Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Xác định nhóm phương pháp dạy học Bóng bàn cho sinh viên ngành GDTC Trường Đại học thể dục thể thao Bắc Ninh" được thực hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo đại học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Luật Giáo dục năm 2005 (khoản 2 điều 40). Tại Trường Đại học Thể dục Thể thao (TDTT) Bắc Ninh, từ khi thành lập hai khoa Giáo dục thể chất (GDTC) và Huấn luyện thể thao (HLTT) năm 2004, chương trình đào tạo môn học đã qua các lần điều chỉnh vào năm 2008, năm 2011 và chính thức chuyển đổi sang học chế tín chỉ từ năm 2015 (bắt đầu áp dụng cho khóa đại học K51).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tế: dù chương trình môn bóng bàn đã được điều chỉnh nhiều lần, nhưng phương pháp dạy học (PPDH) chưa được quan tâm đổi mới tương xứng. Đội ngũ giáo viên bộ môn chủ yếu giảng dạy dựa trên kinh nghiệm tích lũy của các thế hệ đi trước; việc sử dụng PPDH còn mang tính chủ quan, thiếu kiểm chứng thực nghiệm về ưu thế của từng phương pháp cũng như phương thức phối hợp các PPDH trong từng giờ học hay từng khối lượng kiến thức. Mặt khác, các công trình nghiên cứu trước đây tại trường chỉ tập trung vào PPDH chung, các môn lý luận hoặc các môn thể thao khác cho đối tượng sinh viên không chuyên, chưa có công trình nào nghiên cứu ứng dụng hệ thống PPDH môn bóng bàn cho sinh viên chuyên ngành GDTC.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác dạy học chuyên ngành bóng bàn ngành GDTC, xác định nhóm PPDH phù hợp nhằm từng bước đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy học cho sinh viên chuyên ngành bóng bàn ngành GDTC, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên của Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.

Để hoàn thành mục đích trên, luận án giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng dạy học cho sinh viên bóng bàn ngành GDTC Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
  2. Nhiệm vụ 2: Xác định nhóm PPDH bóng bàn cho sinh viên bóng bàn ngành GDTC Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
  3. Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả nhóm PPDH bóng bàn cho sinh viên ngành GDTC Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.

Giả thuyết khoa học của luận án đặt ra: Trong nhiều năm qua Bộ môn bóng bàn chưa đổi mới được PPDH, chưa xác định được nhóm PPDH phù hợp cho sinh viên chuyên ngành ngành GDTC, do đó chưa gây được hứng thú học tập cho sinh viên, dẫn đến chất lượng dạy học chưa cao. Nếu xác định được nhóm PPDH bóng bàn phù hợp với thực tế, giúp giáo viên điều chỉnh trong quá trình giảng dạy, kích thích sinh viên tự giác, tích cực trong quá trình học tập thì chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên sẽ đáp ứng được yêu cầu xã hội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học môn bóng bàn; xác định và ứng dụng nhóm PPDH môn bóng bàn cho sinh viên chuyên ngành.
  • Khách thể khảo sát và thực nghiệm: Giáo viên giảng dạy môn bóng bàn, chuyên gia, huấn luyện viên (HLV) và sinh viên chuyên ngành bóng bàn ngành GDTC các khóa K49, K50, K51 Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian và tư liệu: Tiến trình đào tạo và thực nghiệm sư phạm trong các năm học từ giai đoạn chuyển đổi tín chỉ (2015) đến thực nghiệm năm học 2016-2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu về phương pháp dạy học trên thế giới và ở Việt Nam:

Các nghiên cứu quốc tế:

  • PL Schwartz (1980) tại New Zealand nghiên cứu về các PPDH trong Y khoa (thuyết trình, thí nghiệm, giải quyết vấn đề, kế hoạch Keller).
  • S. Hidalgo (1994) phân tích khoảng 60 PPDH đại học, đặc biệt làm rõ quy trình và vai trò của PPDH dựa trên vấn đề.
  • Stephen Petrina (2006) phân loại 4 nhóm PPDH trong lớp học công nghệ gồm: sử dụng tài liệu/sách giáo khoa, làm mẫu, quản lý và đối thoại.
  • Michael J Prince (2006) trên Tạp chí Kỹ thuật Giáo dục so sánh dạy học quy nạp, nghiên cứu trường hợp, PPDH dựa trên vấn đề và các phương pháp học tập khám phá, điều tra.
  • Các mô hình dạy học tương tác, xử lý thông tin, tự điều chỉnh xuất bản tại Englewood Cliffs và Boston.
  • Các công trình lý luận dạy học TDTT của Harre, Novicôp, Matveép, Hàn Quế Phong, Phàn Lâm Hổ, Khúc Miên Nghị, Lý Tường phân loại PPDH TDTT thành 4 nhóm: tập luyện định mức chặt chẽ, trò chơi - thi đấu, dùng lời nói/giảng giải, và trực quan.

Các nghiên cứu trong nước:

  • Nguyễn Đức Vũ (1995) nghiên cứu kết hợp phương pháp giải thích - minh họa, đàm thoại gợi mở, nghiên cứu và thảo luận trong giáo dục dân số qua môn Địa lý.
  • Lê Hồng Thái (2001) nghiên cứu hệ PPDH phát huy tính tích cực nhận thức của học viên đại học quân sự (tình huống, tập luyện, thảo luận nhóm, mô phỏng nghề nghiệp).
  • Lê Thị Thu Ngân (2008) nghiên cứu phối hợp PPDH tích cực (giải quyết vấn đề, mô hình, thực nghiệm, làm việc độc lập) trong môn Vật lý 12 nâng cao.
  • Phạm Văn Tỉnh (2011) nghiên cứu vận dụng PPDH tích cực môn Công nghệ 10 và ứng dụng phần mềm Maple.
  • Chu Thị Thu Huyền (2013) nghiên cứu kết hợp phương pháp thuyết trình và nêu vấn đề trong môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
  • Các đề tài nghiên cứu về nhóm PPDH trong lĩnh vực TDTT: Đồng Văn Triệu (2006), Đỗ Hữu Trường (2008), Nguyễn Hải Bằng (2016), Trần Thị Hồng Việt (2016).
  • Ứng dụng khoa học công nghệ trong TDTT: Phạm Ngọc Viễn (2010) ứng dụng phân tích hình ảnh 2D, 3D thu thập dữ liệu kỹ thuật động tác VĐV; Đinh Quang Ngọc (2015) bước đầu ứng dụng phần mềm Simi Motion 3D trong phân tích kỹ thuật môn bóng rổ tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.

Khoảng trống luận án giải quyết: Các công trình đi trước đã tiếp cận PPDH ở các ngành khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, lý luận chính trị hoặc một số môn thể thao khác, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu, lựa chọn và chuẩn hóa hệ thống nhóm PPDH chuyên biệt (cả lý thuyết và thực hành) cho môn bóng bàn đối với sinh viên chuyên ngành GDTC. Đồng thời, luận án lấp đầy khoảng trống về việc ứng dụng công nghệ phân tích chuyển động cơ học 3D (Simi Motion 3D) và hệ thống máy tập chuyên dụng (Nautilus) vào quá trình dạy học kỹ thuật bóng bàn tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm

Luận án dựa trên hệ thống lý luận dạy học đại học và lý luận dạy học TDTT của các tác giả Bùi Hiển, Lê Khánh Bằng, Phạm Viết Vượng, Nguyễn Ngọc Quang, Lê Đức Ngọc, Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức, Lưu Xuân Mới, Ngô Chí Triệu, Trịnh Trung Hiếu, Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, Thái Duy Tuyên:

  • Khái niệm PPDH đại học: Cách thức hoạt động phối hợp, tương tác giữa giáo viên và sinh viên, giúp sinh viên chủ động, tự giác, tích cực chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học ở đại học.
  • Khái niệm PPDH bóng bàn: Cách thức hoạt động phối hợp, tương tác giữa giáo viên và sinh viên thông qua sử dụng các bài tập chuyên môn để hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo vận động nhằm giải quyết các nhiệm vụ của môn học bóng bàn.
  • Khung phân loại mục tiêu giáo dục theo Bloom và sự tương thích của các PPDH (thuyết trình, thảo luận, học cá nhân, học tương tác/hành động) trên 3 lĩnh vực: nhận biết, tình cảm, tâm vận.
  • Cấu trúc PPDH theo Lothar Klingberg: Mặt bên ngoài (hình thức cơ bản: thông báo, cùng làm việc, giao nhiệm vụ; hình thức hợp tác: toàn lớp, nhóm, nhóm đôi, cá thể) và mặt bên trong (các bước dạy học, các phương pháp lôgic nhận thức, thuật toán/giải quyết vấn đề).
  • Dữ liệu quy luật ghi nhớ thông tin: Tỉ lệ lưu giữ thông tin sau 3 giờ và sau 3 ngày qua các hình thức tiếp nhận (lời nói: 70% sau 3 giờ, 10% sau 3 ngày; hình ảnh: 72% sau 3 giờ, 20% sau 3 ngày; lời và hình: 85% sau 3 giờ, 65% sau 3 ngày; lời, hình và hành động: 90% sau 3 giờ, 80% sau 3 ngày; tự phát hiện: 99% sau 3 giờ, 90% sau 3 ngày).
  • 6 đặc điểm cơ bản và 7 nguyên tắc dạy học đại học: Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học, tính giáo dục và tính nghề nghiệp; giữa lý luận và thực tiễn nghề nghiệp; giữa cái cụ thể và trừu tượng; giữa tính vững chắc của tri thức và tính mềm dẻo của tư duy; giữa tính vừa sức chung và vừa sức riêng; giữa vai trò tự giác tích cực của sinh viên và vai trò chủ đạo của giáo viên; giữa cá nhân và tập thể.
Nhóm điều kiện lựa chọn (Theo Thái Duy Tuyên) Phương pháp thực hành Phương pháp diễn giảng nêu vấn đề Phương pháp làm việc độc lập
Nhiệm vụ dạy học Phát triển kỹ năng và kỹ xảo thực hành Phát triển tính độc lập của tư duy Phát triển tính độc lập trong hoạt động, hình thành kỹ năng lao động học tập
Nội dung bài học Nội dung đề tài bao gồm những bài tập thực hành, thí nghiệm Tài liệu có độ phức tạp vừa phải (không quá khó) Tài liệu học tập vừa sức để sinh viên tự lực học tập
Đặc điểm sinh viên Được chuẩn bị kiến thức, kỹ năng để tiến hành bài thực hành Được chuẩn bị năng lực và phương pháp nghiên cứu vấn đề đưa ra Được chuẩn bị năng lực làm việc độc lập
Năng lực giáo viên Nắm vững phương pháp thực hành trong giảng dạy Nắm vững phương pháp tìm kiếm khi dạy học Nắm vững phương pháp tổ chức hoạt động độc lập của sinh viên
Điều kiện vật chất, thời gian Đủ thiết bị cần thiết và thời gian thực hiện Đủ thiết bị cần thiết và thời gian cho bài học Đủ thời gian và phương tiện tự học

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng 6 phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về lý luận dạy học, phương pháp GDTC và môn bóng bàn.
  2. Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phiếu hỏi phỏng vấn giáo viên bộ môn, chuyên gia, HLV về nhận thức vai trò người thầy, thực trạng sử dụng PPDH, cơ sở lựa chọn, các yếu tố ảnh hưởng và mức độ phù hợp của các nhóm PPDH; phỏng vấn sinh viên về mục đích học tập, tính tích cực, hoạt động tự học và hứng thú học tập.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ các buổi học lý thuyết và thực hành môn bóng bàn để đánh giá việc vận dụng PPDH, hoạt động của giáo viên và sinh viên trên lớp.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Thực hiện kiểm tra lý thuyết (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp), kiểm tra thực hành động tác kỹ thuật theo thang điểm 10 (tư thế chuẩn bị, góc vợt, điểm tiếp xúc, chuyển trọng tâm, di chuyển bước chân), đánh giá chỉ tiêu định lượng số quả đánh trúng đích và đánh giá qua thi đấu xếp đẳng cấp vận động viên (đẳng cấp 2).
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm đối chứng trên sinh viên chuyên ngành bóng bàn khóa K49, K50, K51 ngành GDTC, chia thành Nhóm thực nghiệm (NTN) và Nhóm đối chứng (NĐC) để kiểm chứng hiệu quả các nhóm PPDH xác định.
  6. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý và so sánh số liệu kiểm tra lý thuyết, thực hành, thi đẳng cấp giữa NTN và NĐC.

Công cụ và nguồn dữ liệu

  • Thiết bị phân tích chuyển động cơ học 3D Simi Motion 3D (Đức): Gồm 9 linh kiện chính (máy chủ cài đặt phần mềm Simi Motion 3D, bộ nguồn, bộ thu truyền dữ liệu trung gian, khoá bản quyền key, vật định chuẩn xác định toạ độ không gian 3 chiều, hệ thống 4 camera kỹ thuật số bố trí đối diện vuông góc). Quy trình vận hành gồm 3 bước: (1) Xác định khu vực quay và vị trí đặt 4 camera; (2) Tổ chức ghi hình đồng bộ; (3) Phân tích video hình ảnh bằng phần mềm Simi Motion 3D (cài đặt dữ liệu gốc, tạo dự án nghiên cứu, hiển thị và xuất dữ liệu kết quả phân tích góc độ, vận tốc, quỹ đạo động tác).
  • Hệ thống máy tập đa năng Nautilus hỗ trợ phát triển thể lực chuyên môn và nhóm cơ đánh bóng.
  • Dữ liệu thu thập từ các bảng khảo sát, hồ sơ dự giờ, kết quả điểm thi học phần lý thuyết, thực hành và kết quả thi đẳng cấp VĐV của sinh viên K49, K50, K51.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về PPDH đại học và PPDH thể dục thể thao, phân tích các cách phân loại PPDH truyền thống và hiện đại. Tác giả tổng hợp các PPDH đại học đặc trưng (diễn giảng, dạy học dựa trên vấn đề, thảo luận nhóm, nghiên cứu điển hình, đóng vai, trình diễn, tự nghiên cứu tài liệu, tham quan thực tế). Trong môn bóng bàn, chương 1 phân tích các đặc điểm vận động chuyên môn (tốc độ cao, biến hóa xoáy, đòi hỏi phản xạ nhanh, tính độc lập tác chiến phối hợp tinh thần tập thể) và khảo sát các phương pháp dạy học lý thuyết, thực hành truyền thống (thuyết trình, thị phạm làm mẫu, phân chia, hoàn chỉnh) cùng các hình thức kiểm tra - đánh giá đang áp dụng tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.

Chương này xác định 7 nguyên tắc dạy học đại học và hệ thống tiêu chuẩn lựa chọn PPDH môn bóng bàn dựa trên mục tiêu đào tạo, đặc điểm sinh viên, trình độ đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và quỹ thời gian. Đồng thời, tác giả trình bày xu hướng ứng dụng công nghệ cao trong GDTC, giới thiệu cấu tạo và chuẩn hóa quy trình vận hành hệ thống phần mềm phân tích chuyển động Simi Motion 3D của Đức (sơ đồ 1.5) nhằm cung cấp cơ sở kỹ thuật số cho việc thị phạm, phát hiện sai sót động tác trong giảng dạy thực hành.

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu và các công cụ thu thập dữ liệu theo 6 phương pháp khoa học đã nêu:

  • Thiết kế phiếu phỏng vấn giáo viên, chuyên gia và bảng hỏi khảo sát sinh viên (về nhận thức, hứng thú, tự học, cơ sở và yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn PPDH).
  • Thiết kế phiếu quan sát sư phạm dự giờ giờ học lý thuyết và thực hành.
  • Xây dựng hệ thống bài test và tiêu chuẩn kiểm tra sư phạm: Đánh giá kỹ thuật động tác theo thang điểm 10 kết hợp chỉ tiêu định lượng (số quả giao bóng, giật bóng, phối hợp gò công, giật - bạt bóng sang bàn vào ô quy định) và kết quả thi đấu phong đẳng cấp VĐV cấp 2.
  • Thiết kế phương án thực nghiệm sư phạm: Bố trí nhóm thực nghiệm (NTN) và nhóm đối chứng (NĐC) tương đồng về trình độ xuất phát trên sinh viên chuyên ngành bóng bàn khóa K49, K50, K51 ngành GDTC. NTN áp dụng hệ thống nhóm PPDH mới có hỗ trợ của phần mềm Simi Motion 3D và máy tập Nautilus; NĐC học tập theo phương pháp truyền thống hiện hành.
  • Xác định quy trình xử lý dữ liệu bằng toán học thống kê.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực trạng, việc xác định hệ thống PPDH và kết quả thực nghiệm sư phạm qua 3 nội dung chính:

1. Đánh giá thực trạng dạy học môn bóng bàn tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh

  • Chương trình và cơ sở vật chất: Đã có sự điều chỉnh theo học chế tín chỉ (bảng 3.1, 3.2), tuy nhiên trang thiết bị hiện đại chưa được khai thác đồng bộ trong giờ học.
  • Đội ngũ giáo viên và thực trạng sử dụng PPDH: Giáo viên chủ yếu sử dụng PPDH truyền thống (thuyết trình một chiều, làm mẫu trực tiếp), chưa xác định được PPDH chủ đạo cho từng nội dung, chưa phối hợp đa dạng PPDH để kích thích hứng thú của sinh viên (bảng 3.3, 3.4, 3.5, bảng dự giờ lý thuyết và thực hành tr.6, tr.7).
  • Thực trạng người học: Sinh viên nhận thức được vai trò của môn học và hoạt động tự học nhưng mức độ tích cực, tự giác chưa cao; thời gian và địa điểm tự học còn hạn chế do thiếu phương pháp hướng dẫn cụ thể từ giảng viên (bảng 3.10 đến 3.18).

2. Xác định nhóm phương pháp dạy học môn bóng bàn

Trên cơ sở phân tích lý luận, đặc điểm môn học, trình độ sinh viên và kết quả phỏng vấn chuyên gia, HLV, giáo viên (bảng 3.20 đến 3.24), luận án xác định hệ thống PPDH môn bóng bàn gồm:

  • Nhóm PPDH lý thuyết (7 phương pháp): Thuyết trình diễn giảng kết hợp nghe nhìn; PPDH nêu và giải quyết vấn đề; PPDH thảo luận nhóm; PPDH nghiên cứu trường hợp; PPDH tự đọc/nghiên cứu tài liệu; PPDH vấn đáp gợi mở; PPDH sử dụng công nghệ thông tin.
  • Nhóm PPDH thực hành (10 phương pháp) được phân theo 3 giai đoạn dạy học kỹ thuật:
    • Giai đoạn dạy học ban đầu: PPDH thị phạm làm mẫu chuẩn xác kết hợp video; PPDH phân chia chi tiết động tác; PPDH giảng giải phân tích mấu chốt kỹ thuật; PPDH sử dụng phần mềm Simi Motion 3D phân tích quỹ đạo và góc độ chuyển động.
    • Giai đoạn dạy học đi sâu: PPDH luyện tập nguyên vẹn (hoàn chỉnh); PPDH luyện tập lặp lại định mức; PPDH sửa chữa động tác sai (kết hợp đối chiếu hình ảnh Simi Motion 3D và tập bổ trợ trên hệ thống máy Nautilus).
    • Giai đoạn củng cố và hoàn thiện: PPDH luyện tập biến đổi tình huống; PPDH trò chơi vận động; PPDH thi đấu kiểm tra và kiểm soát tâm lý.

3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả nhóm phương pháp dạy học qua thực nghiệm

Luận án tiến hành giảng dạy thực nghiệm đối chứng trên các khóa K49, K50, K51 ngành GDTC. Kết quả kiểm tra, thi học phần và đánh giá chuyên môn được ghi nhận qua các bảng số liệu (từ bảng 3.25 đến bảng 3.38 và biểu đồ 3.1 đến 3.11):

  • Khóa K51: Điểm kiểm tra thực hành Test 1, Test 2 (bảng 3.25, 3.26) và kết quả kiểm tra lý thuyết, thực hành (bảng 3.31, 3.32) của NTN đều đạt mức tăng trưởng cao hơn rõ rệt so với NĐC.
  • Khóa K50: Kết quả kiểm tra và thi kết thúc học phần lý thuyết, thực hành (bảng 3.27, 3.28, 3.33, 3.34) của NTN vượt trội so với NĐC.
  • Khóa K49: Kết quả thi lý thuyết, thực hành (bảng 3.29, 3.30, 3.35, 3.36) và đặc biệt là kết quả thi đẳng cấp VĐV cấp 2 (bảng 3.37) của NTN đạt tỉ lệ và thành tích cao hơn có ý nghĩa thống kê so với NĐC.
  • Phản hồi của sinh viên (bảng 3.38 sau thực nghiệm năm học 2016-2017) và đánh giá của Hội đồng bình giảng nhà trường khẳng định tính hợp lý, khoa học và mức độ gây hứng thú học tập của quy trình ứng dụng nhóm PPDH mới.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa, bổ sung các luận cứ lý luận dạy học đại học ứng dụng trong lĩnh vực TDTT nói chung và môn bóng bàn nói riêng.
  • Xác lập cơ sở khoa học, tiêu chuẩn và nguyên tắc lựa chọn PPDH phù hợp với đào tạo theo học chế tín chỉ ngành Giáo dục thể chất.
  • Xây dựng quy trình vận hành hệ thống phần mềm phân tích chuyển động cơ học 3D (Simi Motion 3D) và quy trình thiết kế bài giảng tích hợp công nghệ trong giảng dạy kỹ thuật động tác thể thao.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích toàn diện thực trạng sử dụng PPDH, công tác kiểm tra - đánh giá và hoạt động tự học của sinh viên chuyên ngành bóng bàn tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
  • Xác định cụ thể danh mục nhóm PPDH lý thuyết (7 PPDH) và nhóm PPDH thực hành (10 PPDH chia theo 3 giai đoạn: dạy học ban đầu, dạy học đi sâu, củng cố và hoàn thiện) có sự hỗ trợ của phần mềm Simi Motion 3D và hệ thống máy tập Nautilus.
  • Chứng minh qua thực nghiệm trên sinh viên K49, K50, K51: việc áp dụng đồng bộ nhóm PPDH xác định đã nâng cao kết quả học tập lý thuyết, kỹ năng thực hành kỹ thuật và tỷ lệ đạt đẳng cấp VĐV cấp 2 so với phương pháp truyền thống.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất của luận án:

  • Bộ môn bóng bàn và Trường Đại học TDTT Bắc Ninh cần áp dụng chính thức nhóm PPDH lý thuyết và thực hành đã được kiểm chứng vào chương trình đào tạo sinh viên chuyên ngành GDTC.
  • Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, vận hành phần mềm Simi Motion 3D và khai thác thiết bị tập luyện chuyên dụng cho đội ngũ giảng viên.
  • Hoàn thiện hình thức tổ chức, hướng dẫn tự học và đổi mới tiêu chí kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hướng phát huy năng lực thực hành nghề nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát và thực nghiệm của luận án tập trung trên đối tượng sinh viên chuyên ngành bóng bàn thuộc ngành Giáo dục thể chất (các khóa K49, K50, K51) tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh; chưa triển khai thực nghiệm trên đối tượng sinh viên chuyên ngành Huấn luyện thể thao (HLTT) hay sinh viên không chuyên các ngành khác.
  • Việc ứng dụng công nghệ Simi Motion 3D bước đầu tập trung vào một số kỹ thuật động tác mấu chốt, đòi hỏi trang thiết bị đồng bộ và điều kiện phòng thí nghiệm chuyên dụng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi ứng dụng nhóm PPDH cho sinh viên chuyên ngành Huấn luyện thể thao và sinh viên học phần bóng bàn cơ bản tại các trường đại học TDTT, đại học sư phạm trên toàn quốc.
  • Tiếp tục nghiên cứu sâu việc ứng dụng phần mềm Simi Motion 3D và các công nghệ cảm biến chuyển động mới để xây dựng ngân hàng dữ liệu kỹ thuật chuẩn cho toàn bộ hệ thống kỹ thuật, chiến thuật môn bóng bàn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên môn bóng bàn và giảng viên GDTC tại các trường đại học TDTT, các khoa giáo dục thể chất trường đại học sư phạm: Tham khảo danh mục 7 PPDH lý thuyết, 10 PPDH thực hành (theo 3 giai đoạn) và quy trình thiết kế bài giảng, tổ chức giờ học tích cực.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp dạy học TDTT: Tham khảo khung lý thuyết phân loại PPDH (Bloom, Klingberg), phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm đối chứng.
  • Cán bộ quản lý đào tạo, chuyên gia phân tích kỹ thuật thể thao: Tham khảo quy trình 3 bước vận hành hệ thống ghi hình 4 camera và phần mềm phân tích chuyển động cơ học Simi Motion 3D để ứng dụng vào công tác giảng dạy, huấn luyện thể thao thành tích cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định bao nhiêu phương pháp dạy học cho môn bóng bàn và được phân loại như thế nào?
Luận án xác định nhóm PPDH lý thuyết gồm 7 phương pháp (thuyết trình diễn giảng kết hợp nghe nhìn, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, nghiên cứu trường hợp, tự nghiên cứu tài liệu, vấn đáp gợi mở, ứng dụng công nghệ thông tin) và nhóm PPDH thực hành gồm 10 phương pháp được phân bổ theo 3 giai đoạn: dạy học ban đầu (thị phạm kết hợp video, phân chia, giảng giải mấu chốt, phân tích Simi Motion 3D); dạy học đi sâu (luyện tập nguyên vẹn, luyện tập lặp lại định mức, sửa sai qua hình ảnh và máy Nautilus); củng cố và hoàn thiện (luyện tập biến đổi, trò chơi vận động, thi đấu kiểm tra).

2. Quy trình vận hành hệ thống thiết bị và phần mềm Simi Motion 3D trong luận án gồm những bước nào?
Theo Sơ đồ 1.5, quy trình vận hành gồm 3 bước chính:

  • Bước 1: Xác định khu vực quay (vị trí đặt vật định chuẩn 3 chiều) và vị trí đặt 4 camera kỹ thuật số bố trí hình vuông theo hai phương vuông góc đối diện nhau.
  • Bước 2: Tổ chức ghi hình đồng bộ thông qua hệ thống 4 camera kết nối máy chủ.
  • Bước 3: Phân tích video hình ảnh bằng phần mềm Simi Motion 3D (gồm các thao tác: cài đặt và tạo dữ liệu gốc cho dự án, tạo dự án nghiên cứu chuyển động, hiển thị dữ liệu phân tích góc độ/vận tốc, và xuất dữ liệu kết quả phân tích).

3. Khảo sát thực trạng tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh trước thực nghiệm chỉ ra những hạn chế gì trong dạy học bóng bàn?
Kết quả phỏng vấn và dự giờ (bảng 3.3 đến bảng 3.5 và các phiếu dự giờ lý thuyết, thực hành) chỉ ra: giáo viên bộ môn chủ yếu giảng dạy dựa trên kinh nghiệm truyền thống, chưa xác định được PPDH chủ đạo cho từng nội dung, chưa phối hợp linh hoạt các PPDH hiện đại để kích thích hứng thú học tập; việc kiểm tra - đánh giá còn thuần túy truyền thống; sinh viên dành thời gian tự học còn ít và thiếu phương pháp tự rèn luyện hiệu quả.

4. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên sinh viên các khóa K49, K50, K51 phản ánh điều gì?
Qua hệ thống 14 bảng số liệu so sánh (từ bảng 3.25 đến bảng 3.37) và 11 biểu đồ (từ biểu đồ 3.1 đến 3.11), sinh viên Nhóm thực nghiệm (NTN) ở cả 3 khóa K49, K50, K51 đều đạt kết quả kiểm tra lý thuyết, kiểm tra kỹ thuật thực hành (Test 1, Test 2) và điểm thi học phần cao hơn Nhóm đối chứng (NĐC). Đặc biệt ở khóa K49, kết quả thi đẳng cấp VĐV cấp 2 của NTN vượt trội so với NĐC.

5. Luận án dựa trên những cơ sở lý luận nào để phân loại và lựa chọn PPDH?
Luận án dựa trên khung phân loại mục tiêu giáo dục của Bloom (3 lĩnh vực: nhận biết, tình cảm, tâm vận), cấu trúc PPDH theo mặt bên trong và bên ngoài của Lothar Klingberg, 4 nhóm căn cứ lựa chọn PPDH của Nguyễn Hữu Chí, ma trận điều kiện lựa chọn của Thái Duy Tuyên, 6 đặc điểm cơ bản của PPDH đại học và 7 nguyên tắc dạy học đại học thống nhất giữa khoa học, giáo dục và nghề nghiệp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả đã giải quyết trọn vẹn 3 nhiệm vụ nghiên cứu nhằm xác định và chuẩn hóa hệ thống nhóm PPDH môn bóng bàn cho sinh viên chuyên ngành GDTC Trường Đại học TDTT Bắc Ninh. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận dạy học đại học TDTT, đánh giá khách quan thực trạng dạy học bộ môn và đề xuất hệ thống 7 PPDH lý thuyết cùng 10 PPDH thực hành (chia theo 3 giai đoạn) có ứng dụng phần mềm phân tích chuyển động Simi Motion 3D và máy tập Nautilus. Kết quả thực nghiệm trên sinh viên các khóa K49, K50, K51 đã chứng minh tính hiệu quả của nhóm PPDH xác định trong việc nâng cao chất lượng học tập lý thuyết, kỹ năng thực hành động tác và tỷ lệ đạt đẳng cấp vận động viên. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn giá trị cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và đổi mới phương pháp đào tạo thể dục thể thao trình độ đại học.