Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Phát triển kỹ năng dạy học Toán cho sinh viên sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên thông qua nội dung 'Dạy học hàm số ở trường Trung học phổ thông'" được thực hiện bởi tác giả Nguyễn Minh Giang, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Vũ Quốc Chung, bảo vệ năm 2017 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán (mã số 62 14 01 11).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ các định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học. Quá trình đào tạo giáo viên tại các trường đại học sư phạm thời điểm nghiên cứu bộc lộ hạn chế: tập trung nhiều vào việc trang bị khối kiến thức khoa học cơ bản mang tính hàn lâm, cung cấp lý luận phương pháp dạy học chung mà chưa chú trọng đúng mức đến rèn luyện nghiệp vụ sư phạm gắn với thực tiễn trường phổ thông. Một bộ phận giáo viên trung học phổ thông khi ra trường còn gặp khó khăn trong các kỹ năng dạy học như: giao tiếp sư phạm, thích ứng với các đối tượng học sinh, vận dụng linh hoạt phương pháp dạy học, sử dụng thiết bị dạy học và tổ chức cho học sinh học tập hợp tác.
Trong chương trình môn Toán ở trường phổ thông, hàm số là nội dung trung tâm và xuyên suốt, có vai trò hình thành, phát triển tư duy hàm, đồng thời tạo môi trường rèn luyện các năng lực toán học cốt lõi như tư duy logic, tính toán, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề và liên hệ toán học với thực tiễn đời sống. Do đó, việc khai thác nội dung dạy học hàm số để rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên là vấn đề có tính thực tiễn cao. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: trước đó chưa có công trình nào nghiên cứu việc phát triển kỹ năng dạy học môn Toán cho sinh viên sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên thông qua một nội dung dạy học cụ thể ở trường trung học phổ thông.
Mục đích nghiên cứu của luận án gồm:
- Xác định những kỹ năng trong năng lực dạy học môn Toán cần thiết phát triển cho sinh viên sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên thông qua dạy học nội dung hàm số ở trường trung học phổ thông.
- Xây dựng bộ tiêu chí và công cụ đánh giá mức độ phát triển kỹ năng dạy học Toán của sinh viên sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên qua dạy học nội dung hàm số.
- Đề xuất một số biện pháp phát triển kỹ năng dạy học Toán cho sinh viên sư phạm thông qua dạy học nội dung hàm số theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 7 nhiệm vụ:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc phát triển kỹ năng dạy học Toán cho sinh viên sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên thông qua dạy học nội dung hàm số.
- Xác định những biểu hiện của năng lực dạy học môn Toán cần tập trung phát triển cho sinh viên sư phạm thông qua dạy học nội dung hàm số theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
- Xây dựng bộ tiêu chí và công cụ đánh giá mức độ phát triển kỹ năng dạy học Toán của sinh viên sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên thông qua dạy học nội dung hàm số.
- Tìm hiểu mức độ phát triển kỹ năng dạy học Toán của sinh viên sư phạm thông qua dạy học hàm số.
- Tìm hiểu thực tiễn dạy học Toán của giáo viên ở một số trường trung học phổ thông dựa trên yêu cầu năng lực dạy học Toán theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong dạy học hàm số ở trung học phổ thông.
- Đề xuất một số biện pháp phát triển kỹ năng dạy học Toán cho sinh viên sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên thông qua dạy học nội dung hàm số.
- Thực nghiệm sư phạm để làm rõ tính khả thi và hiệu quả của những biện pháp được đề xuất trong luận án.
Giả thuyết khoa học của luận án: Nếu xác định được những kỹ năng hoặc nhóm kỹ năng dạy học môn Toán nói chung, chủ đề hàm số nói riêng và đề xuất được những biện pháp phát triển những kỹ năng đó thì phát triển được cho sinh viên những kỹ năng cơ bản trong soạn bài, giảng bài và đánh giá kết quả học tập của học sinh, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển kỹ năng dạy học Toán cho sinh viên sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên thông qua dạy học nội dung hàm số.
- Phạm vi nghiên cứu: Quá trình phát triển kỹ năng dạy học Toán cho sinh viên sư phạm thông qua dạy học nội dung hàm số trong chương trình trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Địa bàn khảo sát và thực nghiệm được tiến hành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Hải Phòng và một số trường trung học phổ thông.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hai trục nội dung chính: kỹ năng dạy học và chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
Về hướng nghiên cứu kỹ năng dạy học ở nước ngoài, luận án dẫn ra các công trình tâm lý học và giáo dục học từ thập niên 1960: N.V. Cuzơmina với nghiên cứu về hình thành kỹ năng sư phạm (1960); V.A. Krutetxki về tâm lý năng lực toán học của học sinh; P.N. Gônôbôlin về phẩm chất tâm lý của người giáo viên; V. Ôkôn và I.Ia. Lecne về dạy học nêu vấn đề; O.A. Apđuliana về đào tạo giáo dục đại cương và cấu trúc thực hành sư phạm; M.N. Đanilop về lý luận dạy học trường phổ thông. Đầu thập niên 1970, X. Kixêgôv chỉ ra năng lực dạy học của giáo viên thể hiện qua hơn 100 kỹ năng nghiệp vụ và đề xuất 50 kỹ năng trọng tâm cần tập luyện cho sinh viên. Ở các nước phương Tây, các học giả nghiên cứu huấn luyện kỹ năng thực hành giảng dạy dựa trên tâm lý học hành vi, tâm lý học chức năng và didactic toán, tiêu biểu như nhóm Jean Pierre Kahane, Claude Castella, Alain Mercire, Philippe Clarou; công trình của Annie Bessot, Claude Comiti, Francoise Richard (1992); báo cáo của nhóm Phiđenta Kapkar (Hoa Kỳ) và các hội thảo của APEID tại Seoul. Về mô hình đào tạo, luận án nhắc đến quan điểm chuyển đổi từ niên chế sang tín chỉ của Pojoux và các cuộc thảo luận của UNESCO từ năm 1955.
Về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trên thế giới, tác giả phân tích các hệ thống chuẩn:
- Hoa Kỳ: Ủy ban Quốc gia về Chuẩn Nghề Dạy học (NBPTS, thành lập năm 1987) với 5 điểm cốt lõi về sự tận tâm, làm chủ môn học, quản lý việc học, phản tư hành nghề và tham gia cộng đồng học tập.
- Vương quốc Anh: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên (2007) gồm 3 lĩnh vực (Đặc trưng nghề nghiệp; Kiến thức và sự am hiểu nghề nghiệp; Các kỹ năng nghề nghiệp) phân chia theo các bậc phát triển nghề nghiệp.
- Cộng hòa Liên bang Đức: Nghị quyết Hội nghị Bộ trưởng Văn hóa Giáo dục các bang (2004) đưa ra 5 nét chính về hình ảnh nghề nghiệp của giáo viên.
- Australia: Khung quốc gia về chuẩn nghề nghiệp dạy học (The National Framework for Professional Standards for Teaching) gồm 4 lĩnh vực: Kiến thức nghề nghiệp, Thực hành nghề nghiệp, Giá trị nghề nghiệp, Quan hệ nghề nghiệp.
- Trung Quốc: Các công trình đánh giá giáo viên của Thường Phong Mã (2005), Liên Bản Cố (2001), Thẩm Ngọc Thuần (2002), Ngô Cương (1996, 2001).
- Khu vực Đông Nam Á: Dự thảo chuẩn giáo viên Toán ASEAN (Sears-MT, 2013) do Trung tâm SEAMEO RECSAM soạn thảo với 4 tiêu chuẩn trọng tâm.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu vận dụng lý luận dạy học kinh điển được thể hiện qua công trình của Phạm Văn Hoàn, Nguyễn Gia Cốc, Trần Thúc Trình (1981), Nguyễn Cảnh Toàn, Hoàng Chúng, Nguyễn Kỳ. Các nghiên cứu về năng lực và kỹ năng dạy học gồm: Lê Thị Nhật (1985), Phan Quốc Lâm (2009), Nguyễn Quang Uẩn (1987), Nguyễn Hữu Dũng (1995), Trịnh Thị Quý (2005), Nguyễn Như An (1993), Trần Anh Tuấn (1996), Phan Thanh Long (2004). Riêng trong đào tạo giáo viên Toán, luận án điểm lại các công trình tiêu biểu:
- Nguyễn Chiến Thắng (2012): đề xuất 6 biện pháp sư phạm rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm Toán thông qua dạy học môn Toán sơ cấp và Phương pháp dạy học Toán.
- Đỗ Thị Trinh (2013): đề xuất 7 biện pháp sư phạm phát triển năng lực dạy học cho sinh viên Toán ở trường sư phạm.
- Nguyễn Thị Thanh Vân (2015): đề xuất 5 biện pháp dạy học Hình học cao cấp nhằm chuẩn bị năng lực dạy học Hình học phổ thông cho sinh viên sư phạm Toán.
- Các tiếp cận khác: Lê Thị Hoài Châu (1997) và Lê Văn Tiến (2001) theo hướng didactic toán học; Nguyễn Dương Hoàng (2005), Nguyễn Thị Kim Thoa (2010), Lê Xuân Trường (2010) theo hướng cụ thể hóa phương pháp giảng dạy và hoạt động hóa sinh viên.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết là: tổng hợp các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học theo Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT, cụ thể hóa thành hệ thống tiêu chí đánh giá kỹ năng dạy học và xây dựng các biện pháp rèn luyện nghiệp vụ thông qua một nội dung toán học cụ thể là chủ đề hàm số ở trường trung học phổ thông.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án sử dụng các khung khái niệm và phân loại sau:
- Cấu trúc năng lực sư phạm và năng lực dạy học Toán: Tiếp cận quan điểm của Phạm Minh Hạc, Trần Trọng Thủy, Lê Văn Hồng, Bùi Văn Huệ và Đỗ Thị Trinh. Năng lực dạy học Toán được cấu thành từ 5 năng lực thành phần: (i) Năng lực hiểu đối tượng học sinh; (ii) Năng lực chuẩn bị; (iii) Năng lực thực hiện; (iv) Năng lực tổ chức và quản lý; (v) Năng lực đánh giá.
- Khái niệm kỹ năng dạy học môn Toán: Kế thừa định nghĩa của Nguyễn Như An (1993) và Trần Anh Tuấn (1996), tác giả xác định kỹ năng dạy học môn Toán là khả năng thực hiện có kết quả một số thao tác hoặc một loạt các thao tác của hoạt động dạy học môn Toán của giáo viên bằng cách lựa chọn, vận dụng tri thức khoa học Toán học và nghiệp vụ sư phạm, các cách thức và quy trình hợp lý để đạt mục đích dạy học.
- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học: Dựa trên Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT gồm 6 tiêu chuẩn, 25 tiêu chí (mỗi tiêu chí đánh giá theo 4 mức từ 1 đến 4 điểm). Luận án tập trung khai thác Tiêu chuẩn 3 (Năng lực dạy học, gồm Tiêu chí 8 đến Tiêu chí 15), kết hợp các tiêu chuẩn về năng lực giáo dục (Tiêu chuẩn 4) và năng lực phát triển nghề nghiệp (Tiêu chuẩn 6).
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các văn kiện giáo dục, tài liệu lý luận dạy học môn Toán, tâm lý học, giáo dục học và các bộ chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
- Phương pháp khảo sát - điều tra: Sử dụng phiếu hỏi để thu thập dữ liệu từ 3 nhóm đối tượng: giảng viên giảng dạy học phần Phương pháp dạy học Toán tại các trường đại học sư phạm, giáo viên Toán đang trực tiếp giảng dạy tại các trường trung học phổ thông, và sinh viên ngành sư phạm Toán. Nội dung khảo sát tập trung vào nhận thức về chuẩn nghề nghiệp giáo viên, thực trạng thực hiện các hoạt động dạy học và nhu cầu rèn luyện kỹ năng dạy học hàm số.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, kết hợp phương pháp nghiên cứu trường hợp để thu thập dữ liệu định tính và định lượng qua các bài kiểm tra chuyên môn, bài thi học phần và kết quả tự đánh giá kỹ năng sau đợt thực tập sư phạm.
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu: Chương trình và sách giáo khoa, sách bài tập môn Toán lớp 10, 11, 12; chương trình đào tạo ngành Sư phạm Toán học; các dữ liệu điều tra thực trạng và hồ sơ đánh giá thực nghiệm tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Hải Phòng và các trường phổ thông đối tác.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận về năng lực, kỹ năng dạy học Toán theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên và khảo sát thực trạng. Tác giả đã xác định hệ thống gồm 19 kỹ năng dạy học Toán trong nội dung hàm số cần phát triển cho sinh viên sư phạm, phân chia thành 3 nhóm:
| Nhóm kỹ năng |
Các kỹ năng thành phần |
| A. Nhóm kỹ năng chuẩn bị giờ dạy |
KN 1: Nghiên cứu SGK, sách GV và tài liệu tham khảo KN 2: Xác định mục tiêu, kiến thức cơ bản và trọng tâm bài dạy KN 3: Dự kiến thời gian cho các hoạt động trong bài dạy KN 4: Thiết kế hệ thống câu hỏi trong bài dạy KN 5: Gắn nội dung toán học trong bài dạy với thực tiễn KN 6: Nhận xét và rút ra kinh nghiệm thông qua quan sát khi dự giờ, xem video clip KN 7: Dự kiến những khó khăn, sai lầm thường gặp của học sinh trong quá trình dạy học KN 8: Giải bài tập trong SGK, SBT và sách tham khảo môn Toán ở THPT KN 9: Sử dụng toán cao cấp trong dạy học môn Toán ở THPT |
| B. Nhóm kỹ năng thực hiện giờ dạy |
KN 10: Tổ chức và quản lý các hoạt động dạy và học toán KN 11: Lựa chọn và vận dụng các phương pháp dạy học môn Toán KN 12: Nói, viết, vẽ hình và trình bày bảng trong dạy học Toán KN 13: Sử dụng đồ dùng dạy học Toán KN 14: Khai thác và sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học Toán |
| C. Nhóm kỹ năng đánh giá kết quả dạy và học toán |
KN 15: Đánh giá chẩn đoán KN 16: Đánh giá quá trình KN 17: Đánh giá tổng kết KN 18: Thiết kế nội dung đánh giá về kiến thức toán của học sinh KN 19: Thiết kế nội dung đánh giá về kỹ năng giải toán của học sinh |
Tác giả xây dựng bộ tiêu chí đánh giá từng kỹ năng theo 3 mức độ (Mức độ 1: mức cơ sở; Mức độ 2: mức thành thạo; Mức độ 3: mức phân tích, sáng tạo). Luận án chọn 5 kỹ năng trọng tâm để làm rõ biểu hiện và mức độ đạt được qua nội dung hàm số: (1) Kỹ năng giải toán về hàm số; (2) Kỹ năng thiết kế hệ thống câu hỏi; (3) Kỹ năng gắn nội dung hàm số với thực tiễn; (4) Kỹ năng khai thác và sử dụng công nghệ thông tin; (5) Kỹ năng thiết kế nội dung đánh giá về kiến thức hàm số theo tiếp cận năng lực.
Chương này cũng tổng thuật quá trình hình thành và phát triển của khái niệm hàm số trong lịch sử toán học qua các giai đoạn: thời cổ đại Babylon (năm 2000 TCN); thời trung đại; thế kỷ XVI - XVII (Descartes, Leibniz đưa ra các thuật ngữ biến số, hằng số, tọa độ); thế kỷ XVIII (Bernoulli, Euler, D'Alembert, Condorcet, Lagrange quan niệm hàm số là biểu thức giải tích); nửa đầu thế kỷ XIX (Fourier, Dirichlet xác lập bản chất của hàm số là sự tương ứng).
Kết quả khảo sát thực trạng của luận án cho thấy sinh viên sư phạm còn hạn chế trong việc thiết kế câu hỏi phân bậc, lúng túng khi xây dựng bài toán thực tiễn, sử dụng công nghệ thông tin còn dừng ở mức trình chiếu và gặp khó khăn trong việc thiết lập ma trận đề kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng.
Chương 2: Biện pháp phát triển kỹ năng dạy học Toán cho sinh viên sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên thông qua nội dung "Dạy học hàm số ở trường Trung học phổ thông"
Chương 2 trình bày định hướng và cấu trúc 5 biện pháp sư phạm nhằm phát triển các kỹ năng dạy học trọng tâm thông qua nội dung hàm số:
-
Biện pháp 1: Tạo tiềm năng dạy học hàm số cho sinh viên thông qua rèn luyện kỹ năng giải toán và kỹ năng phát hiện, sửa chữa sai lầm khi giải toán về hàm số. Biện pháp tập trung rèn luyện cho sinh viên phương pháp giải các dạng toán điển hình về khảo sát hàm số, giải phương trình, hệ phương trình, bất đẳng thức bằng công cụ hàm số, tìm giá trị lớn nhất (GTLN) và giá trị nhỏ nhất (GTNN). Sinh viên được tập dượt phân tích các tình huống sai lầm phổ biến của học sinh, ví dụ như sai lầm khi kết luận về tính đồng biến, nghịch biến khi áp dụng đạo hàm hoặc tìm tập xác định.
-
Biện pháp 2: Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng đặt câu hỏi và sử dụng hệ thống câu hỏi trong dạy học hàm số. Hướng dẫn sinh viên thiết kế hệ thống câu hỏi theo các mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng), xây dựng câu hỏi gợi mở để hình thành khái niệm mới (như khái niệm hàm số mũ, hàm số logarit), các câu hỏi phân bậc giúp học sinh tự phát hiện và giải quyết vấn đề toán học.
-
Biện pháp 3: Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng dạy học hàm số gắn với thực tiễn. Tập huấn cho sinh viên quy trình mô hình hóa toán học theo các sơ đồ của Kaiser và Blum, Frank Swetz, OECD/PISA; hướng dẫn sinh viên sưu tầm, biên soạn các bài toán thực tiễn liên quan đến hàm số như bài toán tính lãi kép, bài toán chi phí cước taxi, bài toán tối ưu hóa diện tích và thể tích trong đời sống.
-
Biện pháp 4: Tổ chức cho sinh viên thực hành kỹ năng khai thác công nghệ thông tin trong dạy học hàm số. Hướng dẫn sinh viên sử dụng phối hợp các phần mềm: Maple (tính toán giải tích, tìm nghiệm, hỗ trợ tạo dữ liệu đề bài), Function Grapher (vẽ đồ thị hàm số động, mô tả trực quan sự biến thiên và tiếp tuyến), và Microsoft PowerPoint (thiết kế bài giảng tương tác).
-
Biện pháp 5: Rèn luyện cho sinh viên vận dụng một số kỹ thuật đánh giá theo tiếp cận năng lực trong dạy học hàm số. Quy trình hướng dẫn sinh viên thiết kế đề kiểm tra 45 phút môn Toán lớp 12 dựa trên ma trận đề thi. Cấu trúc khung ma trận đề kiểm tra chủ đề Ứng dụng đạo hàm được chuẩn hóa theo tỷ lệ điểm và các cấp độ tư duy:
| Tên chủ đề |
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
Tổng cộng |
| Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số đa thức |
1 câu (4 điểm / 40%) |
- |
- |
- |
1 câu (4 điểm / 40%) |
| Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số |
- |
1 câu (2 điểm / 20%) |
- |
- |
1 câu (2 điểm / 20%) |
| Ứng dụng đạo hàm tìm GTLN, GTNN trên đoạn |
- |
1 câu (2 điểm / 20%) |
- |
- |
1 câu (2 điểm / 20%) |
| Bài toán khoảng cách liên quan đến hàm số |
- |
- |
1 câu (1 điểm / 10%) |
- |
1 câu (1 điểm / 10%) |
| Bất đẳng thức liên quan đến đạo hàm |
- |
- |
- |
1 câu (1 điểm / 10%) |
1 câu (1 điểm / 10%) |
| Tổng số |
1 câu (4 điểm / 40%) |
2 câu (4 điểm / 40%) |
1 câu (1 điểm / 10%) |
1 câu (1 điểm / 10%) |
5 câu (10 điểm / 100%) |
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
- Nội dung thực nghiệm tập trung vào: (i) Rèn luyện kỹ năng giải bài tập tìm GTLN và GTNN của hàm số; (ii) Rèn luyện kỹ năng dạy học hàm số gắn với thực tiễn; (iii) Sử dụng phần mềm Maple, Function Grapher và Microsoft PowerPoint hỗ trợ dạy học định lý và tính chất hàm số; (iv) Kỹ thuật thiết kế ma trận và biên soạn đề kiểm tra.
- Tổ chức đánh giá: Tiến hành trên lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Dữ liệu đánh giá được thu thập qua 3 bài kiểm tra chuyên môn (Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3), điểm thi kết thúc học phần Phương pháp giảng dạy cụ thể (Bảng 3.4) và phiếu tự đánh giá kỹ năng dạy học của sinh viên sau đợt thực tập sư phạm tại trường phổ thông (Bảng 3.5).
- Kết quả thực nghiệm: Điểm số các bài kiểm tra chuyên môn và điểm thi học phần của lớp thực nghiệm đạt tỷ lệ khá, giỏi cao hơn so với lớp đối chứng; mức độ thuần thục các kỹ năng soạn bài, ứng dụng công nghệ thông tin và thiết kế đề kiểm tra của sinh viên lớp thực nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt theo các tiêu chí đã đề ra.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định 5 đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Làm rõ cơ sở lý luận của việc phát triển kỹ năng dạy học môn Toán cho sinh viên sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên thông qua việc dạy học nội dung hàm số ở trường trung học phổ thông.
- Xác định được hệ thống 19 kỹ năng dạy học thành phần trong năng lực dạy học Toán theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cần phát triển cho sinh viên sư phạm qua nội dung hàm số.
- Xây dựng được bộ tiêu chí và công cụ đánh giá mức độ phát triển kỹ năng dạy học Toán của sinh viên sư phạm theo chuẩn nghề nghiệp gồm 3 mức độ chi tiết cho từng kỹ năng.
- Đề xuất được 5 biện pháp sư phạm cụ thể nhằm rèn luyện và phát triển các kỹ năng dạy học Toán trọng tâm cho sinh viên sư phạm thông qua nội dung hàm số ở trường trung học phổ thông.
- Kiểm chứng và minh họa được tính khả thi, hiệu quả của hệ thống biện pháp đề xuất thông qua quá trình thực nghiệm sư phạm và đánh giá thực tế.
Về mặt kiến nghị, tác giả đề xuất các cơ sở đào tạo sư phạm cần đưa chuẩn nghề nghiệp giáo viên vào nội dung giảng dạy của học phần Phương pháp dạy học Toán; tăng cường thời lượng thực hành nghiệp vụ sư phạm thường xuyên; trang bị cho sinh viên kỹ năng ứng dụng các phần mềm toán học chuyên dụng và kỹ thuật đánh giá theo định hướng năng lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt phạm vi, luận án giới hạn nghiên cứu trong mạch kiến thức hàm số thuộc chương trình môn Toán trung học phổ thông và tập trung đi sâu rèn luyện 5 kỹ năng dạy học cốt lõi trong số 19 kỹ năng đã xác định.
Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ luận án là mở rộng việc vận dụng quy trình phát triển kỹ năng dạy học theo chuẩn nghề nghiệp sang các mạch kiến thức khác của môn Toán ở trường phổ thông (như Hình học, Lượng giác, Đại số tổ hợp, Xác suất và Thống kê), đồng thời triển khai nghiên cứu áp dụng cho các bậc học khác như tiểu học và trung học cơ sở.
Giá trị tham khảo
Công trình có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:
- Giảng viên bộ môn Phương pháp dạy học Toán tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Tham khảo hệ thống tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề nghiệp và khung bài tập rèn luyện nghiệp vụ sư phạm gắn với môn học cụ thể.
- Sinh viên ngành Sư phạm Toán học: Sử dụng tài liệu để tự đánh giá mức độ phát triển kỹ năng dạy học, học tập quy trình thiết kế câu hỏi, xây dựng bài toán thực tiễn và thiết lập ma trận đề kiểm tra.
- Giáo viên môn Toán tại các trường trung học phổ thông: Tham khảo các kỹ thuật dạy học hàm số, phương pháp tích hợp phần mềm Maple, Function Grapher vào giảng dạy và kỹ thuật xây dựng đề kiểm tra đánh giá theo năng lực.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán: Tham khảo khung lý thuyết kết nối giữa Chuẩn nghề nghiệp giáo viên với nội dung didactic toán học chuyên biệt.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại hệ thống kỹ năng dạy học Toán gồm bao nhiêu kỹ năng và chia thành những nhóm nào?
Luận án xác định 19 kỹ năng dạy học Toán chia thành 3 nhóm: Nhóm kỹ năng chuẩn bị giờ dạy (9 kỹ năng: từ KN 1 đến KN 9), Nhóm kỹ năng thực hiện giờ dạy (5 kỹ năng: từ KN 10 đến KN 14), và Nhóm kỹ năng đánh giá kết quả dạy và học toán (5 kỹ năng: từ KN 15 đến KN 19).
2. Năm kỹ năng dạy học trọng tâm nào được tác giả lựa chọn để xây dựng biện pháp rèn luyện chi tiết?
Năm kỹ năng trọng tâm gồm: (1) Kỹ năng giải toán về chủ đề hàm số; (2) Kỹ năng thiết kế hệ thống câu hỏi trong dạy học hàm số; (3) Kỹ năng gắn nội dung hàm số với thực tiễn; (4) Kỹ năng khai thác và sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học hàm số; (5) Kỹ năng thiết kế nội dung đánh giá về kiến thức hàm số theo tiếp cận năng lực.
3. Luận án đề xuất những biện pháp sư phạm cụ thể nào ở Chương 2?
Chương 2 đề xuất 5 biện pháp sư phạm tương ứng với 5 kỹ năng trọng tâm:
- Biện pháp 1: Tạo tiềm năng dạy học hàm số cho sinh viên thông qua rèn luyện kỹ năng giải toán và phát hiện, sửa chữa sai lầm.
- Biện pháp 2: Rèn luyện kỹ năng đặt câu hỏi và sử dụng hệ thống câu hỏi trong dạy học hàm số.
- Biện pháp 3: Rèn luyện kỹ năng dạy học hàm số gắn với thực tiễn.
- Biện pháp 4: Tổ chức thực hành kỹ năng khai thác công nghệ thông tin trong dạy học hàm số.
- Biện pháp 5: Rèn luyện vận dụng một số kỹ thuật đánh giá theo tiếp cận năng lực trong dạy học hàm số.
4. Những công cụ và phần mềm công nghệ thông tin nào được đưa vào nội dung rèn luyện cho sinh viên?
Luận án sử dụng và rèn luyện kỹ năng phối hợp các phần mềm: phần mềm toán học Maple (hỗ trợ tính toán giải tích, tạo đề bài), Function Grapher (vẽ đồ thị động, khảo sát hàm số), Microsoft PowerPoint (thiết kế bài giảng điện tử) và Microsoft Word (soạn thảo giáo án và đề kiểm tra).
5. Thang tiêu chí đánh giá mức độ phát triển kỹ năng dạy học của sinh viên được xây dựng như thế nào?
Mỗi kỹ năng dạy học được đánh giá theo 3 mức độ phát triển:
- Mức độ 1: Thực hiện được các thao tác cơ bản ở mức tái hiện hoặc tham khảo tài liệu có sẵn, chưa linh hoạt.
- Mức độ 2: Thực hiện thành thạo các thao tác, biết phân tích và phối hợp các phương pháp, kỹ thuật dạy học ở mức độ chuẩn mực.
- Mức độ 3: Vận dụng sáng tạo, linh hoạt, hiểu sâu bản chất lý thuyết, xử lý được các tình huống sư phạm phức tạp và tự điều chỉnh hoạt động dạy học hiệu quả.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Minh Giang đã giải quyết vấn đề gắn kết giữa Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học với quá trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm môn Toán thông qua mạch kiến thức hàm số. Tác giả đã xác lập cơ sở lý luận vững chắc, xây dựng hệ thống 19 kỹ năng dạy học kèm bộ tiêu chí đánh giá 3 mức độ, đồng thời đề xuất 5 biện pháp sư phạm có cấu trúc rõ ràng và tính khả thi cao. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định các biện pháp đề xuất có tác dụng nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng thực hành sư phạm cho sinh viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới đào tạo giáo viên Toán hiện nay.