập Câu lạc bộ Đại sứ Sinh viên và xây dựng cổng thông tin kết nối mạng lưới hơn 200.000 cựu học viên của trường. Khuyến khích cựu sinh viên chia sẻ câu chuyện nghề nghiệp thực tế trên các diễn đàn trực tuyến.
    • Mục tiêu: Gia tăng 25% tỷ lệ thí sinh đăng ký nhập học thông qua kênh giới thiệu truyền miệng trong giai đoạn 2022 - 2024.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức Hành chính phối hợp cùng Đoàn Thanh niên và Ban Liên lạc Cựu sinh viên.
  2. Chuẩn hóa và tối ưu hóa hệ thống quảng cáo tuyển sinh số:

    • Hành động: Hợp nhất và xác thực tích xanh cho fanpage chính thức của trường trên mạng xã hội; xóa bỏ các trang thông tin giả mạo; tối ưu hóa giao diện website tuyển sinh hiển thị rõ ràng đề án tuyển sinh, học phí và chính sách học bổng.
    • Mục tiêu: Tăng 40% lưu lượng truy cập website chính thống và giảm 90% các phản hồi nhiễu thông tin từ người học trong năm học 2023.
    • Chủ thể thực hiện: Bộ phận Truyền thông và Tuyển sinh.
  3. Tái cấu trúc các chương trình tài trợ gắn liền với định hướng nghề nghiệp:

    • Hành động: Phối hợp cùng các đơn vị thành viên trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam mở rộng quỹ học bổng doanh nghiệp, tăng ngân sách tài trợ thêm 15% đến 20% mỗi năm; chuyển dịch tài trợ sự kiện giải trí sang tài trợ các cuộc thi học thuật và ngày hội hướng nghiệp tại 20 trường THPT trọng điểm.
    • Mục tiêu: Nâng cao tỷ lệ nhận diện thương hiệu học thuật tại khu vực Đông Nam Bộ trong vòng 12 tháng.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo.
  4. Minh bạch hóa cam kết đào tạo và thông tin việc làm ngành học:

    • Hành động: Công khai 100% tài liệu chuẩn đầu ra, lộ trình đào tạo và cam kết cơ hội việc làm sau tốt nghiệp cho từng chuyên ngành kỹ thuật; tổ chức các buổi tư vấn 1-1 trước kỳ xét tuyển.
    • Mục tiêu: Duy trì tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành đạt trên 85% sau 1 năm tốt nghiệp trong giai đoạn 2022 - 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Các Khoa chuyên môn và Trung tâm Hợp tác Doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám hiệu và Hội đồng trường các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược phát triển thương hiệu dài hạn, tối ưu hóa ngân sách tiếp thị và nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc đào tạo kỹ thuật.
  2. Cán bộ quản lý tuyển sinh và chuyên viên truyền thông giáo dục: Cung cấp dữ liệu chi tiết về tác động của từng kênh tiếp thị, giúp thiết kế chiến dịch quảng cáo đa kênh hiệu quả, tập trung đúng vào kênh truyền miệng và thông tin ngành học.
  3. Doanh nghiệp trong ngành Dầu khí và Năng lượng: Hiểu rõ tâm lý và kỳ vọng của sinh viên kỹ thuật để xây dựng các gói tài trợ học bổng, đặt hàng đào tạo nhân sự phù hợp với nhu cầu phát triển của ngành.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Cung cấp mô hình phân tích hồi quy mẫu với 2 biến phụ thuộc, bộ thang đo Likert chuẩn hóa và phương pháp xử lý dữ liệu SPSS thực tế trên mẫu 217 quan sát.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định lựa chọn trường của sinh viên?
Chứng nhận truyền miệng là yếu tố có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0.478 đối với Ấn tượng trường học và 0.450 đối với Thông tin ngành học. Sinh viên kỹ thuật có xu hướng tin tưởng sâu sắc vào trải nghiệm thực tế của cựu sinh viên và người thân hơn các kênh quảng bá một chiều.

Tại sao chương trình tài trợ không tác động có ý nghĩa thống kê đến thông tin ngành học?
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy giá trị mức ý nghĩa của Chương trình tài trợ lớn hơn 0.05 đối với biến Thông tin ngành học. Trong thực tế khảo sát 217 sinh viên, các hoạt động tài trợ sự kiện văn nghệ, thể thao chỉ giúp gia tăng độ nhận biết thương hiệu ban đầu chứ không cung cấp chi tiết nội dung chương trình đào tạo.

Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của sinh viên học nghề dầu khí là gì?
Trong tổng số 217 mẫu khảo sát, nam giới chiếm ưu thế vượt trội với 73.3% (159 sinh viên), nữ giới chiếm 26.7% (58 sinh viên). Về trình độ học vấn, 91.3% sinh viên tốt nghiệp trung học phổ thông, phản ánh nhu cầu đào tạo nghề chuyên sâu ngay sau khi hoàn thành bậc học phổ thông.

Kích thước mẫu 217 quan sát có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy thống kê không?
Cỡ mẫu 217 thu thập từ 300 phiếu phát ra hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn của Tabachnick và Fidell (yêu cầu tối thiểu 82 mẫu). Thang đo đạt hệ số KMO = 0.817, kiểm định Bartlett có sig = 0.000 và độ tin cậy Cronbach's Alpha các nhân tố đều vượt ngưỡng 0.70, đảm bảo tính đại diện cao.

Mô hình nghiên cứu giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên quyết định của người học?
Mô hình giải thích được 64.9% sự biến thiên của Ấn tượng về trường (R² hiệu chỉnh = 0.649) và 52.4% sự biến thiên của Thông tin ngành học (R² hiệu chỉnh = 0.524). Khoảng 35.1% đến 47.6% sự biến thiên còn lại chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác chưa đưa vào mô hình nghiên cứu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình ảnh hưởng của 4 thành phần thương hiệu tuyển sinh đến quyết định lựa chọn trường tại Trường Cao đẳng Dầu khí.
  • Kết quả khẳng định Chứng nhận truyền miệng (Beta = 0.478) và Quảng cáo tuyển sinh (Beta = 0.318) là 2 nhân tố then chốt định hình ấn tượng và cung cấp thông tin ngành học cho người học.
  • Hai yếu tố Tài trợ và Hình ảnh cộng đồng đóng vai trò hỗ trợ nhận diện thương hiệu nhưng không tác động trực tiếp đến việc lựa chọn ngành học chi tiết.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ 217 mẫu khảo sát giúp PVMTC nhận diện thực trạng phân tán thông tin trên mạng xã hội và định hướng hoàn thiện chính sách ưu đãi.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp đồng bộ triển khai từ quý 4 năm 2022 đến giai đoạn 2023 - 2025 nhằm duy trì tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệp trên 85%.

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp kỹ thuật cần chủ động đầu tư vào mạng lưới cựu sinh viên và chuẩn hóa kênh truyền thông số để bứt phá tuyển sinh trong kỷ nguyên mới.