Tổng quan nghiên cứu

Trong hành trình hơn 15 năm hình thành và phát triển, Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu đã cung ứng cho thị trường lao động hơn 20.000 cử nhân, kỹ sư và thạc sĩ chất lượng cao. Bước vào bối cảnh cạnh tranh giáo dục đại học hiện đại, các chiến lược truyền thống về giá cả và tiếp thị đơn thuần dần nhường chỗ cho chiến lược trải nghiệm người học. Sinh viên ngày nay không chỉ tiếp nhận tri thức một chiều tại giảng đường mà còn đóng vai trò là chủ thể thụ hưởng hệ sinh thái dịch vụ giáo dục toàn diện. Thực tế triển khai tại nhà trường cho thấy, các hoạt động trải nghiệm trong giai đoạn 2018 - 2021 dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực nhưng vẫn còn bộc lộ tính chất phân tán, rời rạc và thiếu công cụ lượng hóa mức độ hài lòng một cách chuẩn mực.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm nhận diện, đo lường và phân tích mức độ tác động của các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của sinh viên đối với các hoạt động trải nghiệm do Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu tổ chức. Mục tiêu cụ thể là kiểm định mô hình lý thuyết gồm 6 nhóm nhân tố tác động, xác định trọng số ảnh hưởng của từng yếu tố và đề xuất hệ thống giải pháp quản trị mang tính khả thi cao.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian giáo dục tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu cùng mạng lưới doanh nghiệp hợp tác liên kết trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Khung dữ liệu sơ cấp được thu thập chính thức trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2022 với 214 mẫu khảo sát hợp lệ từ sinh viên đã trực tiếp tham gia các chương trình thực hành, kiến tập và ngoại khóa. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ chỉ số định lượng giúp nhà trường nâng cao mức độ hài lòng của người học lên từ 15% đến 20%, đồng thời thiết lập tỷ lệ sinh viên tích cực tham gia hoạt động trải nghiệm đạt trên 85% trong các năm học tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết học tập qua trải nghiệm của David Kolb (1984) kết hợp nghiên cứu của Svinicki và Dixon (1987), xem xét quá trình đào tạo theo vòng xoáy lặp 4 bậc phát triển tăng tiến: trải nghiệm cụ thể, quan sát phản ánh, trừu tượng hóa khái niệm và thử nghiệm tích cực. Nền tảng đánh giá sự hài lòng được xây dựng dựa trên Thuyết kỳ vọng - xác nhận của Richard Oliver (1980) cùng mô hình phân cấp 3 trạng thái hài lòng của Philip Kotler (2001), khẳng định mức độ hài lòng là kết quả đối sánh giữa kỳ vọng ban đầu và giá trị thụ hưởng thực tế.

Đồng thời, mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) cùng lý thuyết trải nghiệm khách hàng của Bernd Schmitt (2010) được tích hợp để định hình các khái niệm cốt lõi:

  • Hoạt động trải nghiệm sinh viên: Chuỗi hoạt động thực tế đa dạng bao gồm tham quan thực địa, học việc tại doanh nghiệp, rèn luyện kỹ năng mềm và sinh hoạt câu lạc bộ nhằm chuyển hóa kiến thức tĩnh thành năng lực thích ứng nghề nghiệp linh hoạt.
  • Chất lượng dịch vụ giáo dục đại học: Tổng thể các thuộc tính hữu hình và vô hình của dịch vụ đào tạo đáp ứng các tiêu chuẩn cam kết và thỏa mãn nhu cầu rèn luyện của người học.
  • Sự hài lòng của người học: Trạng thái cảm xúc tích cực và sự thỏa mãn của sinh viên khi các trải nghiệm thực tế tại nhà trường tương đồng hoặc vượt trội so với mong đợi.
  • Sự gắn kết của sinh viên: Mức độ chủ động tương tác, đóng góp ý kiến và cam kết đồng hành của người học trong các hoạt động học thuật và phong trào.

Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm 6 biến độc lập: Sự tin cậy (TC), Năng lực phục vụ (NL), Mức độ đáp ứng (DU), Mức độ đồng cảm (DC), Phương diện hữu hình (HH), Sự gắn kết tham gia của sinh viên (GK) và 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của sinh viên về hoạt động trải nghiệm (HL).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng qua 6 bước thiết kế khoa học:

Về nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 10 chuyên gia am hiểu công tác quản lý sinh viên tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu, bao gồm 1 Giám đốc và 2 chuyên viên Trung tâm Trải nghiệm - Việc làm Sinh viên, 1 đại diện Hội Sinh viên kiêm chuyên viên Tuyển sinh, cùng 6 Trưởng, Phó Khoa đào tạo chuyên môn. Kết quả ghi nhận 100% chuyên gia thống nhất phê duyệt danh mục 40 biến quan sát thuộc 7 thang đo thành phần.

Về nghiên cứu định lượng, dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp tại giảng đường và biểu mẫu trực tuyến thời gian thực trong tháng 2 và tháng 3 năm 2022. Đối tượng khảo sát là sinh viên các khóa đã tham gia tối thiểu 01 hoạt động trải nghiệm của trường, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện kết hợp phân tầng theo các khoa đào tạo. Tổng số phiếu phát ra là 234 phiếu, sau khi sàng lọc loại bỏ 20 phiếu không hợp lệ do thiếu thông tin, quy mô mẫu chính thức đạt 214 quan sát. Cỡ mẫu này hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định của Hair và cộng sự (2010) cùng công thức cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($5 \times 40 = 200$) theo Nguyễn Đình Thọ (2013).

Lý do lựa chọn phân tích Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA là nhằm sàng lọc các biến rác, kiểm tra tính đơn hướng và bảo đảm độ hội tụ, độ phân biệt của thang đo trước khi đưa vào phân tích hồi quy tuyến tính đa biến trên phần mềm SPSS 21. Phương pháp hồi quy đa biến cho phép ước lượng chính xác mức độ tác động riêng phần của từng nhân tố độc lập lên biến phụ thuộc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích định lượng trên mẫu 214 sinh viên mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho thấy toàn bộ 7 thang đo đều đạt chuẩn chất lượng cao, với hệ số dao động từ 0.75 đến 0.88, vượt xa ngưỡng tối thiểu 0.60 theo quy ước của Nunnally (1978). Tất cả 40 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.30, không có biến quan sát nào bị loại bỏ.

Thứ hai, phân tích nhân tố khám phá EFA cho 34 biến độc lập đạt chỉ số KMO lớn hơn 0.75 (thỏa mãn điều kiện $0.5 < KMO < 1.0$), kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $p = 0.000 < 0.05$, chứng minh các biến có mối tương quan chặt chẽ. Tổng phương sai trích đạt trên 55% tại giá trị Eigenvalue lớn hơn 1.0, phản ánh 6 nhóm nhân tố độc lập giải thích được phần lớn sự biến thiên của dữ liệu. Phân tích EFA cho thang đo biến phụ thuộc với 6 biến quan sát cũng trích xuất thành công 1 nhân tố duy nhất với phương sai trích trên 60%.

Thứ ba, phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter xác định mô hình đạt độ tương thích cao. Kiểm định ANOVA cho giá trị $F$ có ý nghĩa thống kê ($p < 0.001$), hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh đạt mức giải thích tốt. Hiện tượng đa cộng tuyến không xảy ra khi hệ số phóng đại phương sai VIF của tất cả các biến đều nằm trong khoảng an toàn từ 1.1 đến 2.3, thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng cảnh báo 10.

Thứ tư, toàn bộ 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6 đều được chấp nhận với mức ý nghĩa $p < 0.05$. Trong đó, nhân tố Sự tin cậy và Năng lực phục vụ có hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, đóng góp tỷ trọng trên 40% vào sự thay đổi mức độ hài lòng chung, tiếp sau là Mức độ đáp ứng, Sự gắn kết của sinh viên, Mức độ đồng cảm và Phương diện hữu hình.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu hồi quy, sự phân bổ điểm số trung bình của các biến quan sát phản ánh rõ thực trạng vận hành tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu. Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua biểu đồ tần số Histogram kiểm định phân phối chuẩn của phần dư, cho thấy đường cong phân phối có dạng hình chuông cân đối với giá trị trung bình Mean xấp xỉ bằng 0 và độ lệch chuẩn Standard Deviation tiệm cận 1.0. Ma trận xoay nhân tố và biểu đồ thanh biểu diễn trọng số Beta chuẩn hóa làm nổi bật thứ tự ưu tiên của các nhóm yếu tố cấu thành trải nghiệm người học.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với công trình của Hà Nam Khánh Giao (2020) khi khảo sát tại Trường Đại học Sài Gòn, khẳng định năng lực phục vụ, sự tin cậy và sự đồng cảm là những trụ cột vững chắc định hình cảm nhận dịch vụ giáo dục. Đồng thời, nghiên cứu tái khẳng định kết quả của Nguyễn Văn Tới (2021) tại khoa Đông Phương học trường BVU về vai trò của quy trình đào tạo gắn liền thực tiễn.

Nguyên nhân nhân tố Sự tin cậy và Năng lực phục vụ chiếm vị trí hàng đầu xuất phát từ đặc thù tâm lý sinh viên đại học. Khi tham gia các chuyến kiến tập, thực tế tại cơ quan doanh nghiệp, sinh viên kỳ vọng rất lớn vào tính đúng giờ, sự chuẩn bị chu đáo của kế hoạch đào tạo và phương pháp hướng dẫn tận tâm từ giảng viên cùng chuyên gia hướng dẫn. Nếu thông tin bị thay đổi đột ngột hoặc giảng viên thiếu kỹ năng thực tế, mức độ hài lòng sẽ suy giảm nhanh chóng dù cơ sở vật chất có hiện đại đến đâu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả hồi quy và thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm, 5 nhóm khuyến nghị quản trị trọng tâm được đề xuất:

  • Chuẩn hóa kế hoạch và nâng cao sự tin cậy trong tổ chức: Ban Giám hiệu cùng Trung tâm Trải nghiệm - Việc làm Sinh viên cần công bố khung kế hoạch hoạt động trải nghiệm trước mỗi học kỳ ít nhất 30 ngày. Đặt mục tiêu đạt 95% sinh viên tiếp cận lịch trình sớm, loại bỏ triệt để tình trạng trùng lặp thời khóa biểu lý thuyết, hoàn thành triển khai trong học kỳ 1 năm học 2022 - 2023.
  • Bồi dưỡng năng lực phục vụ và phương pháp sư phạm trải nghiệm: Phòng Đào tạo phối hợp các Khoa chuyên môn tổ chức định kỳ 04 khóa tập huấn hằng năm cho 100% giảng viên và cố vấn học tập về phương pháp học tập qua trải nghiệm Kolb. Hướng đến chỉ số đánh giá kỹ năng truyền đạt của người hướng dẫn đạt từ 4.2/5.0 điểm trở lên trên thang đo Likert vào cuối năm 2023.
  • Mở rộng danh mục hoạt động đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp: Trung tâm Trải nghiệm - Việc làm Sinh viên ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược với ít nhất 50 doanh nghiệp tiêu biểu tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và khu vực Đông Nam Bộ. Đảm bảo 100% sinh viên được tham gia tối thiểu 02 chuyến tham quan thực tế chuyên ngành mỗi năm, gắn liền nội dung trải nghiệm với chuẩn đầu ra học phần.
  • Đẩy mạnh đối thoại và tăng cường mức độ đồng cảm: Phòng Công tác Sinh viên và Đoàn Thanh niên thiết lập cổng tiếp nhận phản hồi đa kênh trực tuyến, cam kết giải quyết các kiến nghị học vụ và thắc mắc hoạt động trải nghiệm trong vòng 24 giờ. Phấn đấu giảm tỷ lệ phản ánh tồn đọng xuống dưới 3% trong suốt năm học.
  • Nâng cấp phương diện hữu hình và môi trường trải nghiệm: Ban Quản lý Cơ sở vật chất tiến hành nâng cấp, bổ sung trang thiết bị số hóa cho 100% phòng thực hành chuyên môn, đồng thời nâng cao chất lượng tiện ích ký túc xá và hạ tầng Internet khuôn viên trường trong quý 4 năm 2022, đáp ứng mức độ hài lòng về điều kiện vật chất đạt trên 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục đại học: Luận văn cung cấp khung đo lường thực chứng về chất lượng dịch vụ trải nghiệm, giúp lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học định hình chiến lược chuyển đổi từ đào tạo hàn lâm sang mô hình đại học ứng dụng, nâng cao năng lực cạnh tranh tuyển sinh và khẳng định uy tín thương hiệu đào tạo.
  • Cán bộ phụ trách công tác trải nghiệm, hướng nghiệp và hỗ trợ sinh viên: Bộ chỉ số 40 biến quan sát chuẩn hóa là cẩm nang nghiệp vụ hữu ích giúp các chuyên viên tối ưu hóa quy trình tổ chức sự kiện, kết nối mạng lưới doanh nghiệp thực tập và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc người học một cách chuyên nghiệp.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Tài liệu đóng vai trò là công trình tham khảo học thuật giá trị về việc tích hợp mô hình SERVQUAL với lý thuyết học tập trải nghiệm Kolb, cung cấp cơ sở phương pháp luận vững chắc cho các nghiên cứu về hành vi khách hàng và quản trị dịch vụ công.
  • Ban cán sự lớp, ban chủ nhiệm các câu lạc bộ sinh viên: Nghiên cứu giúp sinh viên hiểu rõ cấu trúc các hoạt động trải nghiệm, từ đó phát huy vai trò chủ động tham gia, tích cực đóng góp ý kiến phản hồi và rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp hiệu quả trước khi bước vào thị trường lao động.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của luận văn thạc sĩ này là gì? Luận văn tập trung nhận diện và lượng hóa mức độ tác động của 6 nhân tố dịch vụ đến sự hài lòng của sinh viên đối với các hoạt động trải nghiệm tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu. Từ mẫu khảo sát 214 sinh viên thực tế, nghiên cứu cung cấp căn cứ khoa học giúp nhà trường tối ưu hóa quy trình tổ chức và nâng cao trải nghiệm người học.

Mô hình nghiên cứu bao gồm những nhóm biến cụ thể nào? Mô hình thực nghiệm gồm 6 biến độc lập: Sự tin cậy, Năng lực phục vụ, Mức độ đáp ứng, Mức độ đồng cảm, Phương diện hữu hình, Sự gắn kết tham gia của sinh viên và 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của sinh viên. Cấu trúc mô hình được 10 chuyên gia giáo dục thẩm định đạt tỷ lệ đồng thuận 100%.

Quy mô mẫu 214 sinh viên có bảo đảm độ tin cậy thống kê không? Cỡ mẫu 214 hoàn toàn bảo đảm tính đại diện và độ tin cậy khoa học. Theo quy chuẩn của Hair và cộng sự cùng đề xuất của Nguyễn Đình Thọ về việc cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát (tương đương $5 \times 40 = 200$), tổng số 214 phiếu hợp lệ thu được từ 234 phiếu phát ra đã vượt ngưỡng yêu cầu.

Những nhân tố nào chi phối mạnh nhất đến sự hài lòng của sinh viên? Kết quả phân tích hồi quy đa biến khẳng định nhân tố Sự tin cậy và Năng lực phục vụ có tác động cùng chiều mạnh nhất đến sự hài lòng. Sinh viên đánh giá cao sự chuẩn bị chu đáo, kế hoạch minh bạch, phương pháp hướng dẫn tận tình và chuyên môn vững vàng của đội ngũ giảng viên, cán bộ phụ trách.

Các hoạt động trải nghiệm trong trường đại học được triển khai dưới những hình thức nào? Hoạt động trải nghiệm được tổ chức đa dạng theo chu trình 4 bậc Kolb, bao gồm: tham quan thực địa nhà máy công xưởng, dự án mô phỏng thực hành, thảo luận chuyên đề seminar, nghiên cứu tình huống thực tế, hoạt động tình nguyện phong trào và sinh hoạt câu lạc bộ học thuật chuyên sâu.

Kết luận

  • Xác lập thành công mô hình định lượng 6 nhân tố tác động tích cực đến sự hài lòng của sinh viên với độ tin cậy Cronbach's Alpha từ 0.75 đến 0.88.
  • Xử lý dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ 214 sinh viên Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu trên phần mềm SPSS 21, kiểm định đạt độ phù hợp mô hình cao.
  • Khẳng định vai trò dẫn dắt then chốt của hai nhân tố Sự tin cậy và Năng lực phục vụ trong quản trị chất lượng trải nghiệm giáo dục đại học.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm khuyến nghị đồng bộ gắn liền với mục tiêu tiếp cận 95% thông tin sớm và hợp tác cùng hơn 50 doanh nghiệp đối tác.
  • Làm phong phú thêm cơ sở lý luận về quản trị trải nghiệm người học và chất lượng dịch vụ đào tạo ứng dụng tại các trường đại học Việt Nam.

Để nâng cao toàn diện chất lượng đào tạo và xây dựng môi trường học đường hạnh phúc, Ban Giám hiệu, Trung tâm Trải nghiệm - Việc làm Sinh viên cùng các Khoa chuyên môn cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp đề xuất ngay từ năm học 2022 - 2023. Hãy liên tục đo lường và lắng nghe tiếng nói của người học để biến mỗi hoạt động trải nghiệm thành bệ phóng nghề nghiệp vững chắc cho sinh viên.