Tổng quan về luận án

Bối cảnh phát triển kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế đặt giáo dục đại học (GDĐH) vào vị trí trung tâm trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và chuyển giao khoa học công nghệ. Tại Việt Nam, quá trình đổi mới quản trị đại học được thể chế hóa thông qua Nghị quyết số 77/2014/NQ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và gần đây nhất là Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Thực tế triển khai cho thấy "tự chủ đại học có nhiều chuyển biến tích cực""tự chủ đại học tạo ra môi trường cạnh tranh", phản ánh qua các chỉ số: 274 cơ sở GDĐH hoàn thành tự đánh giá, 174 cơ sở đạt kiểm định chất lượng, tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ tăng từ 25% (năm 2018) lên 31% (năm 2021), thu nhập bình quân của giảng viên tăng 21%, và số lượng công bố quốc tế tăng 3,5 lần sau 04 năm. Tuy nhiên, mức độ tự chủ tài chính còn phân hóa mạnh khi chỉ có xấp xỉ 33% số trường tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, phần lớn các đơn vị vẫn phụ thuộc một phần vào ngân sách nhà nước (NSNN).

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng yếu nằm ở việc các công trình tiền nhiệm (như Vũ Thị Thanh Thủy, 2012; Nguyễn Minh Tuấn, 2015; Phan Thị Thái Hà, 2021) chủ yếu khảo sát kiểm soát nội bộ (KSNB) theo phương pháp định tính hoặc phân tích hồi quy đơn tuyến tính cục bộ, chỉ tập trung vào hiệu quả tài chính mà bỏ qua các chỉ tiêu phi tài chính (chất lượng đào tạo, năng suất học thuật). Hơn nữa, ảnh hưởng của cơ chế kiểm soát từ bên ngoài (kiểm toán nhà nước, thanh tra chuyên ngành, giám sát xã hội theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT) và vai trò trung gian của hệ thống kiểm soát trong mối quan hệ giữa tự chủ và kết quả hoạt động chưa từng được mô hình hóa định lượng.

Luận án của nghiên cứu sinh Phạm Thị Thu Trang (2023) với đề tài "Hệ thống kiểm soát gắn với kết quả hoạt động của các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ Vùng Đồng bằng sông Hồng" đã giải quyết triệt để khoảng trống này thông qua hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết tương ứng:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Kiểm soát nội bộ tác động như thế nào đến kết quả hoạt động của các trường đại học công lập vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH)? (Giả thuyết H1)
  • Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Kiểm soát từ bên ngoài có tác động như thế nào đến kết quả hoạt động của các trường đại học công lập vùng ĐBSH? (Giả thuyết H2)
  • Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Cơ chế tự chủ (tự chủ bộ máy quản lý và tự chủ tài chính) tác động trực tiếp như thế nào đến kết quả hoạt động? (Giả thuyết H3)
  • Câu hỏi nghiên cứu 4 (RQ4): Hệ thống kiểm soát đóng vai trò trung gian như thế nào trong mối quan hệ giữa cơ chế tự chủ và kết quả hoạt động? (Giả thuyết H4)
  • Câu hỏi nghiên cứu 5 (RQ5): Có sự khác biệt về mối quan hệ giữa hệ thống kiểm soát và kết quả hoạt động giữa nhóm trường đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên và nhóm trường chỉ đảm bảo một phần chi thường xuyên hay không? (Giả thuyết H5)

Khung lý thuyết của luận án tích hợp chặt chẽ ba lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Đại diện (Agency Theory), Lý thuyết Bất định (Contingency Theory) và Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory), kết hợp với khung chuẩn KSNB của COSO (2013) và khung tự chủ của Hiệp hội các trường Đại học Châu Âu (EUA, 2013). Về quy mô khảo sát, luận án thực hiện nghiên cứu trên 66 trường đại học và học viện công lập tại vùng ĐBSH (chiếm gần 40% trong tổng số 172 trường công lập toàn quốc), thu thập dữ liệu sơ cấp từ đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên viên tài chính, mang lại ý nghĩa học thuật và giá trị thực tiễn mang tính đột phá.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về quản trị đại học cho thấy hai dòng nghiên cứu chính: dòng nghiên cứu về cấu trúc kiểm soát và dòng nghiên cứu về cơ chế tự chủ gắn với hiệu quả hoạt động.

Về hệ thống kiểm soát, khuôn mẫu COSO (2013) gồm 05 thành tố (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin & Truyền thông, Giám sát) đã được Weixing (2010), Fan và cộng sự (2013), và Phan Thị Thái Hà (2021) ứng dụng cho khu vực công. Weixing (2010) đề xuất cấu trúc KSNB hai lớp cho các trường đại học, trong đó lớp thứ hai điều chỉnh theo mục tiêu học thuật và sứ mạng xã hội. Tuy nhiên, các nghiên cứu trong nước của Đinh Thế Hùng (2013) và Nguyễn Minh Tuấn (2015) chỉ dừng lại ở phân tích định tính hoặc khảo sát phạm vi hẹp tại các trường trực thuộc Bộ Công Thương.

Về cơ chế tự chủ, John (2008) phân loại 04 mô hình tổ chức đại học: Mô hình Nhà nước kiểm soát hoàn toàn (như Malaysia), Mô hình bán tự chủ (Pháp, New Zealand), Mô hình bán độc lập (Singapore) và Mô hình hoàn toàn độc lập (Mỹ, Anh, Úc). Dobbins & Knill (2017) và Ferlie và cộng sự (2008) tranh luận rằng sự can thiệp hành chính làm suy giảm tự do học thuật, trong khi mô hình định hướng thị trường buộc trường đại học hoạt động như doanh nghiệp tự chủ toàn diện.

Tồn tại sự tranh luận học thuật sâu sắc về tác động của tự chủ đến hiệu quả hoạt động:

  • Quan điểm thứ nhất: Quyền tự chủ làm gia tăng năng lực tài chính và chất lượng đào tạo (Verschelde và cộng sự, 2015; Ritzen, 2016; Đặng Thị Thúy Hằng và cộng sự, 2019). Nghiên cứu của Ritzen (2016) trên 500 trường đại học tại 32 quốc gia chứng minh tự chủ nhân sự tỷ lệ thuận với số lượng sinh viên tốt nghiệp và công bố khoa học.
  • Quan điểm thứ hai (phản biện/trái chiều): Tự chủ quản lý có thể làm giảm năng suất chuyên môn hoặc tạo ra sự bất cân xứng thông tin (Ali và cộng sự, 2019; Ferreira & Marques, 2015). Đáng chú ý, Tomasso & Ekaterina (2020) khi khảo sát 1.540 sinh viên tại 385 trường đại học Nga đã phát hiện tự chủ học thuật có thể tác động tiêu cực đến số lượng bài báo nếu năng lực tài chính không đồng bộ, đồng thời chỉ ra sự sai lệch giữa tự chủ danh nghĩa (nominal autonomy) và tự chủ thực tế (actual autonomy).

So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình:

  1. Duh và cộng sự (2011) tại Đài Loan: Phân tích hồi quy trên mẫu 35 trường công và 64 trường tư, chỉ ra KSNB tác động thuận chiều đến hiệu quả giảng dạy và nghiên cứu, nhưng chưa tích hợp biến kiểm soát ngoài từ các cơ quan kiểm toán nhà nước.
  2. Mugo (2009) tại Kenya: Khảo sát 37 nhân viên tại các viện công nghệ, giới hạn đo lường ở tính thanh khoản và trách nhiệm giải trình tài chính, chưa mở rộng ra các chỉ số hoạt động phi tài chính và vai trò của hội đồng trường.

Luận án của NCS Phạm Thị Thu Trang định vị tiên phong bằng cách kết hợp đồng thời KSNB (05 thành tố COSO) và Kiểm soát ngoài (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra, Giám sát xã hội theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT) với hai trụ cột tự chủ then chốt (Bộ máy tổ chức và Tài chính), phân tích tác động trực tiếp lẫn gián tiếp đến hệ thống kết quả hoạt động đa chiều (Tài chính và Phi tài chính) thông qua mô hình phương trình cấu trúc (SEM).

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đóng góp quan trọng vào việc mở rộng và kiểm định thực nghiệm ba lý thuyết quản trị cốt lõi trong bối cảnh các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) chuyển đổi cơ chế vận hành:

  1. Lý thuyết Đại diện (Agency Theory - Jensen & Meckling, 1976): Mở rộng mối quan hệ ủy thác - đại diện đa tầng giữa Nhà nước (Bộ chủ quản, UBND) với Hội đồng trường/Ban Giám hiệu, và giữa Ban Giám hiệu với giảng viên/nhân viên. Luận án chỉ ra rằng kiểm soát ngoài (thanh tra, kiểm toán) và KSNB đóng vai trò cơ chế giám sát giúp triệt tiêu xung đột lợi ích, giảm thiểu chi phí đại diện và ngăn chặn tình trạng lạm quyền khi phân cấp tự chủ.
  2. Lý thuyết Bất định (Contingency Theory - Otley, 1980; Tiessen & Waterhouse, 2003): Xác nhận rằng hiệu quả hoạt động không phụ thuộc vào một mô hình kiểm soát cố định mà phụ thuộc vào mức độ tương thích giữa cấu trúc kiểm soát với mức độ tự chủ tài chính của từng trường đại học. Cấu trúc KSNB phải linh hoạt biến đổi theo mức độ tự chủ (tự bảo đảm 100% chi thường xuyên so với tự bảo đảm một phần).
  3. Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984): Mở rộng phạm vi kiểm soát ra ngoài khuôn khổ hành chính, khẳng định áp lực giải trình từ sinh viên, phụ huynh và doanh nghiệp sử dụng lao động theo quy chế ba công khai là động lực thúc đẩy nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu.

Mô hình lý thuyết thiết lập các mệnh đề khoa học: Cơ chế tự chủ tác động thuận chiều đến Hệ thống kiểm soát; Hệ thống kiểm soát tác động trực tiếp đến Kết quả hoạt động; và Hệ thống kiểm soát đóng vai trò trung gian bán phần truyền dẫn tác động tích cực từ Tự chủ đến Kết quả hoạt động.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp toàn diện:

  • Biến độc lập - Cơ chế tự chủ: Đo lường trên 02 phương diện then chốt theo khung EUA (2013) và Nghị định 16/2015/NĐ-CP: Tự chủ bộ máy quản lý (phân quyền Hội đồng trường, tái cấu trúc đơn vị trực thuộc) và Tự chủ tài chính (chính sách học phí, huy động vốn, phân bổ quỹ và đầu tư cơ sở vật chất).
  • Biến trung gian - Hệ thống kiểm soát: Gồm hai cấu phần:
    • Kiểm soát nội bộ (KSNB): 05 biến tiềm ẩn cấp hai theo COSO (2013) gồm Môi trường kiểm soát (MTKS), Đánh giá rủi ro (ĐGRR), Hoạt động kiểm soát (HĐKS), Thông tin và truyền thông (TTTT), và Hoạt động giám sát (HĐGS).
    • Kiểm soát ngoài (KSN): Đo lường qua kiểm soát của cơ quan quản lý Nhà nước (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra) và kiểm soát từ phía xã hội (người học, nhà tuyển dụng theo cơ chế công khai).
  • Biến phụ thuộc - Kết quả hoạt động: Cấu trúc thành Kết quả tài chính (KQTC - tăng trưởng nguồn thu, khả năng tích lũy, cân đối ngân sách) và Kết quả phi tài chính (KQPTC - tỷ lệ tuyển sinh, kiểm định chương trình, năng suất công bố khoa học quốc tế, mức độ hài lòng của xã hội).

Điều kiện biên (boundary conditions) được xác định rõ ràng: Áp dụng cho các trường đại học công lập thuộc vùng ĐBSH, hoạt động dưới hành lang pháp lý của Luật Giáo dục đại học sửa đổi (2018) và các Nghị định hướng dẫn về cơ chế tự chủ ĐVSNCL tại Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng triết lý thực chứng (positivism), sử dụng phương pháp tiếp cận định lượng suy diễn kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (sequential mixed methods):

  • Giai đoạn định tính: Tổ chức phỏng vấn sâu và xin ý kiến chuyên gia là các nhà quản lý GDĐH, chuyên gia kế toán - kiểm toán nhằm hiệu chỉnh, điều chỉnh nội dung các chỉ báo đo lường cho phù hợp với môi trường pháp lý Việt Nam, đảm bảo giá trị nội dung (content validity).
  • Giai đoạn định lượng: Thực hiện qua hai bước: Nghiên cứu định lượng sơ bộ (pilot study) nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo và Nghiên cứu định lượng chính thức quy mô lớn phục vụ kiểm định mô hình cấu trúc.

Đối tượng khảo sát chính thức là cán bộ quản lý (Hội đồng trường, Ban Giám hiệu, Trưởng/Phó khoa, phòng ban), kế toán viên, kiểm soát viên và giảng viên tại 66 trường đại học, học viện công lập vùng ĐBSH.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu tuân thủ các chuẩn mực phương pháp luận chặt chẽ:

  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật lấy mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện đảm bảo tính đại diện cho cả các trường trực thuộc Bộ GD&ĐT, các Bộ chuyên ngành và UBND tỉnh/thành phố.
  • Công cụ thu thập: Bảng câu hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý).
  • Quy trình kiểm soát chất lượng dữ liệu: Thiết lập tam giác đạc (triangulation) giữa dữ liệu khảo sát sơ cấp và dữ liệu thứ cấp từ báo cáo ba công khai, báo cáo tài chính thường niên.
  • Đánh giá độ tin cậy và giá trị: Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha (yêu cầu $\alpha > 0,70$; hệ số tương quan biến - tổng $> 0,30$), phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring và phép xoay Promax, sau đó thực hiện phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.

Data và phân tích

Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 26 và AMOS 26:

  • Đánh giá mô hình đo lường (CFA): Kiểm định sự phù hợp của mô hình thông qua các chỉ số: Chi-square/df $\le 3,0$; GFI, TLI, CFI $\ge 0,90$; RMSEA $\le 0,08$. Độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR) đạt trên 0,70; Tổng phương sai trích (Average Variance Extracted - AVE) vượt ngưỡng 0,50, khẳng định giá trị hội tụ hoàn hảo. Tiêu chuẩn Fornell-Larcker được áp dụng để xác nhận giá trị phân biệt giữa các biến tiềm ẩn.
  • Phân tích mô hình cấu trúc (SEM): Ước lượng các hệ số đường dẫn chuẩn hóa ($\beta$), giá trị thống kê $t$-value và mức ý nghĩa $p$-value. Kỹ thuật Bootstrap với 2.000 mẫu lặp lại được sử dụng để kiểm định độ vững và khoảng tin cậy 95% của các tác động trung gian.
  • Phân tích đa nhóm (Multi-group Analysis): Đánh giá sự bất biến của mô hình đo lường và so sánh sự khác biệt về cường độ tác động giữa hai nhóm trường: Nhóm tự bảo đảm 100% chi thường xuyên và Nhóm tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích định lượng từ mô hình SEM mang lại các phát hiện thực nghiệm mang tính bước ngoặt:

  1. Kiểm soát nội bộ là động lực cốt lõi nâng cao kết quả toàn diện: KSNB tác động thuận chiều mạnh nhất và có ý nghĩa thống kê cao ($p < 0,001$) đến cả kết quả tài chính và kết quả phi tài chính. Trong đó, Môi trường kiểm soát và Hoạt động kiểm soát là hai nhân tố có trọng số đóng góp lớn nhất vào tính hữu hiệu của KSNB.
  2. Kiểm soát ngoài có tác động thúc đẩy kép: Kiểm soát từ cơ quan Nhà nước (Kiểm toán, Thanh tra) và kiểm soát từ xã hội có mối quan hệ đồng biến với kết quả hoạt động ($p < 0,01$). Điều này bác bỏ định kiến cho rằng kiểm tra, thanh tra chỉ mang tính cản trở hành chính; ngược lại, việc thực hiện nghiêm túc quy chế ba công khai tạo áp lực tích cực nâng cao năng lực quản trị.
  3. Vai trò trung gian bán phần của hệ thống kiểm soát: Tự chủ bộ máy quản lý và tự chủ tài chính không chỉ tác động trực tiếp mà còn tác động gián tiếp mạnh mẽ đến kết quả hoạt động thông qua KSNB và Kiểm soát ngoài. Cơ chế tự chủ nếu không đi kèm hệ thống kiểm soát vững chắc sẽ không thể tự động tạo ra sự gia tăng hiệu quả hoạt động.
  4. Sự vượt trội của nhóm trường tự chủ toàn diện: Phân tích đa nhóm chỉ ra rằng ở nhóm các trường tự đảm bảo 100% chi thường xuyên, hệ thống kiểm soát phát huy hiệu lực cao hơn rõ rệt đối với kết quả tài chính và số lượng công bố khoa học so với nhóm trường tự đảm bảo một phần kinh phí.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm khẳng định sự gắn kết giữa KSNB và Kiểm soát ngoài trong khu vực công, củng cố khung phân tích tích hợp giữa Lý thuyết Đại diện và Lý thuyết Bất định tại các nền kinh tế đang chuyển đổi.
  • Về mặt phương pháp luận: Chuẩn hóa bộ thang đo định lượng đa hướng cho hệ thống kiểm soát và kết quả hoạt động đại học công lập, tạo tiền đề phương pháp cho các nghiên cứu tiếp theo trong khối ĐVSNCL.
  • Về mặt thực tiễn quản trị: Ban Giám hiệu và Hội đồng trường cần hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, tách bạch quyền quản trị (governance) của Hội đồng trường và quyền điều hành (management) của Hiệu trưởng, đồng thời hiện đại hóa hệ thống thông tin kế toán quản trị.
  • Về mặt hoạch định chính sách: Đề xuất lộ trình hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật triển khai Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; tăng cường tính độc lập của kiểm toán nội bộ trường học và chuẩn hóa cơ chế giám sát của các cơ quan thanh tra bộ ngành theo hướng quản lý rủi ro thay vì xử lý vi phạm thuần túy.

Limitations và Future Research

Luận án thừa nhận một số giới hạn học thuật khách quan:

  1. Phạm vi địa lý: Dữ liệu khảo sát tập trung tại vùng ĐBSH. Mặc dù chiếm gần 40% quy mô đại học công lập cả nước, kết quả nghiên cứu có thể mang tính đặc thù khu vực và cần thận trọng khi suy rộng cho các vùng miền khác (như Miền Trung hay Đồng bằng sông Cửu Long).
  2. Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (cross-sectional): Dữ liệu thu thập tại một thời điểm (2020-2021), chưa phản ánh hết tác động có độ trễ thời gian của cơ chế tự chủ tài chính đối với kết quả hoạt động dài hạn.
  3. Phạm vi các khía cạnh tự chủ: Tập trung chủ yếu vào tự chủ bộ máy tổ chức và tự chủ tài chính, chưa lượng hóa sâu hai thành tố còn lại là tự chủ học thuật và tự chủ nhân sự.

Hướng nghiên cứu tương lai:

  • Mở rộng mẫu khảo sát trên phạm vi toàn quốc và so sánh đa nhóm giữa các vùng kinh tế trọng điểm.
  • Thực hiện thiết kế nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để đánh giá sự biến chuyển của hệ thống kiểm soát qua các giai đoạn tự chủ.
  • Tích hợp thêm các biến điều tiết như văn hóa tổ chức, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát nội bộ.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo giá trị cao, được kỳ vọng tạo ra chỉ số trích dẫn lớn trong các nghiên cứu về kế toán công, kiểm toán và quản trị đại học tại Việt Nam.
  • Chuyển đổi giáo dục đại học: Cung cấp mô hình tham chiếu thực nghiệm giúp hơn 170 cơ sở GDĐH công lập tái cấu trúc bộ máy kiểm soát nội bộ, tối ưu hóa nguồn lực tài chính tự chủ.
  • Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính và Kiểm toán Nhà nước trong việc hoàn thiện khung thể chế tự chủ và quy chuẩn kiểm toán khu vực công.
  • Lợi ích xã hội: Thúc đẩy tính minh bạch, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách công và học phí của người học.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học giả: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp, mô hình cấu trúc SEM chuẩn mực và hệ thống thang đo đã được kiểm định độ tin cậy vững chắc.
  • Nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học: Nhận diện rõ vai trò của từng thành tố KSNB để phân bổ nguồn lực kiểm soát hợp lý, nâng cao tính tự chủ đi đôi với trách nhiệm giải trình.
  • Cán bộ kiểm toán, kiểm soát nội bộ: Sở hữu công cụ và chỉ báo đánh giá rủi ro hệ thống trong đơn vị giáo dục công lập.
  • Các nhà hoạch định chính sách: Có cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc điều chỉnh chính sách giao quyền tự chủ và kiểm soát quyền lực trong các ĐVSNCL.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?

Luận án đã mở rộng Lý thuyết Bất định (Contingency Theory) bằng việc chứng minh rằng hiệu quả của hệ thống kiểm soát trong các trường đại học công lập không mang tính khuôn mẫu bất biến mà bị điều tiết bởi mức độ tự chủ tài chính (tự chủ toàn phần so với tự chủ một phần). Đồng thời, luận án làm phong phú Lý thuyết Đại diện (Agency Theory) khi lượng hóa thành công vai trò của kiểm soát ngoài từ xã hội như một cơ chế phi hành chính giúp giảm thiểu chi phí đại diện.

2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu tiền nhiệm là gì?

Khác với các nghiên cứu của Nguyễn Minh Tuấn (2015) dừng ở định tính hay Phan Thị Thái Hà (2021) chỉ dùng hồi quy tuyến tính OLS trên phạm vi hẹp tại Thái Nguyên, luận án lần đầu tiên áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) kết hợp phân tích đa nhóm (Multi-group Analysis) trên mẫu 66 trường đại học công lập ĐBSH, kiểm định đồng thời vai trò trung gian của 05 thành tố KSNB và 02 thành tố Kiểm soát ngoài.

3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất trong dữ liệu?

Phát hiện bất ngờ nhất là Kiểm soát ngoài từ phía Nhà nước (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra) có mối quan hệ đồng biến tích cực với kết quả hoạt động ($\beta > 0, p < 0,01$). Điều này bác bỏ quan điểm truyền thống cho rằng sự can thiệp thanh tra bên ngoài gây cản trở và làm giảm tính chủ động của các trường đại học tự chủ.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (replication protocol) không?

Có. Luận án trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu chuẩn hóa từ bảng hỏi khảo sát, hệ thống thang đo Likert, ma trận hệ số tải nhân tố CFA, hệ số Cronbach's Alpha, chỉ số AVE, CR đến các cú pháp phân tích SEM và kiểm định Bootstrap trên AMOS, cho phép các nhà nghiên cứu khác tái lặp hoàn toàn trên các bối cảnh mẫu mới.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được định hình ra sao?

Luận án mở ra chương trình nghiên cứu dài hạn tập trung vào: (1) Tác động của kiểm soát tự động hóa và trí tuệ nhân tạo trong quản trị đại học; (2) Mô hình hóa mối quan hệ giữa tự chủ học thuật, liêm chính học thuật và hiệu suất công bố khoa học; (3) Khảo sát dọc (panel data) về tính bền vững tài chính của các trường đại học công lập sau 10 năm thực hiện tự chủ hoàn toàn theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP.

Kết luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa cơ chế tự chủ, hệ thống kiểm soát và kết quả hoạt động đa chiều tại các trường đại học công lập.
  2. Thiết lập và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tích hợp cả KSNB (theo chuẩn COSO 2013) và Kiểm soát ngoài (theo quy chế ba công khai) với độ tin cậy và giá trị khoa học cao.
  3. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định vai trò trung gian bán phần mang tính quyết định của hệ thống kiểm soát trong việc chuyển hóa quyền tự chủ thành hiệu quả hoạt động thực tế.
  4. Chứng minh sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hiệu lực kiểm soát giữa nhóm trường tự bảo đảm 100% chi thường xuyên và nhóm trường tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ và nâng cao năng lực kiểm soát tại các trường đại học công lập vùng ĐBSH và trên cả nước.
  6. Mở ra 03 hướng nghiên cứu mới về quản trị đại học công lập: Mở rộng mô hình theo chuỗi thời gian, tích hợp chuyển đổi số trong KSNB và phân tích chuyên sâu mối quan hệ giữa tự chủ học thuật với năng suất nghiên cứu khoa học.