Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tác động của quản trị công ty đến thành quả công ty cổ phần Việt Nam qua các giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp" do nghiên cứu sinh Phạm Đức Huy thực hiện tại Trường Đại học Tài chính – Marketing (Bộ Tài chính), thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Quốc Việt và TS. Nguyễn Ngọc Ảnh, bảo vệ năm 2022.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng phần lớn các công trình nghiên cứu thực nghiệm trước đây tại Việt Nam cũng như trên thế giới thường xem xét mối quan hệ giữa các cơ chế quản trị công ty (cấu trúc sở hữu, hội đồng quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát) và thành quả công ty như một mối quan hệ tĩnh, độc lập, hoặc chỉ tập trung vào từng khía cạnh riêng lẻ. Tuy nhiên, các đặc điểm kinh doanh, nhu cầu nguồn lực, mức độ bất cân xứng thông tin và xung đột đại diện của doanh nghiệp luôn biến đổi theo từng giai đoạn phát triển. Những giải pháp quản trị phù hợp ở giai đoạn này có thể không còn phát huy hiệu quả ở giai đoạn khác. Tại Việt Nam, hệ thống thể chế và thị trường chứng khoán đang trong quá trình hoàn thiện các chuẩn mực quản trị theo thông lệ quốc tế (thể hiện qua việc ban hành Bộ Nguyên tắc Quản trị Công ty theo Thông lệ Tốt nhất năm 2019). Do đó, việc nghiên cứu tác động của quản trị công ty đến thành quả công ty đặt trong sự vận động qua các giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp là một đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn và lý luận, giải quyết khoảng trống nghiên cứu dài hạn chưa được làm rõ tại thị trường Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu chính của luận án là phân tích tác động của quản trị công ty đến thành quả của các công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam qua các giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Nghiên cứu sự khác biệt các đặc điểm của quản trị công ty qua các giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp, đồng thời nghiên cứu sự tác động của vòng đời doanh nghiệp đến quản trị công ty.
  2. Nghiên cứu tác động của quản trị công ty đến thành quả công ty qua các giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp.
  3. Đề xuất những khuyến nghị, chính sách về quản trị công ty phù hợp với từng giai đoạn phát triển nhằm gia tăng thành quả của các công ty cổ phần Việt Nam.

Tương ứng với các mục tiêu trên, luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Có sự khác biệt về các biến đặc điểm của quản trị công ty như tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất, tỷ lệ sở hữu của HĐQT, tỷ lệ sở hữu của TGĐ, quy mô HĐQT, tính độc lập của HĐQT và sự kiêm nhiệm chức vụ TGĐ của chủ tịch HĐQT qua các giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp hay không?
  2. Vòng đời doanh nghiệp có ảnh hưởng đến sự thay đổi các biến đặc điểm của quản trị công ty như tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất, tỷ lệ sở hữu của HĐQT, tỷ lệ sở hữu của TGĐ, quy mô HĐQT, tính độc lập của HĐQT và sự kiêm nhiệm chức vụ TGĐ của chủ tịch HĐQT hay không?
  3. Các biến đặc điểm của quản trị công ty như tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất, tỷ lệ sở hữu của HĐQT, tỷ lệ sở hữu của TGĐ, quy mô HĐQT, tính độc lập của HĐQT và sự kiêm nhiệm chức vụ TGĐ của chủ tịch HĐQT có ảnh hưởng đến thành quả công ty qua các giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp hay không và mức độ ảnh hưởng của các biến đặc điểm quản trị công ty đến thành quả công ty trong từng giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp như thế nào?

Đối tượng nghiên cứu là tác động của quản trị công ty đến thành quả công ty qua các giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp, tập trung vào 6 biến đặc điểm quản trị: tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất, tỷ lệ sở hữu của HĐQT, tỷ lệ sở hữu của TGĐ, quy mô HĐQT, tính độc lập của HĐQT và sự kiêm nhiệm TGĐ của chủ tịch HĐQT.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 8 năm từ năm 2012 đến năm 2019. Năm 2012 được lựa chọn làm mốc khởi đầu vì giai đoạn 2008–2011 kinh tế vĩ mô biến động mạnh do khủng hoảng tài chính toàn cầu, lạm phát tại Việt Nam tăng cao (22,3% năm 2008 và 18,13% năm 2011), làm sai lệch các chỉ số kinh doanh. Từ năm 2012, lạm phát được kiểm soát ở mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013; 4,09% năm 2014; 0,631% năm 2015; 2,668% năm 2016; 3,52% năm 2017; 3,54% năm 2018 và 2,796% năm 2019). Đồng thời, năm 2012 đánh dấu sự chuyển biến pháp lý với Thông tư 52/2012/TT-BTC, Thông tư 121/2012/TT-BTC, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và tiếp sau là Nghị định 108/2013/NĐ-CP, giúp việc thực thi quản trị công ty đi vào quy củ.
  • Phạm vi không gian: Các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSX) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Luận án loại trừ các công ty chưa niêm yết do thiếu dữ liệu minh bạch, đồng thời loại trừ nhóm công ty tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và quỹ đầu tư do tính chất đặc thù trong hoạt động và hệ thống kế toán. Mẫu nghiên cứu chính thức bao gồm 415 công ty phi tài chính.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được hệ thống hóa qua các nhóm nghiên cứu chính trên thế giới và tại Việt Nam:

Nhóm nghiên cứu về cấu trúc sở hữu và thành quả công ty: Các tác giả quốc tế như Demsetz (1983), Demsetz và Lehn (1985), Fama và Jensen (1983b), McConnell và Servaes (1990), Morck và cộng sự (1998), Demsetz và Villalonga (2001), Liang và cộng sự (2011), Coles và cộng sự (2012) tập trung vào mức độ tập trung sở hữu, sở hữu của nhà quản lý và sự đánh đổi giữa giả thuyết hội tụ lợi ích với giả thuyết cố vị. Tại Việt Nam, các công trình của Phạm Quốc Việt (2010), Võ Xuân Vinh (2014), Dao và Hoang (2014), Ngô Mỹ Trân và Lê Thị Trang (2018) đã phân tích tỷ lệ sở hữu nhà nước, sở hữu nước ngoài và sở hữu nội bộ nhưng kết quả còn nhiều phân tán do bối cảnh thị trường đang chuyển đổi.

Nhóm nghiên cứu về cấu trúc HĐQT và thành quả công ty: Lipton và Lorsch (1992), Yermack (1996), Baysinger và Butler (1985), Cornett và cộng sự (2008), Coles và cộng sự (2008), Wintoki và cộng sự (2012), Duru và cộng sự (2016), S. Singh và cộng sự (2018) đã xem xét quy mô HĐQT, tỷ lệ giám đốc độc lập và kiêm nhiệm chức danh. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Phạm Quốc Việt (2010), Võ Hồng Đức và Phan Bùi Gia Thủy (2013), Phạm Thị Kiều Trang (2017) cho thấy kết quả thực nghiệm chưa có sự đồng thuận cao về quy mô và tính độc lập của HĐQT.

Nhóm nghiên cứu về vòng đời doanh nghiệp: Khởi xướng từ góc nhìn sinh học của Penrose (1952), được phát triển qua các mô hình giai đoạn của Lippitt và Schmidt (1967), Greiner (1972), Lyden (1975), Churchill và Lewis (1983), Quinn và Cameron (1983), Miller và Friesen (1984), Anthony và Ramesh (1992), DeAngelo và cộng sự (2006, 2010), Dickinson (2011). Các nghiên cứu này chỉ rõ doanh nghiệp có sự thay đổi rõ rệt về cấu trúc vốn, dòng tiền, rủi ro và chiến lược kinh doanh qua từng giai đoạn: khởi sự, tăng trưởng, trưởng thành, suy thoái.

Nhóm nghiên cứu tích hợp quản trị công ty, vòng đời doanh nghiệp và thành quả công ty: Jawahar và McLaughlin (2001), Lynall và cộng sự (2003), Harjoto và Jo (2009), Bonn và Pettigrew (2009), Shyu và Chen (2009), Liang và cộng sự (2011), Wahba và Elsayed (2014), Liao và cộng sự (2014), O’Connor và Byrne (2015a, 2015b), Habib và cộng sự (2018), Y. Li và Zhang (2018), Sridharan và Joshi (2018), Alqahtani và cộng sự (2021), Amin và cộng sự (2021). Nhóm tác giả này nhận định vai trò của HĐQT và cấu trúc sở hữu thay đổi theo nhu cầu nguồn lực và mức độ giám sát qua các giai đoạn phát triển.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Tại Việt Nam, hầu hết các công trình trước đây chỉ khảo sát mối quan hệ quản trị công ty và thành quả công ty trên toàn bộ mẫu gộp chung mà chưa phân định doanh nghiệp theo các giai đoạn vòng đời. Hơn nữa, việc phân loại vòng đời doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu định lượng tài chính tại Việt Nam còn rất mới. Luận án định vị là nghiên cứu thực nghiệm giải quyết trọn vẹn sự tương tác giữa quản trị công ty và thành quả công ty qua từng giai đoạn phát triển cụ thể của doanh nghiệp niêm yết Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của 4 lý thuyết quản trị và lý thuyết vòng đời doanh nghiệp:

  • Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Asymmetric Information Theory - Akerlof, 1970): Giải thích sự chênh lệch thông tin giữa người quản lý nội bộ và nhà đầu tư bên ngoài, đòi hỏi các cơ chế quản trị minh bạch nhằm giảm chi phí vốn.
  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory - Jensen và Meckling, 1976): Nhấn mạnh mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông (người ủy thác) và người quản lý (người đại diện). Chi phí đại diện phát sinh gồm chi phí giám sát, chi phí ràng buộc và mất mát phụ trội. Cần cơ chế kiểm soát nội bộ để hạn chế hành vi tư lợi của nhà quản lý.
  • Lý thuyết quản lý (Stewardship Theory - Donaldson và Davis, 1991; Davis và cộng sự, 1997; Muth và Donaldson, 1998): Xem nhà quản lý là những người có động lực phụng sự tổ chức, đồng nhất mục tiêu cá nhân với sự phát triển của công ty. Lý thuyết này ủng hộ việc trao quyền cho nhà quản lý, chẳng hạn như việc chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm tổng giám đốc để ra quyết định nhanh chóng.
  • Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependency Theory - Wernerfelt, 1984; Pfeffer và Salancik, 1978; Hillman và Dalziel, 2003): Xem HĐQT là kênh kết nối doanh nghiệp với môi trường bên ngoài, cung cấp 4 nguồn lực cốt lõi: lời khuyên - tư vấn, tính hợp thức - uy tín, kênh liên lạc thông tin, và khả năng tiếp cận các nguồn tài nguyên ưu đãi. Nhu cầu về các nguồn lực này biến đổi tương ứng qua các thời kỳ phát triển (Jawahar và McLaughlin, 2001).

Về phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp định lượng trên dữ liệu bảng (panel data) thu thập từ 415 công ty phi tài chính niêm yết trên HSX và HNX trong 8 năm (2012–2019). Dữ liệu được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên và báo cáo tình hình quản trị công ty.

Phương pháp phân loại vòng đời doanh nghiệp: Luận án kế thừa mô hình của Anthony và Ramesh (1992) cùng sự điều chỉnh của Y. Li và Zhang (2018). Do đặc thù nhiều doanh nghiệp Việt Nam không chi trả cổ tức bằng tiền hoặc chi trả bằng cổ phiếu, luận án sử dụng dòng chi trả cổ tức kết hợp với tăng trưởng doanh thu, chi tiêu vốn và tuổi niêm yết để phân chia mẫu thành 3 giai đoạn: tăng trưởng (growth), trưởng thành (mature) và suy thoái (decline).

Phương pháp phân tích kinh tế lượng:

  • Thống kê mô tả và kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình (ANOVA, t-test) của các biến quản trị công ty giữa các giai đoạn vòng đời.
  • Hồi quy dữ liệu bảng đa biến: Sử dụng các mô hình bình phương bé nhất thông thường (OLS), mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), bình phương bé nhất tổng quát (GLS), hồi quy Logistic.
  • Kỹ thuật hồi quy GMM hệ thống hai bước (SGMM - System Generalized Method of Moments): Được sử dụng làm phương pháp ước lượng then chốt để xử lý triệt để hiện tượng nội sinh (endogeneity), tự tương quan và phương sai sai số thay đổi.
  • Kiểm tra tính đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và ma trận tương quan. Kiểm định tính vững của mô hình ước lượng được thực hiện đầy đủ.

Các chỉ tiêu đo lường thành quả công ty được luận án sử dụng kết hợp:

  • ROA (Lợi nhuận trên tổng tài sản): Đại diện cho hiệu quả sinh lời từ khai thác toàn bộ tài sản theo số liệu kế toán.
  • Tobin's Q: Đại diện cho giá trị thị trường và kỳ vọng tăng trưởng dài hạn của doanh nghiệp.
Biến số Ký hiệu Ý nghĩa đo lường trong nghiên cứu
Thành quả công ty ROA, Tobin's Q Biến phụ thuộc: Khả năng sinh lời kế toán và giá trị thị trường
Cổ đông lớn nhất Block Biến độc lập: Tỷ lệ sở hữu của cổ đông nắm giữ cổ phần cao nhất
Sở hữu của HĐQT Own_Board Biến độc lập: Tỷ lệ sở hữu cổ phần của toàn bộ thành viên HĐQT
Sở hữu của TGĐ CEO_Share Biến độc lập: Tỷ lệ sở hữu cổ phần của Tổng Giám đốc
Quy mô HĐQT BSize Biến độc lập: Tổng số lượng thành viên trong Hội đồng quản trị
Tính độc lập HĐQT Indep Biến độc lập: Tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập trên tổng số thành viên
Kiêm nhiệm chức danh Dual Biến độc lập: Biến giả, nhận giá trị 1 nếu Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ, 0 nếu tách biệt
Vòng đời doanh nghiệp Life Cycle Biến phân loại/tương tác: Tăng trưởng, Trưởng thành, Suy thoái

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập nền tảng nghiên cứu qua việc phân tích bối cảnh kinh tế Việt Nam sau giai đoạn lạm phát cao (2008–2011) và việc tái cấu trúc doanh nghiệp đáp ứng chuẩn mực quốc tế. Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài khi tích hợp quản trị công ty vào các giai đoạn vòng đời doanh nghiệp. Chương này xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (415 công ty phi tài chính trên HSX và HNX) và phạm vi thời gian (2012–2019). Luận án cũng phân tích ý nghĩa khoa học trong việc kết hợp lý thuyết đại diện, lý thuyết quản lý và lý thuyết phụ thuộc nguồn lực để giải thích sự biến đổi của quản trị công ty; đồng thời nêu rõ kết cấu 5 chương của công trình.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước

Chương 2 trình bày tổng quan lý thuyết về quản trị công ty, bắt đầu từ định nghĩa của Cadbury (1992), Shleifer và Vishny (1997), OECD (2004, 2015), IFC (2010) và 10 nguyên tắc của Bộ Nguyên tắc Quản trị Công ty Việt Nam (2019). Tác giả làm rõ khái niệm thành quả công ty qua các thước đo kế toán (ROA, ROE) và thị trường (Tobin's Q, PBV).

Tiếp đó, chương phân tích sâu sắc 4 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết bất cân xứng thông tin, Lý thuyết đại diện, Lý thuyết quản lý và Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực. Về vòng đời doanh nghiệp, tác giả hệ thống hóa các quan điểm từ Penrose (1952), Miller và Friesen (1984), Quinn và Cameron (1983) đến các kỹ thuật lượng hóa của Anthony và Ramesh (1992), Dickinson (2011). Luận án tổng hợp bảng biểu so sánh chi tiết các đặc điểm về rủi ro, chính sách cổ tức, nhu cầu vốn qua từng giai đoạn và điểm lại toàn bộ các công trình thực nghiệm liên quan đến cấu trúc sở hữu, cấu trúc HĐQT tác động đến thành quả công ty theo vòng đời, từ đó chỉ ra khe hở nghiên cứu chưa được giải quyết tại Việt Nam.

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng các giả thuyết nghiên cứu chia làm hai nhóm chính:

  • Nhóm giả thuyết về sự biến đổi của các đặc điểm quản trị công ty dưới tác động của các giai đoạn vòng đời doanh nghiệp.
  • Nhóm giả thuyết về tác động của các yếu tố quản trị công ty (sở hữu cổ đông lớn, sở hữu HĐQT, sở hữu TGĐ, quy mô HĐQT, tính độc lập HĐQT, kiêm nhiệm chức vụ) đến thành quả công ty (ROA, Tobin's Q) trong từng giai đoạn: tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái.

Chương này trình bày chi tiết quy trình chọn mẫu 415 công ty, kỹ thuật phân loại vòng đời doanh nghiệp bằng dòng chi trả cổ tức kết hợp các chỉ số tài chính, phương pháp kiểm tra đa cộng tuyến qua VIF, kiểm định Hausman để chọn giữa FEM và REM, và đặc biệt là quy trình ước lượng hồi quy SGMM để kiểm soát các biến nội sinh và loại trừ sai số đo lường.

Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 mở đầu bằng việc đánh giá thực trạng quản trị công ty tại Việt Nam giai đoạn 2012–2019 theo khung pháp lý (Thông tư 121/2012/TT-BTC, Nghị định 71/2017/NĐ-CP). Sau đó, chương trình bày kết quả phân loại vòng đời doanh nghiệp của 415 công ty thành 3 nhóm: tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái.

Kết quả kiểm định sự khác biệt cho thấy các đặc điểm quản trị công ty thực sự thay đổi có ý nghĩa thống kê giữa các giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp chứ không phải do sai lệch chọn mẫu ngẫu nhiên:

  • Tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất có xu hướng gia tăng dần khi công ty chuyển dịch từ giai đoạn tăng trưởng sang trưởng thành và suy thoái.
  • Ngược lại, tỷ lệ sở hữu của HĐQT, tỷ lệ sở hữu của TGĐ, quy mô HĐQT, tính độc lập của HĐQT và mức độ kiêm nhiệm chủ tịch HĐQT - TGĐ có xu hướng giảm dần trong chu kỳ vòng đời.

Kết quả ước lượng hồi quy SGMM về tác động của quản trị công ty đến thành quả doanh nghiệp mang lại các phát hiện thực nghiệm theo bảng tổng hợp sau:

Biến quản trị công ty Giai đoạn Tăng trưởng Giai đoạn Trưởng thành Giai đoạn Suy thoái Cơ sở giải thích lý thuyết
Sở hữu cổ đông lớn nhất (Block) Tác động tích cực (+) Tác động tích cực (+) Tác động tích cực (+) Vai trò giám sát của cổ đông lớn giúp hạn chế chi phí đại diện ở mọi giai đoạn
Sở hữu của HĐQT (Own_Board) Tác động tích cực (+) Không có ý nghĩa Tác động tiêu cực (-) Gắn kết lợi ích khi mở rộng; xung đột cố vị và dịch chuyển tài sản khi suy thoái
Sở hữu của TGĐ (CEO_Share) Phi tuyến (U ngược) Phi tuyến (U ngược) Không có ý nghĩa Đánh đổi giữa giả thuyết hội tụ lợi ích và giả thuyết cố vị của người quản lý
Quy mô HĐQT (BSize) Tác động tích cực (+) Tác động tích cực (+) Không có ý nghĩa Hội đồng quy mô lớn cung cấp đa dạng nguồn lực, kỹ năng và tư vấn
Tính độc lập HĐQT (Indep) Không có ý nghĩa Tác động tiêu cực (-) Không có ý nghĩa Giám đốc độc lập thiếu thông tin vận hành nội bộ, gia tăng chi phí giám sát
Kiêm nhiệm chức vụ (Dual) Tác động tích cực (+) Không có ý nghĩa Không có ý nghĩa Tối ưu hóa tốc độ ra quyết định chiến lược cấp bách theo lý thuyết quản lý

Chương này cũng thực hiện các kiểm định tính vững nhằm khẳng định độ tin cậy và sự nhất quán của các kết quả nghiên cứu.

Chương 5. Kết luận và hàm ý đề xuất

Chương 5 đúc kết các kết quả nghiên cứu định lượng đạt được, đối chiếu với các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ban đầu. Trên cơ sở kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp quản trị công ty theo từng giai đoạn vòng đời doanh nghiệp và các hàm ý chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước. Cuối cùng, chương trình bày thẳng thắn các hạn chế của đề tài và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án hoàn thiện khung phân tích thực nghiệm về mối quan hệ giữa quản trị công ty và thành quả doanh nghiệp bằng cách tích hợp cách tiếp cận động theo lý thuyết vòng đời doanh nghiệp. Công trình kết hợp hài hòa giữa lý thuyết đại diện, lý thuyết quản lý và lý thuyết phụ thuộc nguồn lực để giải thích các cơ chế tác động đa chiều:

  • Chứng minh rằng các cơ chế quản trị công ty không cố định mà có sự biến đổi nội sinh qua các giai đoạn tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái.
  • Làm rõ tính chất hai mặt của sự sở hữu điều hành: Tồn tại mối quan hệ phi tuyến hình chữ U ngược của tỷ lệ sở hữu TGĐ đối với thành quả công ty trong giai đoạn tăng trưởng và trưởng thành; khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết hội tụ lợi ích ở mức sở hữu vừa phải và giả thuyết cố vị khi sở hữu vượt ngưỡng.
  • Phát hiện mối quan hệ tiêu cực giữa tính độc lập của HĐQT và thành quả công ty (ROA) trong giai đoạn trưởng thành, mang lại góc nhìn phản biện dựa trên lý thuyết phụ thuộc nguồn lực khi giám đốc độc lập thiếu thông tin thực tế về hoạt động của doanh nghiệp tại thị trường mới nổi.

Về mặt thực tiễn, luận án mang lại các đóng góp cụ thể cho các công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam:

  • Cung cấp phương pháp phân loại vòng đời doanh nghiệp phù hợp với đặc thù thị trường chứng khoán Việt Nam dựa trên dòng chi trả cổ tức thực tế, tăng trưởng doanh thu, chi tiêu vốn và tuổi niêm yết.
  • Chứng minh vai trò giám sát tích cực mang tính xuyên suốt của cổ đông lớn nhất đối với việc cải thiện thành quả công ty qua mọi giai đoạn phát triển.
  • Xác nhận sự hỗ trợ của mô hình kiêm nhiệm chủ tịch HĐQT và TGĐ đối với hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn tăng trưởng, khi doanh nghiệp cần phản ứng nhanh nhạy trước các cơ hội thị trường.

Các kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:

  • Đối với doanh nghiệp trong giai đoạn tăng trưởng: Cần duy trì quy mô HĐQT đủ lớn để thu hút đa dạng nguồn lực, chuyên gia tư vấn chiến lược; cho phép chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm TGĐ để tăng tốc độ điều hành; khuyến khích sở hữu cổ phần của HĐQT và duy trì tỷ lệ sở hữu của TGĐ ở mức hợp lý trong vùng hội tụ lợi ích.
  • Đối với doanh nghiệp trong giai đoạn trưởng thành: Chú trọng nâng cao chất lượng thực chất của các thành viên HĐQT độc lập thay vì chỉ đáp ứng số lượng hình thức; tăng cường vai trò của các ủy ban chuyên trách; kiểm soát tỷ lệ sở hữu của TGĐ để tránh hiện tượng lạm quyền và phòng ngừa chi phí đại diện gia tăng.
  • Đối với doanh nghiệp trong giai đoạn suy thoái: Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên HĐQT để ngăn ngừa rủi ro tư lợi hoặc xung đột lợi ích với các chủ nợ; phát huy vai trò giám sát của cổ đông lớn nhất nhằm thúc đẩy tái cấu trúc doanh nghiệp hiệu quả.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bộ Tài chính): Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về công bố thông tin minh bạch; xây dựng các hướng dẫn quản trị công ty mang tính linh hoạt, khuyến khích doanh nghiệp áp dụng các thông lệ quản trị phù hợp với quy mô và giai đoạn phát triển cụ thể thay vì áp đặt quy định đồng nhất cho tất cả các doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Luận án tự chỉ ra các hạn chế trong phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 415 công ty phi tài chính niêm yết trên HSX và HNX trong giai đoạn 2012–2019, chưa bao quát các doanh nghiệp thuộc ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm do đặc thù riêng biệt về chế độ kế toán.
  • Mẫu khảo sát chưa bao gồm các công ty cổ phần chưa niêm yết và công ty đại chúng đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM do hạn chế về tính sẵn có và mức độ minh bạch của dữ liệu quản trị.
  • Việc phân loại vòng đời doanh nghiệp giới hạn ở 3 giai đoạn (tăng trưởng, trưởng thành, suy thoái) do số lượng quan sát ở giai đoạn khởi sự trên sàn niêm yết không đủ lớn để phân tích kinh tế lượng độc lập.
  • Nghiên cứu chưa xem xét sâu một số đặc tính định tính khác của HĐQT như trình độ chuyên môn, giới tính, số lượng các cuộc họp HĐQT và cơ cấu các ủy ban trực thuộc do hạn chế công bố thông tin trong giai đoạn khảo sát.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất bao gồm: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các giai đoạn sau năm 2019 gắn với các cú sốc vĩ mô; bổ sung nhóm doanh nghiệp trên UPCoM; nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm chuyên môn, tính đa dạng giới trong HĐQT và tác động của các ủy ban kiểm toán, quản trị rủi ro gắn với vòng đời doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với nhiều đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Luận án cung cấp hệ thống tổng quan tài liệu chặt chẽ, phương pháp phân loại vòng đời doanh nghiệp định lượng kế thừa từ Anthony và Ramesh (1992), cùng quy trình ứng dụng kỹ thuật hồi quy GMM hệ thống (SGMM) hai bước để xử lý hiện tượng nội sinh trong nghiên cứu tài chính doanh nghiệp.
  • Đối với lãnh đạo doanh nghiệp, thành viên HĐQT và ban điều hành các công ty cổ phần: Công trình cung cấp căn cứ thực nghiệm rõ ràng để thiết lập cơ cấu HĐQT, chính sách sở hữu cổ phần của ban quản lý và phân công nhân sự cấp cao tương thích với từng nấc thang phát triển của công ty, tránh áp dụng cứng nhắc một khuôn mẫu quản trị duy nhất.
  • Đối với cơ quan quản lý thị trường chứng khoán và các nhà hoạch định chính sách: Luận án cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện các quy định pháp luật và các bộ nguyên tắc quản trị công ty theo hướng linh hoạt, sát với thực tế vận động của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Luận án sử dụng dữ liệu từ nguồn nào và bao gồm bao nhiêu công ty? Luận án thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên và báo cáo quản trị công ty của 415 công ty phi tài chính niêm yết trên cả hai sở giao dịch HSX và HNX trong khoảng thời gian 8 năm, từ năm 2012 đến năm 2019.

Tại sao luận án chọn mốc thời gian bắt đầu nghiên cứu từ năm 2012? Tác giả chọn năm 2012 vì giai đoạn 2008–2011 nền kinh tế chịu tác động tiêu cực của khủng hoảng tài chính toàn cầu, lạm phát tăng cao (đạt 22,3% năm 2008 và 18,13% năm 2011), gây biến động bất thường đến doanh thu, chi tiêu vốn và cổ tức. Từ năm 2012, lạm phát ổn định ở mức một con số. Đồng thời, năm 2012 là thời điểm ra đời Thông tư 52/2012/TT-BTC, Thông tư 121/2012/TT-BTC và Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, tạo khung pháp lý minh bạch cho quản trị công ty.

Doanh nghiệp được phân loại thành các giai đoạn vòng đời nào và dựa trên phương pháp gì? Luận án kế thừa mô hình của Anthony và Ramesh (1992) cùng sự phát triển của Y. Li và Zhang (2018), phân loại dữ liệu thành 3 giai đoạn: tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái. Tiêu chí phân loại bao gồm dòng chi trả cổ tức, tăng trưởng doanh thu, chi tiêu vốn và tuổi niêm yết của doanh nghiệp.

Tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất tác động như thế nào đến thành quả công ty qua các giai đoạn? Kết quả hồi quy SGMM cho thấy tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn nhất (Block) có tác động tích cực (+) có ý nghĩa thống kê đến thành quả công ty (cả ROA và Tobin's Q) ở cả 3 giai đoạn: tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái. Điều này chứng minh vai trò giám sát hiệu quả của cổ đông lớn giúp kiểm soát chi phí đại diện xuyên suốt chu kỳ sống của doanh nghiệp.

Vì sao tính độc lập của HĐQT lại tác động tiêu cực đến ROA trong giai đoạn trưởng thành? Luận án giải thích dựa trên lý thuyết phụ thuộc nguồn lực và bối cảnh thực tế tại Việt Nam: Trong giai đoạn trưởng thành, hoạt động kinh doanh cần sự am hiểu sâu sắc về vận hành nội bộ và mạng lưới kinh doanh cụ thể; các thành viên HĐQT độc lập thường thiếu thông tin chi tiết về doanh nghiệp, dẫn đến việc tư vấn kém hiệu quả và làm phát sinh thêm chi phí giám sát, từ đó tác động tiêu cực đến tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA).

Kết luận

Luận án của tác giả Phạm Đức Huy đã làm rõ tác động của các yếu tố quản trị công ty đến thành quả doanh nghiệp qua 3 giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2012–2019. Kết quả nghiên cứu khẳng định các đặc điểm quản trị công ty có sự thay đổi có ý nghĩa thống kê theo từng giai đoạn phát triển và mức độ ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu, cấu trúc HĐQT đến thành quả công ty phụ thuộc chặt chẽ vào vị trí của doanh nghiệp trong chu kỳ vòng đời. Bằng việc áp dụng phương pháp ước lượng GMM hệ thống trên mẫu 415 công ty niêm yết, công trình đã cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm tin cậy, đóng góp vào việc hoàn thiện khung lý thuyết quản trị động và mang lại nhiều hàm ý chính sách thiết thực cho các doanh nghiệp cổ phần cùng các cơ quan quản lý thị trường chứng khoán Việt Nam.