Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu thuộc chuyên ngành Giáo dục thể chất, tập trung giải quyết bài toán nâng cao trình độ chuyên môn cho sinh viên chuyên sâu Thể dục thông qua việc thiết kế và ứng dụng chương trình tập luyện ngoại khóa có hệ thống.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Từ năm 2013, Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang hệ thống tín chỉ theo chủ trương chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc chuyển đổi này dẫn đến sự thay đổi lớn về cơ cấu thời lượng: thời gian học tập trên lớp giảm xuống, trong khi yêu cầu về thời gian tự học, tự rèn luyện ngoại khóa của người học tăng lên (theo quy định đào tạo tín chỉ, để tiếp thu 1 tín chỉ thực hành hoặc lý thuyết, sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân).

Môn chuyên sâu Thể dục có đặc thù khối lượng kỹ thuật động tác lớn, biên độ vận động phức tạp và yêu cầu cao về năng lực thực hành sư phạm. Tuy nhiên, tổng thời lượng môn học theo hệ thống tín chỉ chỉ còn 360 giờ (trong đó có 288 giờ thực hành phân bổ trong 4 học kỳ). Thời lượng chính khóa bị rút ngắn khiến sinh viên gặp khó khăn trong việc hoàn thiện kỹ năng vận động và phương pháp giảng dạy nếu chỉ dựa vào giờ học trên lớp. Trong khi đó, hoạt động ngoại khóa của sinh viên chuyên sâu Thể dục tại trường vẫn mang tính tự phát, phân tán, thiếu tài liệu hướng dẫn và chưa có một khung nội dung khoa học, bài bản. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận hoạt động ngoại khóa ở góc độ phong trào chung hoặc dành cho học sinh phổ thông, chưa có công trình nào xây dựng hoàn chỉnh nội dung tập luyện ngoại khóa chuyên biệt nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho sinh viên đại học ngành Giáo dục thể chất chuyên sâu môn Thể dục.

Mục đích, mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Xây dựng nội dung ngoại khóa phù hợp cho sinh viên chuyên sâu Thể dục Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng, qua đó nâng cao trình độ chuyên môn cho sinh viên và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo chung của nhà trường.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng hoạt động ngoại khóa của sinh viên chuyên sâu Thể dục Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng (bao gồm thực trạng đội ngũ giảng viên, sinh viên, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, kết quả học tập chuyên môn, nhu cầu, ý thức và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động ngoại khóa).
    2. Mục tiêu 2: Xây dựng nội dung ngoại khóa cho sinh viên chuyên sâu Thể dục Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng dựa trên cơ sở khoa học, kế hoạch học tập chính khóa, kết quả học tập môn chuyên sâu và nhu cầu thực tế của các đơn vị sử dụng lao động.
    3. Mục tiêu 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả nội dung ngoại khóa đã xây dựng cho sinh viên chuyên sâu Thể dục Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng thông qua thực nghiệm sư phạm và hệ thống tiêu chí kiểm định.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu tổ chức tập luyện khoa học, bài bản các nội dung ngoại khóa đã xây dựng thì trình độ chuyên môn của sinh viên chuyên sâu Thể dục sẽ được nâng lên, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao về thể dục thể thao cho xã hội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tập luyện ngoại khóa nâng cao trình độ chuyên môn cho sinh viên chuyên sâu Thể dục.
  • Khách thể khảo sát và thực nghiệm: Sinh viên chuyên sâu Thể dục các khóa Đại học 7, Đại học 8, Đại học 9; cán bộ quản lý, giảng viên giảng dạy môn Thể dục tại Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng; cựu sinh viên chuyên sâu Thể dục và đại diện các đơn vị tuyển dụng, sử dụng lao động sau tốt nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng và các cơ quan, trường học tiếp nhận cựu sinh viên công tác tại khu vực miền Trung, Tây Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình đào tạo chuyên sâu Thể dục qua 4 học kỳ (từ học kỳ 3 đến học kỳ 6, tương ứng năm thứ hai và năm thứ ba của khóa học đại học chính quy) và quá trình theo dõi thực nghiệm sư phạm trong thời gian 12 tháng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả đã điểm luận và phân tích các công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt động ngoại khóa thể dục thể thao và đổi mới chương trình đào tạo:

  • Mai Thị Thu Hà (2014): Nghiên cứu hiệu quả tập luyện và thi đấu Thể dục Aerobic trong hoạt động ngoại khóa đối với học sinh tiểu học, cung cấp luận cứ về giá trị phát triển thể chất qua hình thức ngoại khóa thể dục.
  • Nguyễn Mạnh Hùng (2015): Đánh giá sự hứng thú đối với môn Thể dục dụng cụ của sinh viên khoa Giáo dục thể chất Trường Đại học Vinh, làm rõ các nhân tố tâm lý ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu động tác thể dục.
  • Phạm Việt Hùng (2015): Khảo sát thực trạng hoạt động ngoại khóa môn học thực hành của sinh viên khóa 48 ngành Quản lý Thể dục thể thao Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, chỉ ra sự thiếu hụt trong tổ chức tự học ngoài giờ.
  • Đinh Khánh Thu và cộng sự (2014): Đánh giá thực trạng năng lực biên soạn bài thi Thể dục Aerobic nội dung cá nhân của sinh viên chuyên sâu Thể dục Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, đóng góp cơ sở phương pháp đánh giá năng lực thực hành sư phạm.
  • Lê Trường Sơn Trấn Hải (2012): Nghiên cứu đổi mới chương trình Giáo dục thể chất cho sinh viên các trường Đại học sư phạm vùng Tây Bắc theo hướng bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức hoạt động thể dục thể thao trường học.
  • Nguyễn Trọng Hải (2010, 2013): Phân tích nguyên tắc xây dựng chương trình Giáo dục thể chất và làm rõ yêu cầu gia tăng thời gian tự học cá nhân của người học trong đào tạo tín chỉ ngành thể dục thể thao.
  • Lê Đức Ngọc (2003): Xác định cơ sở khoa học của việc xây dựng chương trình đào tạo đại học và sau đại học, nhấn mạnh sự tương thích giữa mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra.
  • Nguyễn Văn Trạch (2012): Giới thiệu các phương pháp huấn luyện hiện đại như phương pháp huấn luyện mô thức, bắt chước theo mô hình và huấn luyện cao nguyên.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Ở phạm vi quốc tế, các công trình được tác giả tổng thuật tập trung vào vai trò của hoạt động ngoại khóa đối với thành tích học tập và kỹ năng nghề nghiệp:

  • McNeal (1995) và Mahoney (2000): Khẳng định hoạt động ngoại khóa chất lượng cao gia tăng hứng thú học tập, củng cố mối liên kết xã hội và phát triển kỹ năng sống cho sinh viên.
  • Barnet, L.A (2007): Nghiên cứu sự tham gia của người học vào các hoạt động vận động ngoài giờ lên lớp như thể thao, khiêu vũ nhằm tăng cường tính tự giác.
  • Tenhouse (2008): Phân loại các mô hình hoạt động ngoại khóa hiệu quả trong các trường đại học tại Mỹ (tổ chức học tập, câu lạc bộ thể thao, hoạt động tình nguyện).
  • Nikki Wilson (2009) và Lam Hiu Fung, Euji (2011): Chứng minh mối tương quan thuận giữa hoạt động ngoại khóa với điểm số học tập, sự tự tin và kỹ năng thích ứng xã hội.
  • Tạp chí Quốc tế nghiên cứu học thuật trong kinh doanh và Khoa học xã hội (2012) cùng nghiên cứu của Trường Đại học Islamia Bahawalpur, Pakistan (2012): Chỉ ra tác động tích cực của việc rèn luyện thể thao ngoại khóa đến nhận thức, trí nhớ, tư duy sáng tạo và kết quả thi cử.
  • Amanda Berry, Mary Lynn Hamilton (2015): Phân tích bản chất của quá trình tự học và tự nghiên cứu như một phương thức đổi mới giáo dục đại học.
  • Mary Ann (2015): Đề xuất nguyên tắc chọn lọc nội dung ngoại khóa phù hợp nhằm tránh lãng phí thời gian và nguồn lực của người học.
  • Peter F. Oliva: Đề xuất mô hình phát triển chương trình giảng dạy gồm 12 thành phần kết hợp chặt chẽ giữa thiết kế nội dung và phương thức chuyển giao kiến thức.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trước đã khẳng định vai trò của hoạt động ngoại khóa và tự học, nhưng phần lớn mới dừng lại ở việc khảo sát phong trào hoặc nghiên cứu trên các môn thể thao đơn lẻ ở bậc phổ thông. Chưa có công trình nào đi sâu thiết kế một chương trình ngoại khóa hoàn chỉnh, đồng bộ về nội dung, thời lượng, tiêu chuẩn kiểm tra cho sinh viên chuyên sâu Thể dục tại trường đại học chuyên ngành thể dục thể thao trong bối cảnh đào tạo theo hệ thống tín chỉ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

  • Đường lối, chính sách và cơ sở pháp quy: Luận án dựa trên Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 08-NQ/TW và Nghị quyết số 16-NQ/CP về phát triển thể dục thể thao; Quyết định số 711/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020; Quyết định số 641/QĐ-TTg về phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam; Luật Thể dục, thể thao năm 2006 (Điều 20); Luật Giáo dục đại học năm 2012 (Điều 36); Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT và Văn bản hợp nhất số 17/2014/VBHN-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế đào tạo tín chỉ; Quyết định số 1636/QĐ-TDTTĐN (quy định khối lượng kiến thức toàn khóa 130 tín chỉ cho ngành Giáo dục thể chất) và Quyết định số 1172/QĐ-TDTTĐN của Hiệu trưởng Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng.
  • Lý luận về tự học và đào tạo theo tín chỉ: Dựa trên quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về tự học; luận điểm của các học giả Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Như Ý, Nguyễn Hiến Lê, Lưu Xuân Mới, Đồng Văn Triệu, Hà Thị Mai về tính tích cực, tự giác nhận thức; quy luật chuyển hóa về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất trong triết học.
  • Lý luận về chất lượng và phát triển chương trình đào tạo: Tiếp cận định nghĩa chất lượng giáo dục của Nguyễn Đức Chính, Hoàng Phê, Nguyễn Kim Dung, Phạm Xuân Thanh, Nguyễn Hữu Chí, Lê Viết Khuyến và mô hình phát triển chương trình 12 bước của Peter F. Oliva.
  • Lý luận chuyên ngành Thể dục: Phân loại thể dục của Liên đoàn Thể dục quốc tế (FIG) gồm Thể dục phát triển chung, Thể dục thi đấu và Thể dục thực dụng; các phân môn trong chương trình đào tạo gồm: Thể dục phát triển chung, Đội hình đội ngũ, Thể dục dụng cụ, Thể dục Aerobic, Thể dục cơ bản, Thể dục cổ động.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN                  |
| (Nghị quyết 29-NQ/TW, Luật TDTT 2006, Quy chế đào tạo tín chỉ Bộ GD-ĐT)  |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
+------------------------------------+------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG LÝ LUẬN CHUYÊN NGÀNH                          |
| - Lý luận tự học và đào tạo tín chỉ (Nguyễn Cảnh Toàn, Lưu Xuân Mới...) |
| - Lý luận phát triển chương trình (Peter F. Oliva, Lê Đức Ngọc)         |
| - Phân loại và nguyên lý kỹ thuật Thể dục (Quy chuẩn FIG)              |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
+------------------------------------+------------------------------------+
|               PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM                     |
|  Phân tích tài liệu -> Phỏng vấn -> Quan sát -> Kiểm tra -> Thống kê    |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng trong khoa học thể dục thể thao:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình đào tạo, giáo trình chuyên sâu Thể dục và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Phỏng vấn bằng phiếu hỏi đối với chuyên gia, giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên và các nhà tuyển dụng. Quá trình phỏng vấn được thực hiện 2 lần để lựa chọn nội dung chương trình ngoại khóa (nam và nữ) và 2 lần để lựa chọn tiêu chí đánh giá hiệu quả.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi, ghi nhận trực tiếp thời điểm, thời lượng và nội dung hoạt động ngoại khóa tự phát của sinh viên chuyên sâu Thể dục.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Sử dụng hệ thống test kiểm tra năng lực vận động chuyên môn, năng lực tổ chức giảng dạy và đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm đối chứng song song trên 2 nhóm (Nhóm thực nghiệm - NTN và Nhóm đối chứng - NĐC) trong thời gian 12 tháng. Thực hiện kiểm tra, thu thập số liệu tại 3 thời điểm: trước thực nghiệm, sau 6 tháng thực nghiệm và sau 12 tháng thực nghiệm.
  6. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu khảo sát và số liệu thực nghiệm nhằm xác định các tham số thống kê đặc trưng và kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận về giáo dục đại học, đào tạo theo hệ thống tín chỉ và vai trò của tự học, hoạt động ngoại khóa thể dục thể thao. Tác giả phân tích các quy định hiện hành về chương trình đào tạo ngành Giáo dục thể chất trình độ đại học tại Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng, chỉ rõ thời lượng môn chuyên sâu Thể dục gồm 360 giờ (288 giờ thực hành) được phân bổ trong 4 học kỳ (từ học kỳ 3 đến học kỳ 6).

Chương 1 cũng làm rõ khái niệm trình độ chuyên môn của người giáo viên thể dục thể thao; phân tích đặc điểm vận động phức tạp, dễ mắc sai lầm kỹ thuật của môn Thể dục; tổng hợp phân loại của Liên đoàn Thể dục quốc tế (FIG) và các phân môn cụ thể (Thể dục phát triển chung, Đội hình đội ngũ, Thể dục dụng cụ, Thể dục Aerobic, Thể dục cơ bản, Thể dục cổ động). Đồng thời, chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động ngoại khóa, chỉ ra tính cấp thiết của việc xây dựng một chương trình ngoại khóa chuẩn hóa.

Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu, xác định khách thể nghiên cứu gồm sinh viên chuyên sâu Thể dục các khóa Đại học 7, 8, 9, đội ngũ giảng viên bộ môn Thể dục, cựu sinh viên và các đơn vị tuyển dụng. Tác giả trình bày chi tiết 6 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành: phân tích tổng hợp tài liệu; phỏng vấn tọa đàm; quan sát sư phạm; kiểm tra sư phạm; thực nghiệm sư phạm và toán học thống kê.

Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai theo các bước khoa học: khảo sát thực trạng -> phỏng vấn lựa chọn nội dung và tiêu chí -> thiết kế chương trình ngoại khóa -> tổ chức thực nghiệm sư phạm 12 tháng -> kiểm tra đánh giá và xử lý số liệu thống kê.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, trình bày toàn bộ kết quả nghiên cứu giải quyết 3 mục tiêu thông qua hệ thống 36 biểu bảng, 6 biểu đồ và 1 sơ đồ quy trình:

1. Kết quả nghiên cứu thực trạng (Nhiệm vụ 1)

  • Đội ngũ giảng viên và sinh viên: Khảo sát thực trạng đội ngũ giảng viên môn Thể dục (Bảng 3.1); thu thập ý kiến phản hồi của sinh viên về công tác giảng dạy môn chuyên sâu (Bảng 3.2); thống kê số lượng, giới tính sinh viên chuyên sâu Thể dục qua các khóa (Bảng 3.3).
  • Chương trình và cơ sở vật chất: Phân tích thang điểm đánh giá môn học (Bảng 3.4); so sánh chương trình đào tạo niên chế (Bảng 3.5) và chương trình đào tạo tín chỉ (Bảng 3.6); tổng hợp ý kiến sinh viên về chương trình (Bảng 3.7) và thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ phục vụ tập luyện (Bảng 3.8).
  • Hoạt động ngoại khóa và nhận thức: Quan sát thực tế thời điểm, thời lượng ngoại khóa của sinh viên (Bảng 3.9); nội dung sinh viên tự tập ngoài giờ (Bảng 3.10); khảo sát nhận thức về vai trò của ngoại khóa đối với nâng cao trình độ chuyên môn (Bảng 3.11); mức độ hứng thú, thời gian, địa điểm tự tập (Bảng 3.12); nhu cầu tập luyện ngoại khóa (Bảng 3.13) và hình thức tập luyện mong muốn (Bảng 3.14).
  • Kết quả học tập và năng lực chuyên môn: Đánh giá kết quả học tập chuyên môn của sinh viên khóa Đại học 7 trong 4 học kỳ (Bảng 3.15); khóa Đại học 8 trong 4 học kỳ (Bảng 3.16); khóa Đại học 9 trong 2 học kỳ (Bảng 3.17); đánh giá năng lực tổ chức giờ học và triển khai phương pháp giảng dạy của sinh viên năm thứ 3 (Bảng 3.18).
  • Khảo sát nhu cầu xã hội: Thu thập phản hồi của cựu sinh viên sau khi tốt nghiệp (Bảng 3.19); ý kiến phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động tiếp nhận cựu sinh viên (Bảng 3.20); cơ cấu lĩnh vực công tác thực tế (Bảng 3.21); các nội dung Thể dục được sử dụng nhiều nhất trong công tác thực tế (Bảng 3.22); đánh giá của đơn vị tuyển dụng về các nội dung Thể dục cụ thể (Bảng 3.23); ý kiến phản hồi của sinh viên về sự cần thiết của việc tổ chức tập luyện ngoại khóa (Bảng 3.24).
Nhóm dữ liệu thực trạng Các chỉ tiêu / Bảng số liệu trong luận án
Giảng dạy & Cơ sở vật chất Đội ngũ giảng viên (Bảng 3.1), phản hồi giảng dạy (Bảng 3.2), cơ sở vật chất môn Thể dục (Bảng 3.8)
Chương trình & Đào tạo Cơ cấu tín chỉ (Bảng 3.6), thang điểm (Bảng 3.4), chương trình niên chế - tín chỉ (Bảng 3.5, 3.7)
Hoạt động ngoại khóa SV Thời gian, thời điểm quan sát (Bảng 3.9), nội dung tự tập (Bảng 3.10), nhận thức, hứng thú và nhu cầu (Bảng 3.11 - 3.14)
Chất lượng học tập thực tế Kết quả học tập chuyên sâu khóa ĐH 7, 8, 9 (Bảng 3.15 - 3.17), năng lực giảng dạy năm thứ 3 (Bảng 3.18)
Nhu cầu xã hội & Tuyển dụng Phản hồi cựu sinh viên và đơn vị tuyển dụng (Bảng 3.19 - 3.23), sự cần thiết tổ chức ngoại khóa (Bảng 3.24)

2. Xây dựng nội dung ngoại khóa chuyên sâu Thể dục (Nhiệm vụ 2)

Dựa trên các căn cứ thực tiễn, tác giả triển khai quy trình phỏng vấn chuyên gia, giảng viên qua 2 vòng độc lập để lựa chọn hệ thống bài tập ngoại khóa riêng biệt cho nam và nữ sinh viên:

  • Kết quả phỏng vấn lần 1 lựa chọn nội dung ngoại khóa cho nam sinh viên (Bảng 3.25) và nữ sinh viên (Bảng 3.26).
  • Kết quả phỏng vấn lần 2 sàng lọc, xác định nội dung chương trình ngoại khóa chuẩn hóa cho nam sinh viên (Bảng 3.27) và nữ sinh viên (Bảng 3.28).
  • Thiết kế chi tiết cấu trúc, kế hoạch phân bổ thời lượng và phương pháp tổ chức tập luyện ngoại khóa theo từng học kỳ chuyên sâu.

3. Ứng dụng thực nghiệm và đánh giá hiệu quả (Nhiệm vụ 3)

  • Lựa chọn tiêu chí đánh giá: Triển khai phỏng vấn chuyên gia lần 1 (Bảng 3.29) và lần 2 (Bảng 3.30) để thống nhất 3 nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả gồm: Năng lực vận động chuyên môn, Năng lực tổ chức giờ học và triển khai phương pháp giảng dạy, Kết quả học tập môn chuyên sâu Thể dục.
  • Quy trình thực nghiệm sư phạm: Thực hiện theo Sơ đồ 3.1 (Các bước tiến hành thực nghiệm ứng dụng nội dung tập luyện ngoại khóa môn chuyên sâu Thể dục) với 2 nhóm NTN và NĐC.
  • Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm: Kiểm tra trình độ chuyên môn của nam sinh viên (Bảng 3.31, Biểu đồ 3.1) và nữ sinh viên (Bảng 3.32, Biểu đồ 3.2), ghi nhận năng lực ban đầu của hai nhóm đồng đều, không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê.
  • Kết quả kiểm tra sau 6 tháng thực nghiệm: Đo lường sự chuyển biến về trình độ chuyên môn của nam sinh viên (Bảng 3.33) và nữ sinh viên (Bảng 3.34).
  • Kết quả kiểm tra sau 12 tháng thực nghiệm: Đánh giá tổng kết trình độ chuyên môn của nam sinh viên (Bảng 3.35, Biểu đồ 3.3, Biểu đồ 3.4) và nữ sinh viên (Bảng 3.36, Biểu đồ 3.5, Biểu đồ 3.6). Kết quả cho thấy nhóm thực nghiệm đạt sự tăng trưởng vượt bậc so với nhóm đối chứng ở cả 3 nhóm tiêu chí kiểm tra.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động chính khóa và hoạt động ngoại khóa trong đào tạo đại học thể dục thể thao theo học chế tín chỉ.
  2. Xác định rõ cấu trúc nội dung và các yêu cầu sư phạm đặc thù khi xây dựng chương trình ngoại khóa nâng cao trình độ chuyên môn cho sinh viên chuyên sâu Thể dục, gắn liền giữa việc hoàn thiện kỹ năng kỹ xảo vận động với việc bồi dưỡng năng lực thực hành giảng dạy.
  3. Xây dựng và chuẩn hóa được hệ thống tiêu chí đánh giá trình độ chuyên môn của sinh viên chuyên sâu Thể dục gồm 3 thành tố: Năng lực vận động chuyên môn, Năng lực tổ chức giờ học và triển khai phương pháp giảng dạy, Kết quả học tập môn học.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ số liệu khoa học về thực trạng giảng dạy, cơ sở vật chất, hoạt động ngoại khóa tự phát và năng lực chuyên môn của sinh viên chuyên sâu Thể dục Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng.
  2. Khảo sát và tổng hợp cụ thể các yêu cầu thực tế từ cựu sinh viên và các đơn vị tuyển dụng về các nội dung Thể dục được ứng dụng nhiều nhất trong công tác thực tiễn ngoài xã hội.
  3. Xây dựng thành công bộ chương trình tập luyện ngoại khóa chuyên biệt cho nam và nữ sinh viên chuyên sâu Thể dục, phân bổ khoa học theo 4 học kỳ chuyên sâu.
  4. Thông qua thực nghiệm sư phạm 12 tháng, chứng minh việc ứng dụng chương trình ngoại khóa đã xây dựng mang lại hiệu quả rõ rệt, giúp sinh viên nâng cao năng lực vận động, kỹ năng sư phạm và đạt kết quả học tập vượt trội so với hình thức tự tập tự phát.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với nhà trường: Cần ban hành quy chế, chính sách hỗ trợ và tạo điều kiện tối đa về cơ sở vật chất, nhà tập, dụng cụ chuyên môn cho hoạt động ngoại khóa của sinh viên; đưa chương trình ngoại khóa môn Thể dục vào kế hoạch đào tạo bổ trợ chính thức.
  • Đối với khoa và bộ môn Thể dục: Phổ biến, hướng dẫn chi tiết nội dung chương trình ngoại khóa đã xây dựng cho giảng viên và sinh viên; định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá theo hệ thống tiêu chí chuẩn hóa của luận án.
  • Đối với giảng viên: Đóng vai trò cố vấn, hướng dẫn phương pháp, giám sát và giải đáp các sai lầm kỹ thuật cho sinh viên trong quá trình ngoại khóa; kết hợp chặt chẽ giữa nội dung bài giảng chính khóa và nhiệm vụ tự luyện tập ngoài giờ.
  • Đối với sinh viên: Nâng cao ý thức tự giác, chủ động lập kế hoạch tập luyện cá nhân và theo nhóm dựa trên khung nội dung đã được ban hành, đảm bảo thực hiện nghiêm túc yêu cầu về thời lượng và khối lượng vận động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài được triển khai tập trung trên đối tượng sinh viên chuyên sâu Thể dục tại Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng và giới hạn trong phạm vi chương trình đào tạo ngành Giáo dục thể chất. Do đặc thù đào tạo và điều kiện cơ sở vật chất của từng trường có sự khác biệt, các kết quả khảo sát thực trạng phản ánh chủ yếu bối cảnh tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Mở rộng phạm vi nghiên cứu, ứng dụng và kiểm chứng mô hình nội dung ngoại khóa cho sinh viên chuyên sâu Thể dục tại các trường đại học thể dục thể thao và các khoa Giáo dục thể chất trên phạm vi toàn quốc.
    2. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng nội dung tập luyện ngoại khóa cho các môn thể thao chuyên sâu khác (Điền kinh, Bơi lội, Bóng đá, Bóng chuyền...) theo phương thức đào tạo tín chỉ.
    3. Nghiên cứu tích hợp các hình thức câu lạc bộ thể dục thể thao ngoại khóa có thu phí hoặc xã hội hóa nhằm tăng cường nguồn lực cơ sở vật chất và duy trì tính bền vững của phong trào tập luyện.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ sở đào tạo đại học TDTT và các khoa Giáo dục thể chất: Cung cấp tài liệu tham khảo trong việc thiết kế, điều chỉnh chương trình đào tạo tín chỉ, đặc biệt là việc cân đối tỷ lệ giữa giờ học chính khóa và giờ tự học, tự rèn luyện có hướng dẫn của sinh viên.
  • Đối với giảng viên môn Thể dục: Là tài liệu chuyên môn hỗ trợ giảng viên trong việc biên soạn giáo án, giao nhiệm vụ tự học cá nhân, tổ chức hướng dẫn ngoại khóa và kiểm tra đánh giá năng lực sư phạm của người học một cách khách quan.
  • Đối với sinh viên chuyên sâu Thể dục: Là cẩm nang tập luyện ngoại khóa giúp sinh viên nắm vững hệ thống bài tập bổ trợ, phương pháp sửa chữa sai lầm kỹ thuật, cách thức tổ chức nhóm tập và nâng cao năng lực thực hành giảng dạy trước khi đi thực tập sư phạm và tốt nghiệp ra trường.
  • Đối với các nhà quản lý và xây dựng chính sách giáo dục thể chất: Cung cấp cứ liệu thực tiễn phục vụ công tác quản lý chất lượng đào tạo, kiểm định chương trình và đầu tư cơ sở vật chất phục vụ hoạt động rèn luyện ngoài giờ lên lớp.

Câu hỏi thường gặp

1. Thời lượng đào tạo môn chuyên sâu Thể dục theo hệ thống tín chỉ tại trường được phân bổ như thế nào?

Theo chương trình đào tạo tín chỉ, môn chuyên sâu Thể dục có tổng thời lượng 360 giờ, trong đó gồm 288 giờ thực hành và được phân bổ đều trong 4 học kỳ (từ học kỳ 3 đến học kỳ 6, tương ứng năm thứ 2 và năm thứ 3). Mỗi học kỳ sinh viên học 3 tín chỉ với 72 tiết thực hành.

2. Khung nội dung môn Thể dục dành cho đối tượng chuyên sâu tại trường bao gồm những phân môn nào?

Chương trình bao gồm các phân môn chính: Thể dục phát triển chung (Thể dục cơ bản, Thể dục vệ sinh, Thể dục thẩm mỹ, Thể dục bổ trợ...), Đội ngũ - đội hình, Thể dục dụng cụ, Thể dục Aerobic, Thể dục cơ bản và Thể dục cổ động.

3. Luận án dựa trên những căn cứ nào để xây dựng nội dung ngoại khóa?

Nội dung ngoại khóa được xây dựng dựa trên 6 căn cứ: (1) Cơ sở lý luận và các hình thức tổ chức ngoại khóa TDTT truyền thống; (2) Kết quả phỏng vấn chuyên gia, giảng viên và sinh viên; (3) Kế hoạch học tập chính khóa của sinh viên chuyên sâu; (4) Thực trạng kết quả học tập chuyên môn qua các khóa; (5) Nhu cầu thực tế của các đơn vị sử dụng lao động sau tốt nghiệp; (6) Quy chuẩn kỹ thuật và đặc điểm môn học Thể dục.

4. Hệ thống tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá hiệu quả của chương trình ngoại khóa?

Hiệu quả chương trình được đánh giá qua 3 nhóm tiêu chí thống nhất qua 2 lần phỏng vấn chuyên gia: (1) Năng lực vận động chuyên môn; (2) Năng lực tổ chức giờ học và triển khai phương pháp giảng dạy; (3) Kết quả học tập môn chuyên sâu Thể dục.

5. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành theo các mốc thời gian nào và trên những đối tượng nào?

Thực nghiệm sư phạm được tổ chức đối chứng song song giữa Nhóm thực nghiệm (NTN) và Nhóm đối chứng (NĐC) trên sinh viên chuyên sâu Thể dục trong thời gian 12 tháng. Dữ liệu được đo đạc, kiểm tra tại 3 mốc thời gian: trước thực nghiệm, sau 6 tháng thực nghiệm và sau 12 tháng thực nghiệm đối với cả nam và nữ sinh viên.


Kết luận

Luận án đã giải quyết thành công vấn đề cấp thiết trong đào tạo đại học thể dục thể thao theo học chế tín chỉ bằng việc thiết kế và chuẩn hóa nội dung tập luyện ngoại khóa cho sinh viên chuyên sâu Thể dục Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng. Thông qua hệ thống phương pháp nghiên cứu khoa học và quá trình thực nghiệm sư phạm 12 tháng, đề tài đã chứng minh được tính hiệu quả và khả thi của chương trình ngoại khóa trong việc nâng cao năng lực vận động, kỹ năng sư phạm và kết quả học tập của sinh viên. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác đào tạo, quản lý và phát triển chương trình ngành Giáo dục thể chất tại các trường đại học chuyên ngành.