Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị tiếp thị hiện đại, sức mạnh thương hiệu giữ vai trò chiến lược trong việc đo lường và đánh giá giá trị thương hiệu của tổ chức đối với các nhóm đối tượng mục tiêu. Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây về sức mạnh thương hiệu chủ yếu tập trung vào lĩnh vực thương mại với các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa tiêu dùng, trong khi mảng nghiên cứu xây dựng và quản trị thương hiệu trong giáo dục đại học còn tương đối hạn chế. Mối quan hệ giữa các thành phần của sức mạnh thương hiệu với các phản ứng tâm lý và hành vi sau tiêu dùng của sinh viên như sự hài lòng, lòng trung thành và hành vi truyền miệng tích cực (Word-of-Mouth - WOM) vẫn chưa được kiểm chứng đầy đủ tại thị trường Việt Nam.
Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu gắn liền với cột mốc Trường Đại học An Giang chính thức trở thành trường đại học thành viên của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định ngày 13/8/2019 (tiền thân thành lập theo Quyết định số 241/1999/QĐ-TTg ngày 30/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm An Giang). Việc chuyển đổi mô hình và gia nhập hệ thống đại học trọng điểm đặt ra yêu cầu cấp thiết cho Ban lãnh đạo nhà trường trong việc đánh giá nhận thức thương hiệu của người học để xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu phù hợp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Xác định các nhân tố của sức mạnh thương hiệu ảnh hưởng đến sự hài lòng, lòng trung thành và sự truyền miệng của sinh viên Trường Đại học An Giang.
- Kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố của sức mạnh thương hiệu đến sự hài lòng, lòng trung thành và sự truyền miệng của sinh viên Trường Đại học An Giang.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập:
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ tác động giữa các nhân tố thuộc sức mạnh thương hiệu đến sự hài lòng, lòng trung thành và sự truyền miệng của người học.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên chính quy thuộc khóa 21 và khóa 22 đang học tập và sinh hoạt theo quy chế của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tại Trường Đại học An Giang.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học An Giang - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 12/2021 đến tháng 05/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên sự kế thừa mô hình sức mạnh thương hiệu của Wymer (2013) và mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong giáo dục đại học của Casidy và Wymer (2015). Trong đó, sức mạnh thương hiệu được định nghĩa là một cấu trúc đa chiều gồm ba thuộc tính chính:
- Thương hiệu quen thuộc (Brand Familiarity): Phản ánh mức độ hiểu biết và tích lũy trải nghiệm của sinh viên về các hoạt động, thành tựu của nhà trường (Campbell & Keller, 2003; Low & Lamb, 2000).
- Khả năng nhận biết thương hiệu (Brand Remarkability): Đo lường mức độ sinh viên nhận thấy nhà trường có những nét đặc biệt, nổi bật so với các trường đại học đồng cấp (Keller, 1993; Percy & Rossiter, 1992).
- Thái độ thương hiệu (Brand Attitude): Đánh giá mức độ thiện cảm, ấn tượng và suy nghĩ tích cực của sinh viên đối với trường (Faircloth, 2005; Wymer & cs., 2012).
Các biến kết quả bao gồm: Sự hài lòng của sinh viên (Athiyaman, 1997; Yi, 1990), Lòng trung thành của sinh viên (Wymer & Rundle-Thiele, 2009; Dado & cs., 2012) và Sự truyền miệng tích cực (Helgesen & Nesset, 2007; Casidy & Wymer, 2015).
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn liên tiếp:
- Nghiên cứu sơ bộ định tính: Thực hiện phỏng vấn thảo luận tay đôi với 20 sinh viên khóa 21 và 22 nhằm đánh giá mức độ rõ ràng của câu chữ, khả năng thấu hiểu nội dung các phát biểu và loại bỏ sự trùng lặp, từ đó hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
- Nghiên cứu chính thức định lượng: Tiến hành khảo sát trực tiếp 307 sinh viên khóa 21 và 22 tại khuôn viên trường bằng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện).
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ các báo cáo quản trị, kỷ yếu, tạp chí khoa học của Trường Đại học An Giang và Đại học Quốc gia Hà Nội, cùng các công trình nghiên cứu quốc tế liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp qua bảng câu hỏi đóng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Quy trình phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA); và phần mềm AMOS 24 để phân tích nhân tố khẳng định (CFA) cùng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) theo phương pháp ước lượng Maximum Likelihood (ML).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu thương hiệu trong giáo dục đại học sau khi Trường Đại học An Giang sáp nhập vào hệ thống Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả xác lập rõ ràng hai mục tiêu nghiên cứu cốt lõi, phạm vi khảo sát sinh viên khóa 21 và 22 trong khung thời gian 12/2021 - 05/2022, phương pháp tiếp cận kết hợp định tính và định lượng, cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ Ban Giám hiệu ra quyết định quản trị. Kết cấu toàn khóa luận được phân chia thành 5 chương tuần tự từ lý thuyết đến kiểm định thực nghiệm và hàm ý giải pháp.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Nội dung chương 2 giới thiệu tổng quan về quy mô và năng lực đào tạo của Trường Đại học An Giang với tổng diện tích đất 419.679,5 m², 30 đơn vị trực thuộc (08 Khoa, 02 Bộ môn trực thuộc Trường, 10 Phòng chức năng, 01 Thư viện, 08 Trung tâm, Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm), đào tạo 63 ngành chính quy cùng 77 thỏa thuận hợp tác quốc tế (MOU). Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về thương hiệu, cấu trúc 3 thành phần của sức mạnh thương hiệu theo Wymer (2013), và tiến hành tổng quan sâu 10 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Casidy & Wymer, 2015; Sahin, 2021; Casidy, 2013; Hosseini & Norouzi, 2017; Yu & cs., 2021; Mallika Appuhamilage & Torii, 2019; Teeroovengadum & cs., 2019; Nguyen & cs., 2021; Casidy & Wymer, 2015; Sharif & cs., 2021).
Từ nền tảng đó, chương 2 thiết lập hệ thống 4 nhóm giả thuyết nghiên cứu chính:
- Nhóm H1 (H1a, H1b, H1c): Các nhân tố sức mạnh thương hiệu tác động cùng chiều đến sự truyền miệng.
- Nhóm H2 (H2a - H2f): Vai trò trung gian của sự hài lòng và tác động trực tiếp của sức mạnh thương hiệu đến sự hài lòng.
- Nhóm H3 (H3a - H3f): Vai trò trung gian của lòng trung thành và tác động trực tiếp của sức mạnh thương hiệu đến lòng trung thành.
- Nhóm H4 (H4a, H4b, H4c, H4d): Mối quan hệ giữa sự hài lòng, lòng trung thành và sự truyền miệng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình triển khai nghiên cứu, từ khâu thiết kế công cụ thu thập dữ liệu đến quy chuẩn phân tích thống kê. Tác giả vận dụng quy tắc cỡ mẫu tối thiểu cho EFA (tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát, tương ứng 20 x 5 = 100 quan sát) để lựa chọn cỡ mẫu chính thức n = 307. Thang đo gốc gồm 20 biến quan sát được chuyển ngữ và hiệu chỉnh qua nghiên cứu định tính (n = 20):
- Thang đo Sức mạnh thương hiệu (Wymer & cs., 2012): gồm 9 biến (QT1-QT3, KN1-KN3, TD1-TD3).
- Thang đo Sự hài lòng (Athiyaman, 1997): gồm 3 biến (HL1-HL3).
- Thang đo Lòng trung thành (Wymer & Rundle-Thiele, 2009): gồm 5 biến (TT1-TT5).
- Thang đo Sự truyền miệng (Helgesen & Nesset, 2007): gồm 3 biến (TM1-TM3).
Quy chuẩn kiểm định được đặt ra: Cronbach's Alpha ≥ 0,60, hệ số tương quan biến - tổng ≥ 0,30; EFA trích nhân tố tại Eigenvalue ≥ 1, tổng phương sai trích ≥ 50%, hệ số tải nhân tố ≥ 0,50; CFA đạt chuẩn khi CMIN/df < 3, TLI, CFI > 0,9, RMSEA < 0,08, độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability) > 0,5 và tổng phương sai trích (Variance Extracted) > 0,5.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố chi tiết các kết quả phân tích định lượng từ 307 mẫu hợp lệ (thu về 331 phiếu từ 360 phiếu phát ra, loại 24 phiếu không đạt). Cơ cấu mẫu nghiên cứu ghi nhận: Nữ chiếm 59% (181 sinh viên), Nam chiếm 41% (126 sinh viên); Khóa 21 chiếm 48,5% (149 sinh viên), Khóa 22 chiếm 51,5% (158 sinh viên). Phân bố theo khoa cao nhất là Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh với 46,3% (142 sinh viên), tiếp đến là Công nghệ thông tin 16,6% (51 sinh viên) và Sư phạm 12,4% (38 sinh viên).
| Khái niệm nghiên cứu |
Số biến ban đầu |
Số biến sau lọc |
Cronbach's Alpha |
KMO |
Tổng phương sai trích (%) |
Eigenvalue |
Biến bị loại |
| Thương hiệu quen thuộc (QT) |
3 |
3 |
0,695 |
0,859* |
71,161%* |
1,024* |
Không |
| Khả năng nhận biết (KN) |
3 |
3 |
0,834 |
- |
- |
- |
Không |
| Thái độ thương hiệu (TD) |
3 |
3 |
0,804 |
- |
- |
- |
Không |
| Sự hài lòng (HL) |
3 |
3 |
0,827 |
0,720 |
74,350% |
2,231 |
Không |
| Sự truyền miệng (TM) |
3 |
3 |
0,757 |
0,690 |
67,447% |
2,023 |
Không |
| Lòng trung thành (TT) |
5 |
4 |
0,802 |
0,774 |
63,010% |
2,520 |
TT2 (r = 0,164) |
Ghi chú: Giá trị KMO, Phương sai trích và Eigenvalue của 3 nhân tố QT, KN, TD được trích chung trong phân tích EFA nhóm nhân tố tác động.
Kết quả kiểm định CFA với 143 bậc tự do (df = 143) cho thấy mô hình đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế: Chi-square = 256,629; Chi-square/df = 1,873 (< 3); p = 0,000; GFI = 0,918; TLI = 0,947; CFI = 0,957; RMSEA = 0,053 (< 0,08). Tất cả trọng số chuẩn hóa đều ≥ 0,5 (thấp nhất là TT1 = 0,611) có ý nghĩa thống kê (p = 0,000), khẳng định giá trị hội tụ và tính đơn hướng. Kiểm định tương quan giữa các cặp khái niệm đều ghi nhận r < 1 với p < 0,05 (ví dụ: r của HL và TM là 0,307; TD và HL là 0,444; TD và TT là 0,338; KN và HL là 0,405; QT và KN là 0,367), chứng minh các khái niệm đạt giá trị phân biệt.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã kiểm định thực nghiệm mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và mang lại những phát hiện quan trọng đối với trường hợp Trường Đại học An Giang:
- Thương hiệu quen thuộc và Thái độ thương hiệu có ảnh hưởng trực tiếp, cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến Lòng trung thành của sinh viên.
- Thái độ thương hiệu có tác động trực tiếp và cùng chiều đến Sự hài lòng của sinh viên đối với trường đại học.
- Lòng trung thành có tác động tích cực trực tiếp đến hành vi Truyền miệng (WOM) của sinh viên.
- Khác với một số nghiên cứu tại các quốc gia phát triển, kết quả kiểm định các mối quan hệ gián tiếp chỉ ra rằng: Sự hài lòng và Lòng trung thành không đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa các nhân tố của sức mạnh thương hiệu và sự truyền miệng; đồng thời Lòng trung thành không đóng vai trò trung gian giữa sự hài lòng và sự truyền miệng trong tập dữ liệu khảo sát này.
Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Đề tài đã kiểm định và khẳng định tính phù hợp của cấu trúc thang đo sức mạnh thương hiệu của Wymer (2013) cùng thang đo của Casidy và Wymer (2015) khi chuyển giao vào bối cảnh giáo dục đại học công lập tại Việt Nam, cụ thể là một trường đại học thành viên mới gia nhập Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng cho Ban Giám hiệu Trường Đại học An Giang thấy được tầm quan trọng của việc xây dựng thái độ thương hiệu tích cực và gia tăng độ quen thuộc thương hiệu, từ đó đề ra các quyết định quản trị nhằm nâng cao lòng trung thành và thúc đẩy truyền miệng tích cực từ phía người học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả ghi nhận từ phạm vi thực hiện:
- Kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô 307 sinh viên có thể làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ người học của nhà trường.
- Đối tượng khảo sát mới chỉ tập trung vào sinh viên khóa 21 và khóa 22, chưa mở rộng sang các khóa sinh viên năm cuối hoặc cựu sinh viên - những đối tượng có trải nghiệm học tập trọn vẹn hơn.
- Không gian nghiên cứu chỉ giới hạn tại Trường Đại học An Giang trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 12/2021 đến tháng 05/2022).
Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các trường đại học thành viên khác thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các trường đại học trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất kết hợp nghiên cứu theo chiều dọc thời gian để đánh giá sự biến chuyển trong nhận thức thương hiệu và lòng trung thành của người học qua từng giai đoạn học tập.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:
- Sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị giáo dục đang thực hiện các đề tài về quản trị thương hiệu tổ chức và hành vi người học trong giáo dục đại học.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến quy trình phân tích định lượng chuẩn mực: từ dịch thuật và hiệu chỉnh thang đo qua thảo luận định tính, quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (bao gồm tiêu chí sàng lọc biến không đạt như trường hợp biến TT2), đến các kỹ thuật phân tích EFA, CFA và SEM trên phần mềm SPSS và AMOS.
- Ban lãnh đạo, phòng ban truyền thông và bảo đảm chất lượng tại các trường đại học tham khảo hệ thống chỉ báo đo lường để xây dựng công cụ khảo sát nội bộ định kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết gốc nào để đo lường sức mạnh thương hiệu?
Khóa luận kế thừa khung lý thuyết sức mạnh thương hiệu của Wymer (2013) và Wymer và cs. (2012) trích trong Casidy và Wymer (2015), định nghĩa sức mạnh thương hiệu gồm 3 thành phần: Thương hiệu quen thuộc (Brand Familiarity), Khả năng nhận biết thương hiệu (Brand Remarkability) và Thái độ thương hiệu (Brand Attitude).
2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được phân bổ ra sao?
Nghiên cứu phát ra 360 phiếu, thu về 331 phiếu và sau khi làm sạch loại bỏ 24 phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đưa vào phân tích là n = 307 sinh viên khóa 21 (48,5%) và khóa 22 (51,5%) tại Trường Đại học An Giang, trong đó sinh viên nữ chiếm 59% (181 người) và nam chiếm 41% (126 người).
3. Biến quan sát nào đã bị loại bỏ trong quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo?
Trong quá trình kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, biến quan sát TT2 ("Tôi luôn hết lòng với trường đại học An Giang của tôi") thuộc thang đo Lòng trung thành bị loại bỏ do có hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh chỉ đạt 0,164 (< 0,30).
4. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA) cho thấy mô hình có phù hợp với dữ liệu không?
Mô hình CFA đạt độ tương thích rất tốt với dữ liệu thị trường thông qua các chỉ số: Chi-square/df = 1,873 (< 3); p = 0,000; GFI = 0,918; TLI = 0,947; CFI = 0,957; RMSEA = 0,053 (< 0,08) với bậc tự do df = 143.
5. Kết luận chính về vai trò trung gian của sự hài lòng và lòng trung thành trong nghiên cứu này là gì?
Khác với một số nghiên cứu tiền nhiệm, kết quả kiểm định mô hình SEM tại Trường Đại học An Giang chỉ ra rằng Sự hài lòng và Lòng trung thành không đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa các nhân tố của sức mạnh thương hiệu với Sự truyền miệng (WOM); đồng thời Lòng trung thành cũng không đóng vai trò trung gian giữa Sự hài lòng và Sự truyền miệng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Huỳnh Hồng Cẩm đã hoàn thành việc đo lường thực nghiệm tác động của sức mạnh thương hiệu đến sự hài lòng, lòng trung thành và hành vi truyền miệng của sinh viên Trường Đại học An Giang - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua quy trình định lượng chặt chẽ với cỡ mẫu 307 sinh viên và kỹ thuật phân tích SEM, nghiên cứu đã chứng minh vai trò tích cực của thái độ thương hiệu và sự quen thuộc thương hiệu đối với lòng trung thành cũng như sự truyền miệng. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị đại học và nghiên cứu marketing giáo dục.