Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Nguyễn Mỹ Việt có nhan đề "Nghiên cứu xây dựng chương trình và tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông cho học sinh trung học phổ thông Thành phố Tuyên Quang", được bảo vệ năm 2021 tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đình Chung. Luận án thuộc ngành Giáo dục học, mã số chuyên ngành 9140101.

Về tính cấp thiết, tác giả khẳng định thể dục thể thao (TDTT) trường học là bộ phận giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe, thể lực, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, ý chí và giáo dục nhân cách cho học sinh, sinh viên nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cầu lông là môn thể thao đối kháng gián tiếp qua lưới, có phương thức tập luyện đơn giản, phù hợp với nhiều lứa tuổi và thu hút đông đảo quần chúng tham gia. Tại thành phố Tuyên Quang (tỉnh Tuyên Quang) - một địa bàn miền núi có phong trào cầu lông tương đối phát triển - việc tổ chức tập luyện ngoại khóa môn học này cho học sinh các trường trung học phổ thông (THPT) vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Hoạt động ngoại khóa môn Cầu lông chưa được quan tâm thích đáng, thiếu chương trình khoa học và hình thức tổ chức phù hợp; phần lớn các hoạt động tập luyện vẫn mang tính tự phát.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu về giáo dục thể chất (GDTC) và TDTT ngoại khóa nói chung, nhưng các nghiên cứu xây dựng chương trình và xác định hình thức tổ chức tập luyện ngoại khóa cụ thể cho môn Cầu lông ở cấp THPT tại các địa bàn miền núi như thành phố Tuyên Quang còn rất hạn chế.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng chương trình và tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông cho học sinh THPT thành phố Tuyên Quang, trước hết nhằm góp phần phát triển phong trào tập luyện TDTT ngoại khóa trong trường học và nâng cao trình độ thể lực cho học sinh.

Để thực hiện mục đích trên, luận án giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Đánh giá thực trạng chương trình và tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông ở học sinh các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
  2. Xây dựng chương trình và tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông cho học sinh THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
  3. Kiểm nghiệm và đánh giá hiệu quả chương trình và tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông đã xây dựng cho học sinh THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.

Giả thuyết khoa học của luận án: Cầu lông là môn thể thao được đông đảo học sinh trên địa bàn thành phố Tuyên Quang yêu thích nhưng tỷ lệ học sinh tham gia tập luyện ngoại khóa chưa cao. Nguyên nhân chính được giả định là do chưa xây dựng được chương trình và hình thức tập luyện ngoại khóa phù hợp. Nếu xây dựng được chương trình và tổ chức tập luyện ngoại khóa phù hợp, đề tài sẽ giúp thu hút đông đảo học sinh tham gia, phát triển thể lực và nâng cao hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa trong nhà trường.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là chương trình và tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông cho học sinh THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở việc xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa theo hình thức Câu lạc bộ (CLB) Cầu lông ngoại khóa trong các trường THPT thành phố Tuyên Quang.

Nhóm đối tượng khảo sát và thực nghiệm Quy mô mẫu Đặc điểm phân bổ mẫu
Cán bộ, giáo viên TDTT 36 người Thuộc 06 trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Học sinh khảo sát thực trạng phong trào 1800 người Học sinh đang theo học tại 06 trường THPT thành phố Tuyên Quang
Học sinh kiểm tra thực trạng thể lực 1800 người Gồm 900 nam và 900 nữ; phân bố đều 600 học sinh/khối (lớp 10, 11, 12); mỗi trường gồm 50 nam và 50 nữ
Học sinh tham gia thực nghiệm sư phạm 409 người Học sinh các trường THPT thành phố Tuyên Quang chia thành nhóm thực nghiệm và đối chứng
Cơ sở giáo dục tiến hành nghiên cứu 06 trường Toàn bộ 06 trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã điểm lại hệ thống các văn bản pháp quy, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước làm cơ sở pháp lý cho công tác GDTC và hoạt động TDTT ngoại khóa:

  • Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 24/03/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa VII) về công tác TDTT;
  • Hiến pháp năm 1992 (Điều 41) quy định chế độ GDTC bắt buộc và Hiến pháp năm 2013 (Điều 37) về tạo điều kiện phát triển thể lực cho thanh niên;
  • Luật Thể dục, Thể thao năm 2006 và Luật TDTT sửa đổi năm 2018;
  • Nghị định số 11/2015/NĐ-CP ngày 31/01/2015 của Chính phủ quy định về GDTC và hoạt động thể thao trong nhà trường;
  • Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ;
  • Quyết định phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030;
  • Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 14/01/2013 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ;
  • Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018 quy định môn GDTC bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12 với tổng số 840 tiết (tương đương 70 tiết/năm học).

Về các công trình nghiên cứu TDTT ngoại khóa và phát triển thể chất trong nước, tác giả điểm lại các nghiên cứu của Đào Tiến Dân, Nguyễn Gắng, Trần Thùy Linh, Phạm Khánh Minh, Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Ngọc Việt. Về theo dõi dọc sự phát triển thể chất học sinh từ lớp 1 đến lớp 12, luận án dẫn nghiên cứu của Trần Đức Dũng và cộng sự. Các công trình về chương trình GDTC được trích dẫn gồm: Nguyễn Kỳ Anh và Vũ Đức Thu (1993), Nguyễn Đại Dương và cộng sự (2018), Mai Thị Bích Ngọc (2017), Trần Vũ Phương (2016), Hồ Đắc Sơn (2004).

Về các công trình nghiên cứu chuyên sâu môn Cầu lông tại Việt Nam, luận án điểm lại:

  • Trần Văn Vinh và Đào Chí Thành (1998) trong cuốn sách "Cầu lông" xác định hệ thống test đánh giá thể lực chung và chuyên môn;
  • Trần Văn Vinh và cộng sự (2009) nghiên cứu tiêu chuẩn đánh giá thể lực sinh viên chuyên sâu cầu lông ngành Huấn luyện thể thao tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh (4 tố chất thể lực chung, 6 test thể lực chuyên môn);
  • Lê Tiến Hùng (2008) xác định hệ thống 6 test đánh giá sức bền tốc độ cho nam sinh viên chuyên sâu cầu lông Trường Đại học TDTT Đà Nẵng;
  • Lê Hồng Sơn nghiên cứu hệ thống 103 bài tập huấn luyện thể lực chuyên môn cho vận động viên (VĐV) cầu lông lứa tuổi 16-18;
  • Châu Vĩnh Huy (2007) xác định 5 test thể lực chung và 3 test thể lực chuyên môn để theo dõi sự phát triển thể lực của VĐV nam cầu lông trẻ 16-18 tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Mai Thanh Tùng (2007) nghiên cứu 4 chỉ tiêu thể lực và 4 chỉ tiêu kỹ thuật đánh giá VĐV cầu lông cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Ban Huấn luyện Đội tuyển Cầu lông Việt Nam (giai đoạn 2015-2016) với hệ thống kiểm tra định kỳ 3 tháng/lần;
  • Phạm Ngọc Viễn nghiên cứu về tâm lý thi đấu và loại hình thần kinh của VĐV thể thao.

Về các công trình nghiên cứu quốc tế:

  • Đánh giá trình độ và thể lực chuyên môn cầu lông: Bành Mỹ Lệ và Hậu Chính Khánh (1997) xác định 6 nội dung kiểm tra kèm tỷ trọng điểm số; Tăng Phàm Huy, Vương Lộ Đức và Lã Văn Hoa với "Tiêu chuẩn tuyển chọn VĐV Cầu lông Trung Quốc"; Bo Omosegoard; P. Gunalan (Tổng thư ký Liên đoàn Cầu lông Châu Á) đánh giá các test di chuyển và sức nhanh của chân;
  • Nghiên cứu sinh lý và chuyển hóa trong cầu lông: D. Cabello Manrique và J. J. González - Badillo (2003); Young Chul Kim, Han Kook Sung, Hai Mo Gu (2002); Faude O., Meyer T. và cs (2007); Asok Kumar Ghosh về mạch đập và lactate; Ooi C. H. và cs (2009) trên 12 VĐV cấp cao Malaysia (tuổi trung bình 24,6, VO2max 56,9 ml/kg/phút); Kerry Ann và Lieshout (2002) trên nhóm VĐV trẻ Nam Phi;
  • Nghiên cứu về ngoại khóa và hoạt động thể chất: Các tài liệu của Tổ chức Y tế Thế giới - WHO (2007, 2008); Kimiko Fujita (2005) về tác động của ngoại khóa tới thành tích học tập; Tenhouse về hoạt động ngoại khóa đại học tại Mỹ; Don J. Webber và Andrew Mearman (2009) tại Đại học West of England; lý luận của L. P. Matveev về vai trò của TDTT trong việc giải tỏa căng thẳng học tập.

Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết là kế thừa các nguyên lý huấn luyện và bài tập kỹ chiến thuật cầu lông của các tác giả đi trước, nhưng chuyển dịch đối tượng áp dụng từ VĐV chuyên nghiệp sang học sinh THPT phổ thông đại trà; đồng thời xây dựng một chương trình tập luyện ngoại khóa hoàn chỉnh theo năm học gắn liền với mô hình CLB Cầu lông trường học phù hợp điều kiện thực tế của thành phố Tuyên Quang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các khái niệm và cơ sở lý luận giáo dục học thể chất:

  • Khái niệm: Chương trình môn học, Chương trình môn học GDTC (theo Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT), Nội dung giảng dạy, Hoạt động ngoại khóa, Chương trình tập luyện ngoại khóa, Tổ chức tập luyện ngoại khóa.
  • Hệ thống nguyên tắc thiết kế chương trình: Luận án tuân thủ 5 nguyên tắc sư phạm gồm nguyên tắc quán triệt mục tiêu, nguyên tắc bảo đảm tính khoa học, nguyên tắc bảo đảm tính thống nhất, nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn và nguyên tắc bảo đảm tính sư phạm.
  • Đặc điểm môn Cầu lông: Là môn đối kháng gián tiếp qua lưới, hoạt động không chu kỳ, tình huống biến đổi nhanh; gồm 4 nhóm kỹ thuật cơ bản (di chuyển đơn bước, đa bước, bước nhảy; phòng thủ thấp tay phải, trái; giao cầu thuận tay, trái tay; tấn công gồm đánh cao tay, đập cầu, trên đầu, bỏ nhỏ, chém cầu, chặn cầu); chiến thuật thi đấu đơn và đôi; đặc điểm cung cấp năng lượng gồm khoảng 80% yếm khí phi lactic và 20% yếm khí lactic trong từng pha cầu, kết hợp hệ ưa khí trong toàn bộ trận đấu kéo dài.
  • Cơ sở tâm sinh lý lứa tuổi 15-18: Hệ thần kinh đạt mức độ phát triển phức tạp của bán cầu đại não nhưng dễ mệt mỏi với bài tập đơn điệu; hệ xương bắt đầu giảm tốc độ tăng trưởng (nữ tăng 0,5 - 1 cm/năm, nam tăng 1 - 3 cm/năm); dung lượng sống của phổi tăng lên mức 3 - 4 lít; hệ tuần hoàn có nhịp tim trung bình 70 - 80 lần/phút ở nam và 75 - 85 lần/phút ở nữ.

Luận án sử dụng 6 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập và tổng hợp các chủ trương, chính sách, tài liệu lý luận về GDTC, chương trình ngoại khóa và sinh lý vận động.
  2. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Sử dụng phiếu hỏi lấy ý kiến của 36 chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên thể dục nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng, nguyên tắc xây dựng chương trình, thời lượng, hình thức tổ chức và các tiêu chí đánh giá hiệu quả.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát trực tiếp các buổi tập luyện, sinh hoạt ngoại khóa và công tác giảng dạy GDTC tại các trường THPT.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Sử dụng hệ thống các test đo lường trình độ thể lực chung và thể lực chuyên môn cầu lông cho học sinh theo các quy chuẩn của ngành GDTC.
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm so sánh song song giữa nhóm thực nghiệm (tập theo chương trình và mô hình CLB mới xây dựng) và nhóm đối chứng (tập theo hình thức truyền thống) trong thời gian 01 năm học trên 409 học sinh.
  6. Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng các công thức thống kê toán học để xử lý và phân tích số liệu thực nghiệm (tính giá trị trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $S$, sai số tương đối, hệ số biến thiên $C_v$, kiểm định Student $t$-test để so sánh các cặp mẫu, tính nhịp tăng trưởng $W$).

Nguồn tư liệu và địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu được triển khai tại 06 trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang. Thời gian nghiên cứu kéo dài qua các giai đoạn khảo sát thực trạng, thiết kế chương trình, tổ chức thực nghiệm sư phạm 01 năm học và đánh giá kết quả tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 gồm 6 nội dung lớn:

  • Trình bày quan điểm của Đảng và Nhà nước về GDTC và TDTT ngoại khóa thông qua các văn kiện pháp lý.
  • Khái quát hóa hoạt động TDTT ngoại khóa trong trường học các cấp, xác định rõ đặc điểm (hoạt động tự nguyện, không gian linh hoạt, nội dung phong phú, hình thức đa dạng) và các mặt đánh giá chất lượng (mục tiêu thể chất, giáo dục đạo đức, phát triển phong trào, bồi dưỡng năng khiếu).
  • Phân tích các khái niệm cơ bản liên quan đến chương trình môn học GDTC và tổ chức hoạt động ngoài giờ.
  • Luận giải các nguyên tắc thiết kế chương trình (quán triệt mục tiêu, tính khoa học, tính thống nhất, tính thực tiễn, tính sư phạm) cùng cấu trúc chuẩn của chương trình môn học.
  • Trình bày đặc điểm và tác dụng của tập luyện môn Cầu lông trên các phương diện kỹ thuật, chiến thuật, cung cấp năng lượng, hệ thần kinh và giải tỏa căng thẳng tâm lý.
  • Phân tích chi tiết đặc điểm tâm lý (nhận thức, tư duy trừu tượng, giao tiếp nhóm bạn, tự ý thức) và đặc điểm sinh lý (hệ xương, cơ, tim mạch, hô hấp, nội tiết) của học sinh lứa tuổi 15-18; đồng thời tổng quan tình hình nghiên cứu môn Cầu lông và TDTT ngoại khóa trong và ngoài nước.

Chương 2. Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu và cách thức triển khai 6 phương pháp khoa học:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu;
  • Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm (xây dựng phiếu hỏi, thang đo, thu thập ý kiến chuyên gia);
  • Phương pháp quan sát sư phạm;
  • Phương pháp kiểm tra sư phạm (lựa chọn chỉ tiêu, dụng cụ đo, quy trình thực hiện test thể lực);
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm (mô hình thực nghiệm đối chứng, quy mô 409 học sinh, thời gian 01 năm);
  • Phương pháp toán học thống kê ứng dụng trong thể dục thể thao;
  • Phân định mốc thời gian và địa điểm nghiên cứu tại 06 trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu khảo sát, quy trình xây dựng chương trình và kết quả thực nghiệm sư phạm tương ứng với 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

1. Đánh giá thực trạng chương trình và tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông (Nhiệm vụ 1):

  • Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng: Luận án xác định 10 nhóm yếu tố tác động đến phong trào ngoại khóa cầu lông thông qua kết quả phỏng vấn giáo viên và cán bộ quản lý (Bảng 3.1, Sơ đồ 3.1).
  • Nhận thức, thái độ và nhu cầu: Phần lớn học sinh nhận thức được tác dụng của TDTT ngoại khóa (Bảng 3.2), có nhu cầu tập luyện môn Cầu lông cao (Bảng 3.3) với động cơ chủ yếu là rèn luyện sức khỏe, vui chơi giải trí và giao lưu bạn bè (Bảng 3.4).
  • Công tác lãnh đạo và cơ sở vật chất: Hoạt động chỉ đạo phong trào ngoại khóa ở các trường THPT còn hạn chế (Bảng 3.5); sân bãi, vợt, cầu và lưới còn thiếu thốn, chưa đáp ứng đủ số lượng học sinh có nhu cầu (Bảng 3.7); đội ngũ giáo viên GDTC có chuyên môn sâu về cầu lông còn mỏng (Bảng 3.8).
  • Thực trạng chương trình và hình thức tổ chức: Nội dung tập luyện ngoại khóa chủ yếu do học sinh tự tập hoặc đấu tập tự do, thiếu giáo trình và kế hoạch bài bản (Bảng 3.10, 3.11); hình thức tổ chức chủ yếu là tự phát theo nhóm bạn bè bè phái, chưa có mô hình câu lạc bộ ổn định có giáo viên hướng dẫn (Bảng 3.12, 3.13).
  • Thực trạng thể lực học sinh: Khảo sát trên 1800 học sinh (Bảng 3.15, 3.16) cho thấy tỷ lệ học sinh xếp loại thể lực Chưa đạt và Đạt còn cao, tỷ lệ Tốt còn thấp. Kết quả so sánh phân loại thể lực theo mức độ tập luyện (Bảng 3.17) chỉ ra nhóm học sinh có tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên đạt kết quả thể lực cao hơn rõ rệt so với nhóm không tập luyện.

2. Xây dựng chương trình và tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông (Nhiệm vụ 2):

  • Lựa chọn nguyên tắc và thời lượng: Căn cứ kết quả phỏng vấn chuyên gia (Bảng 3.18, 3.19), luận án xác định các nguyên tắc xây dựng chương trình và thống nhất thời lượng tập luyện ngoại khóa thích hợp cho học sinh THPT.
  • Cấu trúc chương trình: Luận án xây dựng 03 chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông riêng biệt cho 3 khối lớp (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) theo cấu trúc chuẩn gồm mục tiêu, kiến thức lý thuyết, kỹ thuật căn bản, kỹ thuật nâng cao, chiến thuật đơn/đôi, phát triển các tố chất thể lực và kiểm tra đánh giá.
  • Thẩm định chương trình: Tổng hợp ý kiến đóng góp của các chuyên gia, giáo viên (Bảng 3.20) và kiểm định chương trình mới xây dựng (Bảng 3.21) đạt tỷ lệ đồng thuận cao về tính khoa học, tính sư phạm và tính khả thi.
  • Xác định hình thức tổ chức: Phỏng vấn lựa chọn mô hình Câu lạc bộ Cầu lông ngoại khóa trường học là hình thức tổ chức tập luyện phù hợp nhất (Bảng 3.22).

3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình thực nghiệm (Nhiệm vụ 3):

  • Tổ chức thực nghiệm trên 409 học sinh chia thành nhóm thực nghiệm (áp dụng chương trình và mô hình CLB mới) và nhóm đối chứng (sinh hoạt ngoại khóa theo hình thức cũ) (Bảng 3.23). Tiêu chí đánh giá hiệu quả được xác lập qua Bảng 3.24.
  • Kết quả trước thực nghiệm: So sánh kết quả các test thể lực từng khối lớp 10, 11, 12 giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm thời điểm ban đầu cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với $p > 0,05$ (Bảng 3.25, 3.26, 3.27, 3.28); mức phân loại hạnh kiểm hai nhóm tương đương nhau (Bảng 3.29).
  • Kết quả sau 01 năm thực nghiệm:
    • Thành tích kiểm tra thể lực theo từng test của học sinh khối 10, 11, 12 ở nhóm thực nghiệm đều tăng trưởng rõ rệt so với nhóm đối chứng với $p < 0,05$ hoặc $p < 0,01$ (Bảng 3.30, 3.31, 3.32).
    • Nhịp tăng trưởng thể lực ($W%$) của nhóm thực nghiệm cao hơn hẳn nhóm đối chứng ở cả nam và nữ các khối lớp (Bảng 3.33, Biểu đồ 3.1 đến 3.6).
    • Tỷ lệ phân loại thể lực Tốt ở nhóm thực nghiệm tăng cao rõ rệt, tỷ lệ Chưa đạt giảm mạnh so với nhóm đối chứng (Bảng 3.34, Biểu đồ 3.7).
    • Xếp loại hạnh kiểm của nhóm thực nghiệm có sự chuyển biến tích cực hơn nhóm đối chứng (Bảng 3.35).
    • Phong trào tập luyện Cầu lông ngoại khóa phát triển mạnh về số lượng và chất lượng buổi tập (Bảng 3.36).
    • Số lượng học sinh được phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu cầu lông tăng lên (Bảng 3.37).
    • Trình độ chuyên môn kỹ thuật, chiến thuật cầu lông của học sinh lớp 10, 11, 12 nhóm thực nghiệm đạt kết quả vượt trội so với nhóm đối chứng (Bảng 3.38, 3.39, 3.40).
Chỉ tiêu / Bảng số liệu trong luận án Nội dung đánh giá thực nghiệm Kết quả ghi nhận trong luận án
Bảng 3.25, 3.26, 3.27 Thể lực học sinh lớp 10, 11, 12 trước thực nghiệm Sự khác biệt giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$)
Bảng 3.30, 3.31, 3.32 Thể lực học sinh lớp 10, 11, 12 sau 1 năm thực nghiệm Nhóm thực nghiệm đạt thành tích các test cao hơn nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$)
Bảng 3.33 Nhịp tăng trưởng thể lực ($W%$) sau 1 năm Nhóm thực nghiệm có nhịp tăng trưởng thể lực ở tất cả các test vượt trội so với nhóm đối chứng
Bảng 3.34 Phân loại thể lực học sinh sau 1 năm thực nghiệm Nhóm thực nghiệm tăng tỷ lệ xếp loại Tốt, giảm tỷ lệ Chưa đạt so với nhóm đối chứng
Bảng 3.35 So sánh hạnh kiểm sau 1 năm thực nghiệm Tỷ lệ hạnh kiểm Tốt ở nhóm thực nghiệm có xu hướng chuyển biến tích cực
Bảng 3.36, 3.37 Phong trào ngoại khóa và bồi dưỡng năng khiếu Nhóm thực nghiệm có số lượng người tập thường xuyên và số năng khiếu được bồi dưỡng cao hơn nhóm đối chứng
Bảng 3.38, 3.39, 3.40 Trình độ chuyên môn Cầu lông lớp 10, 11, 12 Điểm đánh giá kỹ - chiến thuật của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng rõ rệt sau 1 năm

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ ra các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ các cơ sở lý luận về GDTC ngoại khóa môn Cầu lông cho học sinh cấp THPT; làm rõ mối quan hệ giữa đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 15-18 với yêu cầu kỹ chiến thuật và lượng vận động trong môn Cầu lông.
  • Xác định được 10 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến phong trào tập luyện TDTT ngoại khóa môn Cầu lông tại các trường THPT.
  • Xác định và lựa chọn được 6 nhóm tiêu chí khoa học đảm bảo độ tin cậy để kiểm định và thẩm định chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông.

Về mặt thực tiễn:

  • Đánh giá toàn diện thực trạng phong trào, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và phản ánh thực trạng thể lực của 1800 học sinh tại 06 trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
  • Thiết kế hoàn chỉnh 03 chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông phân bổ cho 3 năm học tương ứng với 3 khối lớp (lớp 10, lớp 11, lớp 12) tại trường THPT.
  • Xác định hình thức tổ chức tập luyện thích hợp là mô hình Câu lạc bộ Cầu lông ngoại khóa trong trường học.
  • Ứng dụng thực nghiệm thành công chương trình và hình thức tổ chức trên 409 học sinh trong 01 năm học; chứng minh tính hiệu quả qua sự vượt trội về nhịp tăng trưởng thể lực, phân loại thể lực, phẩm chất đạo đức hạnh kiểm, trình độ chuyên môn cầu lông và khả năng phát hiện năng khiếu thể thao.

Kiến nghị của luận án:

  • Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang cùng Ban Giám hiệu các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang xem xét cho phép áp dụng rộng rãi 03 chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông đã xây dựng.
  • Khuyến nghị các nhà trường thành lập và duy trì mô hình Câu lạc bộ Cầu lông ngoại khóa có sự hướng dẫn chuyên môn của giáo viên GDTC.
  • Đề nghị các cấp quản lý tăng cường đầu tư, nâng cấp sân bãi, trang thiết bị dụng cụ tập luyện Cầu lông và tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng nâng cao chuyên môn môn Cầu lông cho đội ngũ giáo viên GDTC trong các trường phổ thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài mới tập trung giới hạn trên địa bàn thành phố Tuyên Quang thuộc tỉnh Tuyên Quang (gồm 06 trường THPT), chưa mở rộng khảo sát tại các trường THPT ở các huyện vùng sâu, vùng xa trong tỉnh.
  • Mô hình tổ chức thực nghiệm tập trung vào hình thức Câu lạc bộ Cầu lông ngoại khóa, chưa tiến hành thử nghiệm so sánh với các hình thức tổ chức ngoại khóa khác (như tổ chức giải đấu liên trường định kỳ hoặc các nhóm tự quản không có giáo viên hướng dẫn).
  • Thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm kiểm chứng hiệu quả được theo dõi trong phạm vi 01 năm học trên 409 học sinh.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu nhân rộng và chuyển giao chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông cho học sinh các trường THPT thuộc các huyện miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh Tuyên Quang và các tỉnh lân cận.
  • Theo dõi dọc sự biến đổi thể lực và kỹ chiến thuật của cùng một nhóm học sinh trong suốt quá trình 3 năm học THPT (từ lớp 10 đến hết lớp 12) khi tham gia xuyên suốt chương trình CLB ngoại khóa môn Cầu lông.
  • Nghiên cứu ứng dụng quy trình thiết kế chương trình và mô hình câu lạc bộ ngoại khóa của luận án để xây dựng chương trình ngoại khóa cho các môn thể thao khác như bóng rổ, bóng chuyền, bóng đá trong trường học.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Thể dục thể thao, Huấn luyện thể thao: Tham khảo khung lý thuyết thiết kế chương trình ngoại khóa, hệ thống 10 nhóm yếu tố ảnh hưởng, 6 nhóm tiêu chí thẩm định chương trình và phương pháp thiết kế thực nghiệm sư phạm đối chứng.
  • Cán bộ quản lý giáo dục, Ban Giám hiệu các trường THPT: Sử dụng các căn cứ thực tiễn và giải pháp tổ chức câu lạc bộ trong luận án để quy hoạch, chỉ đạo và triển khai hoạt động TDTT ngoại khóa tại đơn vị, góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông.
  • Giáo viên Giáo dục thể chất tại các trường phổ thông: Trực tiếp sử dụng 03 khung phân phối chương trình môn Cầu lông theo từng khối lớp (10, 11, 12), hệ thống bài tập kỹ chiến thuật và các tiêu chí kiểm tra sư phạm thể lực làm tài liệu giảng dạy ngoại khóa hàng tuần.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích nghiên cứu chính của luận án là gì?
Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng chương trình và tổ chức tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông cho học sinh THPT thành phố Tuyên Quang nhằm phát triển phong trào tập luyện TDTT ngoại khóa trong trường học và nâng cao trình độ thể lực cho học sinh.

2. Quy mô mẫu khảo sát thực trạng và thực nghiệm của luận án là bao nhiêu?
Quy mô mẫu nghiên cứu gồm: 36 cán bộ giáo viên thể dục; 1800 học sinh (900 nam, 900 nữ; mỗi khối 10, 11, 12 có 600 học sinh; mỗi trường có 50 nam và 50 nữ) tại 06 trường THPT thành phố Tuyên Quang tham gia khảo sát thực trạng phong trào và thể lực; 409 học sinh tham gia quá trình thực nghiệm sư phạm đối chứng kéo dài 01 năm học.

3. Luận án đã xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa cho những đối tượng nào và thời lượng ra sao?
Luận án đã xây dựng 03 chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông riêng biệt cho 3 năm học tương ứng với học sinh 3 khối lớp: lớp 10, lớp 11 và lớp 12 tại các trường THPT thành phố Tuyên Quang, triển khai theo mô hình Câu lạc bộ Cầu lông ngoại khóa trường học.

4. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học nào?
Luận án sử dụng 6 phương pháp nghiên cứu gồm: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu; Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp kiểm tra sư phạm; Phương pháp thực nghiệm sư phạm; Phương pháp toán học thống kê.

5. Hiệu quả của chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông sau 01 năm thực nghiệm được thể hiện qua các chỉ số nào?
Hiệu quả thực nghiệm được minh chứng qua: thành tích các test kiểm tra thể lực của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$); nhịp tăng trưởng thể lực ($W%$) vượt trội; tỷ lệ xếp loại thể lực Tốt tăng và loại Chưa đạt giảm; kết quả xếp loại hạnh kiểm có chuyển biến tích cực; số lượng học sinh tham gia phong trào tập luyện thường xuyên tăng lên; số năng khiếu cầu lông được phát hiện, bồi dưỡng nhiều hơn và điểm đánh giá kỹ - chiến thuật chuyên môn cầu lông của cả 3 khối lớp đạt kết quả cao hơn nhóm đối chứng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Nguyễn Mỹ Việt đã giải quyết trọn vẹn 3 nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát thực trạng, tham vấn chuyên gia và thực nghiệm sư phạm trên địa bàn thành phố Tuyên Quang. Đề tài đã xây dựng thành công 03 chương trình tập luyện ngoại khóa môn Cầu lông cho 3 khối lớp THPT (10, 11, 12) gắn với mô hình Câu lạc bộ Cầu lông trường học. Kết quả thực nghiệm 01 năm học trên 409 học sinh chứng minh chương trình có hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao trình độ thể lực, phát triển kỹ năng chuyên môn cầu lông và đẩy mạnh phong trào TDTT ngoại khóa tại địa phương.