Chương 1 gồm có 7 nội dung chinh lam nén tang ban dau dé phat trién chuong 2 và các chương tiếp theo của luận văn. Tính cấp thiết cia dé tai néi lén viée tai BVU đang cần có những giải pháp bổ sung cho việc triển khai các HĐTN của NH đang được thực hiện một cách rời rạc và đang còn nhiều sự cảm tính. Từ đó, tác giả định hướng mục tiêu nghiên cứu ở mục thứ hai của chương nhằm đưa ra định hướng quan trọng giúp cho quá trình nghiên cứu được định vị vào nhu cầu và mục đích hỗ trợ cho BVU các giải pháp. Đề thực hiện được điều này, cần có những câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu phải được đặt ra với mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể để luận văn bám sát vào đó mà thực hiện.
Quá trình thực hiện cần có phương pháp thực thi và mang lại ý nghĩa ra sao cũng đã được tác giả trình bảy trong chương này. Chương thứ nhất đã trình bày về các mục nội dung có tính chất tổng quan về cấu. trúc xây dựng nên đề tài “Khảo sát sự hài lòng của sinh viên đại học Bà Rịa-Vũng. Tàu đối với các hoạt động trải nghiệm của nhà trường”.
Trong đó chú trọng một số nội dung cốt lõi gồm: đặt ra mục tiêu của nghiên cứu cần đạt được để góp phần làm phong phú hơn cho lý thuyết về TN khách hàng nói chung và NH tại một trường DH, đồng thời đóng góp một số giải pháp để BVU hoàn thiện công tác tô chức và triển khai các HĐTN cho NH. Chương này cũng đã trình bày kết cấu của toàn bộ luận văn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở lý thuyết Nền tảng lý thuyết mà luận văn vận dụng dựa trên kết quả nghiên cứu của 3 tác giả lớn gồm Bachelet (1995), Oliver (1997) và Kotler (2001).
Cụ thể luận văn vận dụng các khái niệm về sự HL của khách hàng mà các tác giả này phân tích và đúc kết. Trong khi Bachelet (1995) cho rằng HL của khách hàng là một phản ứng thuộc về cảm xúc thì Oliver (1997) lại cho rằng sự HL là sự thể hiện những mong muốn và Kotler (2001) thi lai cho ring HL 1a thể hiện trạng thái của cảm giác. Mặc dù các tác giá này có sự nhận định có khác nhau về mặt khái niệm nhưng tất cả họ đều đồng quan điểm về sự so sánh. Đó là, mức độ HL của khách hàng được đánh giá thông qua sự so sánh giữa những gì được giới thiệu trước đó so với những gì thực sự đã diễn ra trong thực tế sau đó.
Luận văn ghi nhận kết quả của Kotler (2001) về 3 mức độ của sự HL gồm: “Khéng HL khi thực tế quá thấp so với sự mong đợi, HL khi sự mong đợi và thực tế tương đồng, và cuối cùng là Rất HL khi thực tế diễn ra vượt xa sự mong đợi trước đó”. Song trong thực tế tại Việt Nam hiện nay cho thấy rất nhiều thị trường kinh doanh các. loại sản phẩm, địch vụ khác nhau thì quảng cáo, sự cho thấy trước là quá tốt đẹp nhưng thực tế TN của khách hàng thì không như mong đợi thậm chí là quá tệ làm cho khách hàng cảm giác ban thân đã bị lừa. Hoạt động trải nghiệm 2.
Khái niệm Tác giả Nguyễn Thị Liên (2016) nghiên cứu về việc áp dụng lý thuyết về TN. khách hàng vào trong hoạt động giáo dục đào tạo, đã quan niệm rằng TN trong học đường là việc tạo điều kiện đề mỗi NH (học sinh từ bậc mắm non đến trung học phô thông, SV và học viên trường ĐH được gọi chung li NH) tu chạm vào thực tế và NH cũng là chủ thể, giảng viên chỉ là người định hướng phương pháp và đánh giá kết quả trình bày của NH, tự lập kế hoạch học tập cho chính bản thân mình. Tổ chức lớp thông. qua TN, rời khỏi các lớp học bàn ghế truyền thống toàn lý thuyết suông giúp cho NH nhanh chóng có được các kỹ năng mềm lẫn kỹ năng làm việc chuyên môn.
Lớp học không bàn ghế cũng sẽ giúp NH tạo được tư duy, ý chí tư tưởng, tình cảm một cách. chân thật và gần gũi hơn với thực tế. Tư duy tiến bộ và đổi mới sáng tạo cũng sẽ được 9 hình thành để NH tạo được cái mới cho bản thân và xã hội cũng được tạo nên từ các. lớp học thân thiện này.
'Việc thiết kế chương trình giảng dạy và triển khai lớp học TN thực tế dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giảng viên là cách khai thác triệt để các thiết bi, công nghệ, cơ: sở vật chất của một trường học đồng thời khai thác thêm cả những cơ sở vật chất và cơ: sở hạ tằng công nghệ của các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội của cả nước và thể giới “Trải nghiệm là một trong những cách học tập vượt qua cả giới hạn vẻ không gian và thời gian và nó có nhiều đặc tính ưu việt mà một lớp học truyền thống sẽ không bao giờ có được. Nhu vay, học tập thông qua TN thực tế giúp NH có môi trường rộng lớn và đa dạng để phát huy tắt cả những tư duy trong nhiều trạng thái với nhiều môi trường thực tiễn khác nhau. Từ đây sẽ gỡ bỏ rào cản và suy nghĩ tư duy theo lối cũ là học tập chỉ thụ động ghi chép, lắng nghe những gì từ phía giảng viên cung cấp như cách học tập của phương pháp cũ và lỗi thời. Vai trò cũa hoạt động trải nghiệm.
a túng ta không thể phủ nhận vai trò của sách, giáo trình, bai giảng và các thiết bị dạy học khác đã và đang triển khai một cách truyền thống như đã và đang thực hiện như hiện nay. Tuy nhiên, van dé dat ra là vì sao người ta lại nảy sinh những ý định và phương pháp học tập thông qua TN mà một vài năm gần đây được các trường học trên cả nước ủng hộ và triển khai mạnh mẽ. Hiển nhiên là TN có một vai trò vô cùng quan trọng. Nó có thế mạnh riêng so với sách vở và những lối truyền đạt một chiều cứng nhắc trên lớp học đẩy bàn ghế.
Nếu sách vở là những kiến thức tĩnh, kể từ khi xuất bản. đến tay NH, có thể thông qua tái bản cập nhật, nhưng tựu trung chúng vẫn là những kiến thức tĩnh và bối cảnh tĩnh giả định. Đi lại, với sự TN thì nó là những kịch bản động, bối cảnh động, những kiến thức hoàn toàn động theo thời gian thực. nay NH đến một cơ sở để TN, có thể trả về một kết quả hoàn toàn khác với sự TN trong ngày mai Như vậy có thể nói rằng vai trò quan trọng nhất của TN là đem đến cho NH kiến thức vừa mới, vừa rất linh động và có tính cập nhật theo thời gian thực.
Vai trò này tạo. ra sự tham chiếu sinh động giữa kiến thức đã được triển khai trước đó tại giảng đường. và sách vở với những gì hiện tại đang diễn ra. Từ đây giúp cho NH có sự so sánh trực diện, có sự kiểm chứng lý thuyết và thực hành ngay lập tức đề tạo ra các sản phẩm có 10 thể là chưa sử dụng đại trà nhưng nó cũng là sự khẳng định của lý thuyết là đúng hoặc cần phải điều chỉnh ra sao cho phù hợp với thực tiễn luôn trong trạng thái thay đi lòng của NH Trong bài nghiên cứu này, tác giả luận văn quan niệm rằng khách hàng là NH và trường ĐH tư thục trong bối cảnh này như là một DN kinh doanh.
Sản phẩm bán ra của DN trong trường hợp nảy là chương trình đào tạo của mỗi chương trình học và nhiều sản phẩm phụ trợ khác như khả năng tìm được việc lảm, khả năng thich nghỉ với DN sau khi NH tốt nghiệp, khả năng học tập lên cao hơn nữa cũng được xem là sản phẩm hoàn thành mà Trường ĐH phải có trách nhiệm hoàn thành cho NH của trường. Với quan niệm này, tác giả nghiên cứu các khái niệm về sự HL nói chung sau đó sẽ phát biểu về sự HL của NH, thông qua hai nội dung chính như sau đây. Thứ nhất, phân tích về sự HL mà các tác giả đi trước đã nghiên cứu và công bố kết quả cho thấy điểm chung đó là khái niệm HL được đối sánh từ những gì khách hang kỳ vọng với những gì mà khách hàng TN thực tế. Nếu những gì TN thực tế mang lại được khách hàng đánh giá là vượt trội so với sự kỳ vọng thì hiển nhiên có kết luận về HL tốt và rất tốt.
Kết luận về sự HL sẽ giảm dần mức độ tích cực xuống còn trung. lập, hoặc không HL hoặc rất không HL khi giá trị thực tế trả về thấp hơn giá trị kỳ vọng ban đầu. đới một trường ĐH, NH nhận được rất nhiều các giá tri sau khi tham gia học. tập nhiều năm tại trường.
Bằng tốt nghiệp loại ưu, được ghi nhận nhiều thành tích đóng góp, được giới thiệu các việc làm với thù lao tốt trong quá trình học tập và sau khi tốt nghiệp, được thể hiện bản thân thông qua các cuộc thi mang thương hiệu của nhà trường và nhiều giá trị khác mà NH được nhận, đó là những giá trị to lớn. một trong những giá trị ma luận văn này đang quan tâm, đó là sự HL mà NH cảm nhận. trong suốt quá trình theo học tại trường ĐH. Trong bồi cảnh cạnh tranh khốc liệt giữa các trường DH trong nước về chỉ tiêu tuyển sinh, về đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho xã hội cũng như thực hiện các mục.
tiêu và sứ mệnh bản thân các trường ĐH đã vạch ra và công bố với xã hội, trường ĐH cần thiết phải xem mức độ HL của NH trở thành một thước đo, một thế mạnh đề cạnh tranh vì tạo ra sự HL là NT cạnh tranh vô hạn của trường. " 'Vì mức độ quan trọng của NT HL khách hàng trong tổng hòa của nhiều NT hình. thành nên sức mạnh của DN nói chung và trường ĐH nói riêng, nên nhiều năm qua có. rất nhiều học giả đã nghiên cứu về sự tác động đến mức độ HL, nhằm tìm ra các giải pháp phù hợp cho mỗi trường hợp riêng cũng như đóng góp chung vào kho kiến thức của nhân loại về lĩnh vực nghiên cứu này.
Để có nền tảng khoa học cho việc phát triển các luận cứ và diễn tiến tiếp theo của các bước nghiên cứu, tác giả hệ thống hóa một số. các nhận định của các tác giả trong và ngoài nước nhận định về sự HL, của khách hàng như trong bảng 2_1 về một số nhận định của tác giả nước ngoài về khái niệm su HL.