Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Hệ thống kiểm soát gắn với kết quả hoạt động của các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ Vùng Đồng bằng sông Hồng" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Thị Thu Trang, chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích (mã số: 9340301) tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Đức Bình và TS. Nguyễn Thị Mỹ.

Về tính cấp thiết, trong tiến trình đổi mới giáo dục đại học (GDĐH) và hội nhập quốc tế, các trường đại học công lập tại Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh từ các trường đại học tư thục, chương trình liên kết quốc tế và xu hướng du học. Nhằm tháo gỡ các rào cản về cơ chế hoạt động, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015, Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21/05/2015, Nghị quyết số 77/2014/NQ-CP và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL). Theo báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Hội nghị Tự chủ đại học năm 2022, tính đến thời điểm đó đã có 274 cơ sở GDĐH hoàn thành báo cáo tự đánh giá, 174 cơ sở được kiểm định chất lượng; tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ tăng từ 25% (năm 2018) lên 31% (năm 2021); khoảng 33% số trường bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; thu nhập bình quân của giảng viên tăng 21% giai đoạn 2018–2021; số lượng bài báo công bố quốc tế tăng 3,5 lần trong 4 năm.

Tuy nhiên, mức độ thực hiện tự chủ giữa các trường không đồng đều, phần lớn các đơn vị mới thực hiện tự chủ chi một phần thường xuyên. Dưới góc độ quản lý Nhà nước, sự chồng chéo giữa các bộ chuyên quản và Bộ Giáo dục và Đào tạo tạo ra sự không thống nhất trong kiểm soát. Công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán tài chính định kỳ chưa đáp ứng trọn vẹn yêu cầu quản lý các nguồn thu và khoản chi lớn (như thu học phí, mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí nghiên cứu khoa học và đổi mới chương trình đào tạo). Do đó, việc nghiên cứu tổng thể hệ thống kiểm soát gắn với cơ chế tự chủ tại các trường đại học công lập vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là yêu cầu cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm:

  1. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào kiểm soát nội bộ (KSNB), thiếu vắng việc xem xét ảnh hưởng của cơ chế kiểm soát từ bên ngoài (từ cơ quan quản lý Nhà nước và từ các tổ chức, cá nhân xã hội theo quy chế ba công khai tại Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT).
  2. Các nghiên cứu về tự chủ phần lớn dừng lại ở nghiên cứu định tính hoặc chỉ khai thác khía cạnh tự chủ tài chính; thiếu các phân tích định lượng đồng thời cả hai khía cạnh: tự chủ bộ máy quản lý và tự chủ tài chính.
  3. Việc đo lường kết quả hoạt động tại các trường đại học công lập thường chỉ giới hạn ở chỉ tiêu tài chính, chưa bao quát đầy đủ các chỉ tiêu phi tài chính về chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là tìm hiểu mối quan hệ giữa hệ thống kiểm soát và kết quả hoạt động tại các trường đại học công lập vùng ĐBSH thực hiện cơ chế tự chủ, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát và nâng cao kết quả hoạt động của các đơn vị này. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  • Làm rõ những nội dung cơ bản về tự chủ, hệ thống kiểm soát và kết quả hoạt động của các trường đại học công lập tại Việt Nam cùng mối quan hệ giữa các yếu tố này.
  • Tìm hiểu ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát tới kết quả hoạt động của các trường đại học công lập vùng ĐBSH thực hiện cơ chế tự chủ.
  • Làm rõ sự khác biệt về mức độ tác động của hệ thống kiểm soát tới kết quả hoạt động giữa các nhóm trường có mức độ cân đối thu chi thường xuyên và duy trì thặng dư khác nhau.
  • Đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhằm nâng cao kết quả hoạt động tại các trường đại học công lập vùng ĐBSH thực hiện cơ chế tự chủ.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể như sau:

  • Câu hỏi 1: KSNB có ảnh hưởng như thế nào tới kết quả hoạt động của các trường đại học công lập vùng ĐBSH?
  • Câu hỏi 2: Kiểm soát từ bên ngoài có ảnh hưởng như thế nào tới kết quả hoạt động các trường đại học công lập vùng ĐBSH?
  • Câu hỏi 3: Tự chủ (tự chủ bộ máy quản lý và tự chủ tài chính) có ảnh hưởng như thế nào tới kết quả hoạt động của các trường đại học công lập vùng ĐBSH?
  • Câu hỏi 4: Hệ thống kiểm soát có vai trò như thế nào trong mối quan hệ giữa tự chủ và kết quả hoạt động của các trường đại học công lập vùng ĐBSH?
  • Câu hỏi 5: Có sự khác biệt nào về mối quan hệ giữa hệ thống kiểm soát và kết quả hoạt động của các trường đại học công lập vùng ĐBSH đảm bảo tốt và đảm bảo không tốt cân đối thu chi thường xuyên không?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa hệ thống kiểm soát và kết quả hoạt động của các trường đại học công lập vùng ĐBSH thực hiện cơ chế tự chủ.
  • Khách thể nghiên cứu: Các trường đại học công lập khu vực ĐBSH thực hiện cơ chế tự chủ.
  • Đối tượng khảo sát: Cán bộ, giảng viên, nhân viên làm việc tại các trường đại học công lập vùng ĐBSH.
  • Phạm vi nội dung: Hệ thống kiểm soát (KSNB gồm 5 thành phần theo COSO 2013; kiểm soát từ bên ngoài gồm kiểm soát của cơ quan Nhà nước và kiểm soát xã hội); Cơ chế tự chủ (tự chủ tổ chức bộ máy và tự chủ tài chính); Kết quả hoạt động (kết quả tài chính và kết quả phi tài chính).
  • Phạm vi không gian: 66 trường đại học và học viện công lập vùng ĐBSH, bao gồm các trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ chuyên quản và Ủy ban nhân dân các tỉnh (chiếm gần 40% trong tổng số 172 trường đại học công lập cả nước tính đến năm 2020).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu trong giai đoạn 2020–2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan các nghiên cứu trong nước:

  • Về kiểm soát nội bộ và quản trị tài chính: Vũ Thị Thanh Thủy (2012), Nguyễn Thu Hương (2014), Nguyễn Minh Tuấn (2015) tập trung vào kiểm soát tài chính hoặc quản trị tài chính trong mối liên hệ với chất lượng đào tạo (như nghiên cứu của Nguyễn Minh Tuấn năm 2015 tại các trường thuộc Bộ Công Thương) theo phương pháp định tính và nghiên cứu điển hình. Đinh Thế Hùng (2013) phân tích định tính KSNB tại các trường đại học dựa trên 5 thành phần của COSO (2013). Phan Thị Thái Hà (2021) lượng hóa KSNB theo thang đo Likert 5 mức độ dựa trên các chỉ báo COSO và phân tích hồi quy tác động tích cực của KSNB đến hiệu lực quản trị tài chính tại Đại học vùng Thái Nguyên (mẫu 295 phiếu). Nguyễn Thị Hoàng Lan (2019) nhấn mạnh KSNB là quy trình quản lý rủi ro để bảo đảm mục tiêu của đơn vị.
  • Về tự chủ đại học: Hayden & Thiep (2007) phân tích định tính cải cách HERA theo Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP và vai trò của tự chủ tài chính. Trần Đức Cân (2012) khẳng định tự chủ tài chính là nội dung cốt lõi của tự chủ đại học. Đào Khánh Vân (2014, 2017) phỏng vấn 20 nhà quản lý cấp cao, chỉ ra sự cần thiết phải phân định giữa chức năng quản trị (governance) và điều hành (management). Đặng Thị Thúy Hằng & cộng sự (2019) sử dụng kiểm định T-test trên dữ liệu báo cáo ba công khai của 12 trường đại học (giai đoạn 2015–2019), xác nhận sự gia tăng về nguồn thu, quy mô đào tạo và số lượng công trình nghiên cứu khoa học. Nguyễn Công Ước & Nguyễn Đức Huy (2019), Mai Ngọc Anh & cộng sự (2020) xác định 4 khía cạnh tự chủ gồm: tài chính, học thuật, nhân sự và tổ chức bộ máy. Trịnh Thùy Anh & cộng sự (2021) nhấn mạnh vai trò của Hội đồng trường trong mô hình tự chủ đại học.

Tổng quan các nghiên cứu quốc tế:

  • Về kiểm soát nội bộ: Khái niệm KSNB trong khu vực công được nghiên cứu từ sớm bởi Hardiman (1986), Weixing (2010), Suyono & Hariyanto (2012), Fan & cộng sự (2013), Wen & cộng sự (2013), Christian (2014), Mohammed & cộng sự (2013). Weixing (2010) chia KSNB trong trường đại học thành hai lớp kiểm soát. Mugo (2009) kiểm định hồi quy đa biến tại các viện đào tạo công nghệ Kenya (mẫu 37 nhân viên), chỉ ra môi trường kiểm soát, kiểm toán nội bộ và hoạt động kiểm soát tác động tích cực đến hiệu quả tài chính (tính thanh khoản, trách nhiệm giải trình). Duh & cộng sự (2011) nghiên cứu 35 trường đại học công và 64 trường đại học tư tại Đài Loan, xác nhận KSNB giúp cải thiện hiệu quả giảng dạy và nghiên cứu. Habib (2016) tại Nigeria chỉ ra mối quan hệ giữa KSNB và chất lượng GDĐH.
  • Về kiểm soát từ bên ngoài: Bentes & cộng sự (2015) phân tích vai trò của Kiểm toán Nhà nước đối với kết quả hoạt động công lập; James (2001) nhấn mạnh cơ chế thanh tra, giám sát từ bên ngoài; Robbin & cộng sự (2009) chỉ ra vai trò điều tiết của kiểm soát xã hội đối với kết quả học thuật; Cassell & cộng sự (2014) khảo sát 433 trường đại học công lập theo chương trình Delta Cost Project; Pilar & cộng sự (2020), Payne & cộng sự (2010) đề cập đến tác động của thể chế Nhà nước và xã hội.
  • Về cơ chế tự chủ: Zgaga (2007), Deem & Brehony (2005), Nokkala & Bacenvic (2014), hiệp hội EUA (2013, 2017), Anderson & Johnson (1998), Estermann (2011), Ritzen (2016) (khảo sát trên 500 trường đại học tại 32 quốc gia), Tomasso & Ekaterina (2020) (nghiên cứu trên 1.540 sinh viên tại 385 trường đại học Nga giai đoạn 2014–2018), Ali & cộng sự (2019), Ferreira & Marques (2015), Zhang & cộng sự (2018), Verschelde & cộng sự (2015), Falch & Fisher (2012). Về mô hình tự chủ, John (2008) phân loại thành 4 mô hình; Neave & Vught (1994), Neave (2003), Dobbins & Knill (2009, 2017), Dobbins & cộng sự (2011), Ferlie & cộng sự (2008), Mora (2001) phân tích các đặc tính vận hành của từng mô hình.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:

  1. Luận án xây dựng hệ thống thang đo và lượng hóa tác động của Kiểm soát ngoài (gồm kiểm soát từ phía cơ quan Nhà nước và kiểm soát từ phía xã hội/các bên liên quan) tới kết quả hoạt động của các trường đại học công lập.
  2. Luận án thực hiện phân tích định lượng đồng thời hai chiều kích tự chủ: tự chủ bộ máy quản lý và tự chủ tài chính trong mối quan hệ với kết quả hoạt động.
  3. Luận án mở rộng đo lường kết quả hoạt động sang các chỉ tiêu phi tài chính (đào tạo và nghiên cứu khoa học) thay vì thuần túy tập trung vào chỉ tiêu tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Luận giải mối quan hệ ủy thác giữa Nhà nước (chủ thể sở hữu) với ban lãnh đạo trường đại học công lập, cũng như giữa Hội đồng trường, Ban giám hiệu với cán bộ, giảng viên; làm cơ sở giải thích nhu cầu thiết lập hệ thống kiểm soát để giảm thiểu sự bất đối xứng thông tin và xung đột lợi ích.
  • Lý thuyết bất định (Contingency Theory): Dựa trên mô hình của Tiessen & Waterhouse (2003), lý thuyết này khẳng định không có hệ thống kiểm soát nào tối ưu cho mọi hoàn cảnh; cơ chế kiểm soát phải được thiết kế tương thích với mức độ tự chủ và môi trường hoạt động của từng đơn vị.
  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Giải thích trách nhiệm giải trình của trường đại học đối với các bên có quyền lợi liên quan như người học, người lao động, nhà tuyển dụng và xã hội thông qua cơ chế công khai, minh bạch thông tin.

Khái niệm và khung phân tích:

  • Kiểm soát nội bộ: Cấu trúc theo khung COSO (2013) gồm 5 thành phần: (1) Môi trường kiểm soát, (2) Đánh giá rủi ro, (3) Hoạt động kiểm soát, (4) Thông tin và truyền thông, (5) Hoạt động giám sát.
  • Kiểm soát từ bên ngoài: Bao gồm kiểm soát của cơ quan quản lý Nhà nước (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra) và kiểm soát từ các tổ chức xã hội, cá nhân (người học, nhà tuyển dụng) theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT.
  • Tự chủ đại học: Gồm Tự chủ về tổ chức bộ máy quản lý và Tự chủ về tài chính.
  • Kết quả hoạt động: Được chia thành Kết quả tài chính và Kết quả phi tài chính, kế thừa từ khung đo lường của Wang & cộng sự (2021) và Tatiana (2021).

Bảng phân loại các mô hình tự chủ theo John (2008) được luận án tổng hợp như sau:

Mô hình tự chủ Trạng thái sở hữu và mức độ độc lập Ví dụ điển hình
Mô hình Nhà nước kiểm soát hoàn toàn Thuộc sở hữu và là đại diện của Nhà nước Malaysia
Mô hình bán tự chủ Thuộc sở hữu của Nhà nước nhưng độc lập về học thuật và tài chính Pháp, New Zealand
Mô hình bán độc lập Độc lập về tổ chức nhưng chịu sự kiểm soát của Nhà nước Singapore
Mô hình hoàn toàn độc lập Độc lập về tài chính, học thuật, tổ chức và nhân sự với Nhà nước Mỹ, Anh, Úc

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn, xin ý kiến chuyên gia (các nhà quản lý tại cơ sở GDĐH, chuyên viên quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giảng viên có kinh nghiệm) nhằm điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện hệ thống thang đo dự kiến cho các biến quan sát.
  • Phương pháp định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát trên mẫu nhỏ nhằm thử nghiệm bảng hỏi, đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và hiệu chỉnh các biến quan sát trước khi khảo sát chính thức.
  • Phương pháp định lượng chính thức: Thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi với thang đo Likert 5 mức độ trên diện rộng tại 66 trường đại học và học viện công lập vùng ĐBSH.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO, kiểm định Bartlett và đánh giá tổng phương sai trích.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá hệ số tải chuẩn hóa, độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE) và độ giá trị phân biệt.
    • Phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) nhằm kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ trực tiếp và vai trò trung gian của hệ thống kiểm soát.
    • Phân tích cấu trúc đa nhóm (so sánh nhóm trường tự chủ bảo đảm 100% chi thường xuyên và nhóm bảo đảm một phần chi thường xuyên).
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập từ bảng hỏi khảo sát cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên tại các trường đại học công lập vùng ĐBSH giai đoạn 2020–2021. Dữ liệu thứ cấp gồm các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 16/2015/NĐ-CP, Nghị định 60/2021/NĐ-CP, Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT), báo cáo tổng kết của Bộ Giáo dục và Đào tạo và báo cáo ba công khai của các trường.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của luận án. Tác giả trình bày sự cần thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh đổi mới cơ chế quản lý ĐVSNCL tại Việt Nam và thực trạng triển khai tự chủ đại học. Nội dung chương phân tích các số liệu từ báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2022 (274 trường hoàn thành tự đánh giá, 174 trường đạt chuẩn kiểm định, tỷ lệ giảng viên tiến sĩ đạt 31% năm 2021, 33% trường tự chủ chi thường xuyên và đầu tư). Trên cơ sở tổng quan tài liệu trong và ngoài nước, chương xác định 3 khoảng trống nghiên cứu chính, xây dựng 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 5 câu hỏi nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu tại 66 trường đại học công lập vùng ĐBSH trong giai đoạn 2020–2021, đồng thời nêu rõ 4 đóng góp về mặt lý luận và các đóng góp thực tiễn của đề tài.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận và thiết lập mô hình nghiên cứu. Tác giả làm rõ các khái niệm và phân biệt sự khác nhau giữa kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát và kiểm soát. Chương trình bày chi tiết 5 thành phần của KSNB theo khung COSO (2013) thích ứng với đặc thù trường đại học công lập (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin truyền thông, Giám sát), đồng thời phân tích 2 cấu phần của Kiểm soát ngoài (kiểm soát của Nhà nước và kiểm soát xã hội). Tiếp đó, chương hệ thống hóa lý luận về tự chủ đại học qua 4 mô hình của John (2008), phân tích 2 khía cạnh tự chủ trọng tâm là tự chủ tài chính và tự chủ tổ chức bộ máy quản lý, cùng các tiêu chí đo lường kết quả hoạt động (tài chính và phi tài chính). Dựa trên 3 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết đại diện, Lý thuyết bất định của Tiessen & Waterhouse năm 2003, Lý thuyết các bên liên quan), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết nghiên cứu.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng. Tác giả xây dựng hệ thống thang đo dự kiến gồm các thang đo về tự chủ bộ máy tổ chức, tự chủ tài chính, 5 yếu tố KSNB, kiểm soát từ bên ngoài và kết quả hoạt động (tài chính và phi tài chính). Chương mô tả quy trình phỏng vấn chuyên gia trong giai đoạn định tính để hiệu chỉnh thang đo, thiết kế bảng câu hỏi điều tra và quy trình khảo sát thử nghiệm trong giai đoạn định lượng sơ bộ. Tiếp đó, tác giả trình bày quy trình chọn mẫu, phương pháp khảo sát chính thức tại 66 trường đại học công lập vùng ĐBSH, cùng các tiêu chuẩn kiểm định định lượng bao gồm đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA, phân tích CFA, phân tích đường dẫn SEM và kiểm định đa nhóm.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 công bố toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm. Chương mở đầu bằng việc khái quát thực trạng 66 trường đại học công lập vùng ĐBSH và trình bày kết quả nghiên cứu định tính (tổng hợp ý kiến chuyên gia về các thang đo tự chủ và kiểm soát). Trong giai đoạn định lượng sơ bộ, kết quả Cronbach's Alpha sau điều chỉnh khẳng định tính phù hợp của thang đo. Trong giai đoạn định lượng chính thức, chương trình bày thống kê mô tả mẫu (theo giới tính, số năm kinh nghiệm, vị trí công tác), giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các chỉ báo.

Kết quả kiểm định chất lượng thang đo cho thấy: hệ số Cronbach's Alpha lần cuối của các thang đo đều đạt độ tin cậy; phân tích EFA cho thấy chỉ số KMO và kiểm định Bartlett phù hợp, tổng phương sai trích đạt yêu cầu; phân tích CFA chuẩn hóa khẳng định các trọng số nhân tố, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích (AVE) và độ phân biệt của các biến quan sát đều đạt chuẩn thống kê. Phân tích SEM chuẩn hóa xác nhận các giả thuyết nghiên cứu: KSNB, Kiểm soát ngoài, Tự chủ tài chính và Tự chủ tổ chức bộ máy có tác động trực tiếp cùng chiều đến kết quả hoạt động (cả tài chính và phi tài chính); hệ thống kiểm soát đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa tự chủ và kết quả hoạt động. Phân tích đa nhóm chỉ ra sự khác biệt về hiệu quả tự chủ giữa nhóm trường bảo đảm 100% chi thường xuyên và nhóm trường bảo đảm một phần chi thường xuyên (mặc dù kiểm định Childist chưa đạt mức ý nghĩa thống kê 5%).

CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ

Chương 5 thảo luận chuyên sâu về các kết quả nghiên cứu thực nghiệm và đối chiếu với các công trình đi trước. Tác giả phân tích cụ thể mối quan hệ giữa từng thành phần KSNB với kết quả hoạt động, ảnh hưởng của kiểm soát từ bên ngoài, tác động của tự chủ bộ máy quản lý và tự chủ tài chính, cùng vai trò trung gian của hệ thống kiểm soát. Trên cơ sở kết quả phân tích, chương đưa ra hệ thống khuyến nghị gồm hai nhóm: (1) Khuyến nghị đối với các trường đại học công lập (kiện toàn 5 thành phần KSNB, phát huy vai trò Hội đồng trường, hoàn thiện quy chế thu chi nội bộ, minh bạch thông tin ba công khai); (2) Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị định 60/2021/NĐ-CP, thống nhất cơ chế quản lý giữa các bộ ngành, chuyển đổi phương thức thanh tra, kiểm tra sang hậu kiểm). Cuối cùng, chương nêu rõ các hạn chế của đề tài và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án triển khai nghiên cứu trong bối cảnh thực tiễn tại các trường đại học công lập thuộc Vùng Đồng bằng sông Hồng đang trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ theo các nghị định mới của Chính phủ.
  • Luận án làm rõ và kiểm định thực nghiệm vai trò trung gian của hệ thống kiểm soát trong mối quan hệ tác động từ cơ chế tự chủ tới kết quả hoạt động của các trường đại học công lập.
  • Luận án là công trình áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để phân tích đồng thời ảnh hưởng của cả hai cấu phần: kiểm soát nội bộ và kiểm soát từ bên ngoài (Nhà nước và xã hội) tới kết quả hoạt động tại các trường đại học công lập vùng ĐBSH.
  • Luận án thực hiện kiểm định so sánh đa nhóm giữa nhóm trường bảo đảm 100% chi thường xuyên và nhóm trường bảo đảm một phần chi thường xuyên đối với mối quan hệ giữa hệ thống kiểm soát và kết quả hoạt động.

Các đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất:

  • Luận án xác định được thứ tự và mức độ tác động của từng nhân tố kiểm soát và tự chủ đến kết quả hoạt động (tài chính và phi tài chính), cung cấp căn cứ thực nghiệm để các trường đại học ưu tiên nguồn lực hoàn thiện hệ thống kiểm soát.
  • Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng việc tăng cường hiệu lực của hệ thống kiểm soát (cả bên trong lẫn bên ngoài) giúp gia tăng tác động tích cực của việc phân cấp tự chủ tới kết quả hoạt động của nhà trường.
  • Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm triển khai hiệu quả Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, bao gồm việc hoàn thiện quy chế tổ chức và hoạt động, nâng cao năng lực quản trị của Hội đồng trường, chuẩn hóa hệ thống thông tin kế toán và tăng cường trách nhiệm giải trình theo quy chế ba công khai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung khảo sát tại 66 trường đại học và học viện công lập thuộc khu vực Vùng Đồng bằng sông Hồng, chưa mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn quốc.
  • Việc phân tách và đo lường giữa tự chủ danh nghĩa (theo quy định văn bản) và tự chủ thực tế trong quá trình vận hành tại các trường đại học công lập còn gặp nhiều khó khăn.
  • Dữ liệu nghiên cứu được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2020–2021, chưa phản ánh được đầy đủ những biến động chính sách trong giai đoạn triển khai tiếp theo của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.
  • Trong phân tích đa nhóm so sánh giữa nhóm trường bảo đảm 100% chi thường xuyên và nhóm bảo đảm một phần chi thường xuyên, kiểm định Childist chưa đạt mức ý nghĩa thống kê 5%.

Hướng nghiên cứu trong tương lai:

  • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các khu vực địa lý khác và trên quy mô toàn quốc nhằm nâng cao tính đại diện của mẫu khảo sát.
  • Bổ sung và kiểm định sâu hơn các thang đo đối với khía cạnh tự chủ học thuật và tự chủ nhân sự bên cạnh tự chủ tài chính và tự chủ tổ chức bộ máy.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian dọc (longitudinal study) để theo dõi và đánh giá sự thay đổi của hệ thống kiểm soát cũng như kết quả hoạt động qua các giai đoạn tự chủ khác nhau.

Giá trị tham khảo

Giá trị tham khảo đối với các đối tượng cụ thể:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản lý kinh tế và Quản lý giáo dục: Luận án cung cấp khung lý thuyết kết hợp (Lý thuyết đại diện, Lý thuyết bất định, Lý thuyết các bên liên quan), hệ thống thang đo chuẩn hóa về KSNB (theo COSO 2013), thang đo kiểm soát ngoài và phương pháp xử lý dữ liệu qua mô hình SEM và phân tích đa nhóm.
  • Đối với ban giám hiệu, hội đồng trường và các nhà quản lý tại các trường đại học công lập: Luận án cung cấp cơ sở thực chứng để đánh giá thực trạng hệ thống KSNB 5 thành phần, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, phân định thẩm quyền giữa Hội đồng trường và Ban giám hiệu, và nâng cao hiệu quả giải trình theo quy chế ba công khai.
  • Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, cơ quan Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước): Luận án cung cấp các phát hiện thực nghiệm phục vụ việc hoàn thiện cơ chế, chính sách hướng dẫn thi hành Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, đồng thời hỗ trợ đổi mới phương thức thanh tra, kiểm tra phù hợp với tiến trình tự chủ đại học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án tiếp cận cấu trúc hệ thống kiểm soát trong các trường đại học công lập gồm những thành phần nào? Luận án tiếp cận hệ thống kiểm soát trên hai cấu phần chính: (1) Kiểm soát nội bộ gồm 5 thành phần theo khung COSO (2013) là Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Hoạt động giám sát; (2) Kiểm soát từ bên ngoài gồm kiểm soát của cơ quan quản lý Nhà nước (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra) và kiểm soát từ phía xã hội, các bên liên quan (người học, người lao động, nhà tuyển dụng theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT).

  2. Khía cạnh tự chủ nào được luận án lượng hóa trong mô hình nghiên cứu? Luận án tập trung lượng hóa cơ chế tự chủ trên hai khía cạnh trọng tâm: Tự chủ về tổ chức bộ máy quản lý (thể hiện qua quyền hạn tổ chức, cơ chế Hội đồng trường, bổ nhiệm, thiết kế bộ máy) và Tự chủ về tài chính (quyền quyết định học phí, phân bổ thu chi, đầu tư mua sắm và huy động các nguồn tài chính).

  3. Kết quả hoạt động của trường đại học công lập được đo lường bằng các tiêu chí nào? Kết quả hoạt động được đo lường toàn diện qua hai nhóm tiêu chí: Kết quả tài chính (khả năng cân đối thu chi, duy trì thặng dư, gia tăng nguồn thu, nâng cao thu nhập cho cán bộ) và Kết quả phi tài chính (chất lượng đào tạo, hiệu quả giảng dạy, quy mô đào tạo, số lượng và chất lượng các công trình nghiên cứu khoa học công bố) dựa trên cơ sở tham chiếu nghiên cứu của Wang & cộng sự (2021) và Tatiana (2021).

  4. Quy mô và đối tượng của mẫu khảo sát định lượng chính thức trong luận án là gì? Khách thể nghiên cứu là 66 trường đại học và học viện công lập thuộc Vùng Đồng bằng sông Hồng (chiếm gần 40% trong tổng số 172 trường đại học công lập cả nước tính đến năm 2020). Đối tượng khảo sát là cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên làm việc tại các trường này trong giai đoạn thu thập dữ liệu 2020–2021.

  5. Vai trò của hệ thống kiểm soát trong mối quan hệ giữa tự chủ và kết quả hoạt động được kết luận như thế nào? Luận án kết luận hệ thống kiểm soát đóng vai trò trung gian quan trọng trong mô hình. Khi hệ thống KSNB và cơ chế kiểm soát từ bên ngoài được thiết lập và vận hành hiệu quả, tác động tích cực của cơ chế tự chủ (về tài chính và bộ máy) tới kết quả hoạt động của trường đại học công lập sẽ được gia tăng rõ rệt.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thu Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa hệ thống kiểm soát, cơ chế tự chủ và kết quả hoạt động tại 66 trường đại học công lập vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2020–2021. Thông qua phương pháp kết hợp định tính và định lượng với mô hình phương trình cấu trúc (SEM), luận án đã lượng hóa đồng thời tác động của kiểm soát nội bộ (COSO 2013), kiểm soát từ bên ngoài (Nhà nước và xã hội) cũng như vai trò trung gian của hệ thống kiểm soát đối với tác động của tự chủ tài chính và tự chủ tổ chức bộ máy. Các kết quả và phát hiện nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học thực chứng hỗ trợ các trường đại học công lập hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, đồng thời cung cấp căn cứ phục vụ cơ quan quản lý Nhà nước trong việc hoàn thiện chính sách tự chủ đại học theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.