Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế đẩy mạnh tự động hóa và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp không chỉ chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tập trung nguồn lực vào hoạt động quảng cáo nhằm tiếp cận người tiêu dùng. Tuy nhiên, sự xuất hiện tràn lan của các nội dung quảng cáo sai sự thật cùng việc lạm dụng hình thức quảng cáo trả tiền trên Internet và các trang mạng xã hội đã tạo ra tâm lý bức xúc, hoài nghi và làm suy giảm lòng tin của khách hàng vào thông tin do doanh nghiệp cung cấp.

Để giải quyết vấn đề này, các doanh nghiệp buộc phải tái định hình phương thức truyền thông, trong đó việc sử dụng đại sứ thương hiệu trở thành một mắt xích trọng yếu. Tác giả dẫn chứng báo cáo từ Tạp chí AdAge Marketing and Communication (2021) cho thấy: mỗi ngày một khách hàng tiếp nhận khoảng 3.000 hình ảnh quảng cáo, nhưng chỉ có 150 hình ảnh tác động vào tiềm thức và chỉ có 30 hình ảnh quảng cáo thực sự được ghi nhớ. Hình ảnh đại sứ thương hiệu giúp kích hoạt hiện tượng liên tưởng tâm lý, giúp người tiêu dùng ghi nhớ sản phẩm nhanh chóng. Minh chứng thực tiễn được tác giả nêu ra bao gồm:

  • Chiến dịch của thương hiệu thời trang Dior hợp tác cùng nghệ sĩ Jisoo (thành viên nhóm nhạc K-pop Blackpink), góp phần thúc đẩy doanh thu năm 2021 của hãng đạt 613,9 tỷ KRW, tăng 86,8% so với năm 2020.
  • Chiến dịch quảng bá giày Biti’s Hunter tại Việt Nam kết hợp với ca sĩ Sơn Tùng M-TP, giúp lượt tìm kiếm tên thương hiệu và lượng mua tăng 300% chỉ sau một tuần mở bán.

Tuy nhiên, chi phí chi trả cho đại sứ thương hiệu rất cao; nếu doanh nghiệp lựa chọn gương mặt đại diện không phù hợp thì sẽ gây tổn thất lớn về ngân sách mà không mang lại hiệu quả doanh thu. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thị Bảo Ngọc thực hiện đề tài nhằm nhận diện các tiêu chí cốt lõi của đại sứ thương hiệu tác động đến quyết định mua hàng của nhóm khách hàng trẻ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích mức độ tác động của các yếu tố thuộc về người đại sứ thương hiệu đến ý định mua sản phẩm của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp vận dụng hiệu quả đại sứ thương hiệu trong các chiến dịch quảng bá.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, xác định các yếu tố tác động đến ý định mua của sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
    2. Thứ hai, đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến ý định mua của sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM và đo lường mức độ ảnh hưởng của yếu tố đại sứ thương hiệu đến ý định mua của nhóm đối tượng này.
    3. Thứ ba, đề xuất một số hàm ý quản trị cho doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp có định hướng phù hợp trong quá trình lên kế hoạch quảng bá sản phẩm thu hút người tiêu dùng.

Tương ứng với các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào tác động đến ý định mua của sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM?
  2. Mức độ tác động của các yếu tố và mức độ tác động của đại sứ thương hiệu đến ý định mua của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM như thế nào?
  3. Doanh nghiệp cần triển khai những hàm ý quản trị nào để xây dựng kế hoạch quảng bá sản phẩm thu hút người tiêu dùng hiệu quả?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố thuộc về đại sứ thương hiệu tác động đến ý định mua, và ý định mua của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và nghiên cứu được triển khai từ cuối tháng 12/2022 đến tháng 03/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển:

  • Đại sứ thương hiệu: Trích dẫn định nghĩa từ tổ chức Brand Ambassador World, đại diện thương hiệu là người được một tổ chức hoặc công ty thuê để đại diện cho thương hiệu bằng hình ảnh tích cực, qua đó nâng cao nhận thức và doanh số bán hàng. Các nghiên cứu nền tảng của Biswas và cộng sự (2009) cùng Rafique (2012) được sử dụng để chứng minh việc người nổi tiếng xuất hiện trong quảng cáo giúp tăng tương tác và nhận diện sản phẩm.
  • Ý định mua và Lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Tiếp cận theo định nghĩa của Blackwell và cộng sự (2006) cùng Solomon, xem xét hành vi tiêu dùng qua các quá trình tìm kiếm, mua, sử dụng và cảm nhận. Đại sứ thương hiệu đóng vai trò hỗ trợ người tiêu dùng rút ngắn các bước đánh giá trong quy trình ra quyết định mua sắm.
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler: Vận dụng quy trình 5 bước trong tác phẩm Principles of Marketing, bao gồm: (1) Xác định nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) So sánh đánh giá, (4) Quyết định mua hàng, và (5) Đánh giá sau mua.

Về mô hình nghiên cứu thực nghiệm, tác giả tiến hành kế thừa và tích hợp trực tiếp từ hai mô hình gốc tại Việt Nam: mô hình của Nguyễn Thị Hương Giang và cộng sự (2018) và mô hình của Nguyễn Quốc Cường, Võ Thị Xuân Quỳnh và Nguyễn Anh Phúc (2021). Mô hình đề xuất ban đầu gồm 5 biến độc lập tác động thuận chiều (+) đến biến phụ thuộc Ý định mua (YD), tương ứng với 5 giả thuyết:

  • $H_1$: Độ tin cậy (TC) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định mua.
  • $H_2$: Tính chuyên môn (CM) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định mua.
  • $H_3$: Sự thu hút (TH) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định mua.
  • $H_4$: Sự quen thuộc (QT) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định mua.
  • $H_5$: Sự phù hợp của đại sứ thương hiệu với sản phẩm (PH) có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến ý định mua.
Tác giả / Năm Phương pháp nghiên cứu Các yếu tố và kết quả tác động đến ý định mua
Hà Ngọc Thắng và Nguyễn Thành Độ (2016) Định lượng, hồi quy đa biến theo OLS ($n = 423$) Ý định mua sắm trực tuyến chịu ảnh hưởng bởi thái độ và nhận thức rủi ro về trang web.
Nguyễn Thị Hương Giang và cộng sự (2018) Định lượng, hồi quy đa biến theo OLS ($n = 250$) Độ chuyên môn tác động mạnh nhất đến ý định mua; sự tin cậy và sự thu hút tác động tích cực.
Nguyễn Quốc Cường và cộng sự (2021) Định lượng, phân tích hồi quy OLS ($n = 210$) Sự phù hợp giữa đại sứ và sản phẩm tác động lớn nhất; thông tin tiêu cực tác động ngược chiều (-); các yếu tố khác tác động dương (+).
Võ Hoàng Yến và Lê Nguyễn Bình Minh (2023) Định lượng, phân tích mô hình PLS-SEM ($n = 388$) Niềm tin, sự thu hút và chuyên môn tác động đến thái độ; chỉ có niềm tin và sự thu hút tác động trực tiếp đến ý định mua của Gen Z.
Goutam, D. (2013) Định lượng, kiểm định Z và OLS ($n = 100$) Người tiêu dùng coi thương hiệu có chất lượng vượt trội khi được xác nhận bởi nguồn đáng tin cậy.
Felicia Wang và Evo Sampetua Hariandja (2016) Định lượng, phân tích Smart-PLS 3 ($n = 109$) Đại sứ thương hiệu tác động tích cực đến hình ảnh thương hiệu và quyết định mua hàng tại Tous Les Jours Indonesia.
Alireza Naser Sadrabadi và cộng sự (2018) Định lượng, phân tích PLS-SEM ($n = 381$) Đại sứ thương hiệu ảnh hưởng tích cực đến nhận thức, hình ảnh thương hiệu và truyền miệng điện tử (e-WOM) trên Instagram.
Nghiên cứu thương hiệu Oppo (2018) Định lượng, hồi quy bội và ANOVA trên SPSS ($n = 384$) Nhận thức của người tiêu dùng về đại sứ thương hiệu có tác động đáng kể đến hình ảnh thương hiệu Oppo.
S., & Siagian, H. (2020) Lấy mẫu có mục đích, phân tích PLS ($n = 100$) Đại sứ thương hiệu tác động đáng kể đến nhận thức thương hiệu, hình ảnh thương hiệu và quyết định mua dầu gội Pantene.

Quy trình nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn, thảo luận chuyên gia cùng Ban giám hiệu và các giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM để đánh giá nội dung, hiệu chỉnh từ ngữ và sàng lọc các biến quan sát cho thang đo sơ bộ.
  2. Nghiên cứu định lượng: Khảo sát trực tuyến qua Google Form gửi email đến sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM và phỏng vấn trực tiếp từ tháng 01/2023 đến tháng 03/2023. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) được sử dụng để lượng hóa 22 biến quan sát. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 qua các bước: phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha (loại biến có hệ số tương quan biến - tổng < 0,3; chọn thang đo có $\alpha \ge 0,6$), phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và kiểm định Bartlett, phân tích tương quan Pearson, ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bình phương nhỏ nhất (OLS), và kiểm định các khuyết tật mô hình (hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định tự tương quan và phương sai thay đổi).
Khái niệm nghiên cứu Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn thang đo
Độ tin cậy TC1 Đại sứ thương hiệu là người đáng tin cậy Nguyễn Thị Hương Giang và cộng sự (2018)
TC2 Đại sứ thương hiệu là người trung thực
TC3 Đại sứ thương hiệu sẽ thành thật khi đưa ra các nhận xét, nhận định về sản phẩm
TC4 Tôi tin tưởng đại sứ thương hiệu nhận xét, nhận định về sản phẩm
Tính chuyên môn CM1 Đại sứ thương hiệu là người có kinh nghiệm trong sử dụng sản phẩm/thương hiệu Nguyễn Thị Hương Giang và cộng sự (2018)
CM2 Đại sứ thương hiệu là người hiểu biết về sản phẩm/thương hiệu
CM3 Đại sứ thương hiệu là người đủ khả năng để chứng thực cho sản phẩm/thương hiệu
CM4 Đại sứ thương hiệu là người có kỹ năng sử dụng sản phẩm/thương hiệu
Sự thu hút TH1 Đại sứ thương hiệu là người có sự quyến rũ Nguyễn Thị Hương Giang và cộng sự (2018)
TH2 Đại sứ thương hiệu có ngoại hình hấp dẫn
TH3 Đại sứ thương hiệu là người có vẻ ngoài sang trọng
TH4 Đại sứ thương hiệu là người có vẻ ngoài xinh đẹp
Sự quen thuộc QT1 Đại sứ thương hiệu xuất hiện rất nhiều trên tivi Osei-Frimpong và cộng sự (2019)
QT2 Đại sứ thương hiệu là người nổi tiếng
QT3 Đại sứ thương hiệu được nhiều người biết đến
Sự phù hợp với sản phẩm PH1 Đại sứ thương hiệu phải có sự gắn kết với sản phẩm Ha và Lam (2017)
PH2 Đại sứ thương hiệu chỉ nên quảng cáo cho các sản phẩm phù hợp với họ
PH3 Chỉ nên làm đại sứ thương hiệu cho một dòng sản phẩm
PH4 Đại sứ thương hiệu nên có giá trị hướng tới phù hợp với văn hóa công ty
Ý định mua YD1 Tôi sẽ cân nhắc việc mua sản phẩm/dịch vụ mà người nổi tiếng làm đại diện Osei-Frimpong và cộng sự (2019)
YD2 Tôi sẵn lòng giới thiệu cho những người khác mua sản phẩm này
YD3 Tôi sẽ mua sản phẩm/dịch vụ mà người nổi tiếng làm đại sứ thương hiệu

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh người tiêu dùng bị bão hòa bởi các quảng cáo thiếu trung thực trên môi trường số. Tác giả phân tích vai trò của đại sứ thương hiệu như một công cụ kích hoạt trí nhớ liên tưởng, đồng thời đưa ra các dẫn chứng thực tế từ các chiến dịch của Dior và Biti's Hunter để chứng minh sự thành công gắn liền với rủi ro chi phí tài chính cao nếu lựa chọn sai đại sứ. Tác giả xác lập rõ hệ thống 3 mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi khảo sát tập trung vào sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong khoảng thời gian từ cuối tháng 12/2022 đến tháng 03/2023. Cuối chương là phần trình bày kết cấu tổng quan gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm học thuật về đại sứ thương hiệu, ý định mua hàng và lý thuyết hành vi người tiêu dùng, trọng tâm là mô hình 5 bước ra quyết định mua của Philip Kotler. Tác giả phân tích và tổng hợp 9 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến tác động của người nổi tiếng và đại diện thương hiệu đến hành vi người tiêu dùng. Qua đó, chương chỉ ra 2 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Phần lớn các mô hình trước đây chủ yếu tập trung vào độ tin cậy, độ chuyên môn, sự thu hút mà chưa tích hợp yếu tố "sự phù hợp của đại sứ thương hiệu với sản phẩm" trong bối cảnh người tiêu dùng trẻ.
  2. Thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm cập nhật về chủ đề này đối với nhóm đối tượng sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong giai đoạn gần đây.

Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất tích hợp từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương Giang và cộng sự (2018) cùng Nguyễn Quốc Cường và cộng sự (2021), đồng thời thuyết minh chi tiết 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_5$).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Tác giả chi tiết hóa quy trình nghiên cứu thực nghiệm gồm 7 bước cụ thể: xác định mục tiêu; nghiên cứu định tính qua thảo luận chuyên gia; hiệu chỉnh và ban hành bảng hỏi chính thức gồm 22 biến quan sát; thu thập và làm sạch dữ liệu; phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA; và cuối cùng là phân tích hồi quy OLS kết hợp kiểm định các khuyết tật của mô hình. Tác giả áp dụng nguyên tắc chọn cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 27 = 135$ theo cách tính dẫn chiếu quy tắc của Nguyễn Đình Thọ, 2013). Khảo sát thực tế thu về 374 mẫu, sau sàng lọc còn 352 mẫu hợp lệ làm nguồn dữ liệu đầu vào cho phần mềm SPSS 20.0.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thống kê từ 352 phiếu khảo sát hợp lệ. Về đặc điểm mẫu, nghiên cứu ghi nhận 110 đối tượng nam (chiếm 29,4%) và 246 đối tượng nữ (chiếm 70,6%). Thang đo các khái niệm nghiên cứu lần lượt trải qua kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (cho cả nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc), kiểm định KMO và kiểm định Bartlett để khẳng định giá trị hội tụ và tính phân biệt. Sau phân tích tương quan Pearson, tác giả tiến hành ước lượng hồi quy OLS và chạy lại mô hình điều chỉnh. Các kiểm định kỹ thuật về hiện tượng đa cộng tuyến (thông qua hệ số phóng đại phương sai VIF), hiện tượng tự tương quan và kiểm định phương sai thay đổi đều được thực hiện nhằm bảo đảm độ tin cậy thống kê của mô hình. Kết quả thực nghiệm xác nhận 4 nhân tố có tác động tích cực (+) đến ý định mua của sinh viên: Độ tin cậy, Tính chuyên môn, Sự thu hút, và Sự phù hợp của đại sứ thương hiệu với sản phẩm.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Dựa trên kết quả định lượng của mô hình hồi quy, chương này đúc kết các phát hiện thực nghiệm và xây dựng hệ thống khuyến nghị quản trị dành cho các doanh nghiệp khi triển khai chiến dịch đại sứ thương hiệu. Các giải pháp được cấu trúc theo 4 nhóm nhân tố có ý nghĩa thống kê: nâng cao sự tin cậy, khai thác sự thu hút, phát huy tính chuyên môn và đảm bảo sự phù hợp giữa đại sứ với sản phẩm/doanh nghiệp. Chương 5 khép lại bằng việc chỉ rõ các giới hạn về phạm vi khảo sát và tính khách quan của dữ liệu thu thập, từ đó gợi ý định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Thu thập và làm sạch dữ liệu: Khảo sát thu về tổng cộng 374 phiếu, trong đó loại bỏ 22 mẫu không hợp lệ do người trả lời chưa hiểu hoặc chưa định nghĩa được khái niệm đại sứ thương hiệu; cỡ mẫu hợp lệ đưa vào phân tích thống kê chính thức là 352 mẫu.
  • Cơ cấu nhân khẩu học của mẫu: Trong 352 sinh viên tham gia khảo sát, tỷ lệ nam giới là 110 người (tương đương 29,4%) và tỷ lệ nữ giới là 246 người (tương đương 70,6%).
  • Kiểm định mô hình: Kết quả phân tích hồi quy xác nhận 4 nhân tố của đại sứ thương hiệu có tác động thuận chiều (+) đến ý định mua của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM:
    1. Độ tin cậy (Reliability)
    2. Tính chuyên môn (Expertise)
    3. Sự thu hút (Attractiveness)
    4. Sự phù hợp của đại sứ thương hiệu với sản phẩm (Brand Ambassador - Product Fit)

Giải pháp và hàm ý quản trị do tác giả đề xuất

  • Nhân tố Sự tin cậy: Doanh nghiệp cần lựa chọn những đại sứ có hình ảnh trung thực, uy tín cá nhân vững vàng và phát ngôn khách quan, trung thực khi đánh giá sản phẩm. Sự tin cậy giúp xóa bỏ định kiến tiêu cực của giới trẻ đối với các quảng cáo phóng đại.
  • Nhân tố Sự thu hút: Doanh nghiệp nên tận dụng ngoại hình lôi cuốn, phong cách nổi bật và sức hút truyền thông của các nghệ sĩ, người mẫu, người có tầm ảnh hưởng để tạo ấn tượng thị giác ban đầu, kích thích sự tò mò và lôi kéo sinh viên tìm hiểu sản phẩm.
  • Nhân tố Sự chuyên môn: Đại sứ thương hiệu cần trang bị hiểu biết sâu sắc, kinh nghiệm và kỹ năng sử dụng thực tế đối với sản phẩm/dịch vụ được quảng bá. Khả năng giải thích và chứng thực tính năng sản phẩm một cách chuyên nghiệp giúp củng cố niềm tin và thúc đẩy quyết định mua hàng.
  • Nhân tố Sự phù hợp của đại sứ thương hiệu với sản phẩm: Cần đảm bảo hình ảnh, phong cách cá nhân và các giá trị văn hóa của đại sứ đồng điệu với định vị thương hiệu của công ty. Doanh nghiệp cần tránh việc một đại sứ nhận đại diện cùng lúc cho quá nhiều dòng sản phẩm đối nghịch nhau, làm suy giảm tính đại diện và gây nhiễu loạn thông điệp truyền thông.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận kết hợp thành công hai mô hình thực nghiệm của Nguyễn Thị Hương Giang và cộng sự (2018) cùng Nguyễn Quốc Cường và cộng sự (2021), bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm về tác động đồng thời của các thuộc tính đại sứ thương hiệu và mức độ tương thích sản phẩm đối với đối tượng người tiêu dùng sinh viên.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng về phản ứng tiêu dùng của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, giúp các nhà quản trị tiếp thị có cơ sở khoa học để thiết lập tiêu chí lựa chọn người đại diện thương hiệu phù hợp, tối ưu hóa chi phí quảng cáo và phòng tránh rủi ro tổn thất ngân sách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thẳng thắn chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát trong không gian hẹp là Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các trường đại học khác hoặc các nhóm đối tượng người tiêu dùng trẻ đa dạng trên địa bàn thành phố.
  • Chất lượng dữ liệu thu thập: Việc thu thập thông tin qua hình thức gửi liên kết Google Form qua email và mạng xã hội có thể gặp tình trạng đối tượng khảo sát trả lời chưa thực sự trung thực hoặc thiếu tập trung, gây ảnh hưởng nhất định đến độ chính xác của kết quả thống kê.
  • Biến số nghiên cứu: Nhân tố "Sự quen thuộc" sau các bước xử lý thống kê không thể hiện rõ vai trò thúc đẩy tích cực trong kết luận mô hình điều chỉnh, cho thấy cần xem xét lại cơ chế tác động của yếu tố này trong các bối cảnh tiêu dùng khác nhau.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất:

  • Mở rộng quy mô mẫu và phạm vi khảo sát sang nhiều trường đại học trên địa bàn TP.HCM cũng như các tỉnh thành lân cận để gia tăng tính đại diện cho tổng thể giới trẻ.
  • Bổ sung và kiểm định thêm các biến điều tiết hoặc biến trung gian mới (như thái độ đối với quảng cáo, nhận thức rủi ro, thông tin tiêu cực về đại sứ) để giải thích sâu sắc hơn hành vi tiêu dùng.
  • Kết hợp đa dạng hóa phương thức thu thập dữ liệu trực tiếp nhằm kiểm soát tốt hơn tính trung thực và mức độ tập trung của người trả lời bảng hỏi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bảo Ngọc là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Truyền thông: Sinh viên có thể tham khảo phương pháp thiết kế quy trình nghiên cứu thực chứng từ định tính đến định lượng, cách triển khai phân tích Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy OLS trên SPSS 20.0 phục vụ viết khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học.
  • Người nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng trẻ (Gen Z): Tài liệu cung cấp góc nhìn thực nghiệm về nhận thức của sinh viên đối với hình ảnh đại sứ thương hiệu trong bối cảnh bùng nổ truyền thông số tại Việt Nam.
  • Các nhà quản trị tiếp thị và doanh nghiệp: Cung cấp 4 nhóm tiêu chí định lượng (độ tin cậy, tính chuyên môn, sự thu hút, sự phù hợp) giúp doanh nghiệp xây dựng ma trận đánh giá trước khi ký kết hợp đồng quảng bá với người nổi tiếng.

Phần đáng tham khảo nhất của công trình là:

  • Bảng tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước tại Chương 2 (Bảng 2.1).
  • Hệ thống thang đo 22 biến quan sát kế thừa từ các tác giả uy tín được trình bày rõ ràng tại Chương 3 (Bảng 3.1).
  • Quy trình kiểm định các khuyết tật mô hình hồi quy (kiểm định đa cộng tuyến VIF, tự tương quan và phương sai thay đổi) trong Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này kế thừa khung lý thuyết từ những nghiên cứu gốc nào?
Tác giả kế thừa và tích hợp trực tiếp từ hai mô hình nghiên cứu tại Việt Nam: mô hình của Nguyễn Thị Hương Giang và cộng sự (2018) (khảo sát tác động của độ tin cậy, chuyên môn và sự thu hút) kết hợp với mô hình của Nguyễn Quốc Cường, Võ Thị Xuân Quỳnh và Nguyễn Anh Phúc (2021) (bổ sung biến sự quen thuộc và sự phù hợp giữa đại sứ thương hiệu với sản phẩm).

2. Quy mô mẫu khảo sát chính thức của nghiên cứu là bao nhiêu và cơ cấu giới tính như thế nào?
Khảo sát thu về tổng số 374 phiếu, sau khi lọc bỏ 22 phiếu không hợp lệ, dữ liệu chính thức đưa vào xử lý thống kê là 352 mẫu. Trong đó, có 110 đối tượng là nam giới (chiếm 29,4%) và 246 đối tượng là nữ giới (chiếm 70,6%).

3. Vì sao có 22 phiếu khảo sát bị tác giả loại bỏ trong quá trình làm sạch dữ liệu?
22 phiếu bị loại bỏ do người trả lời chưa biết đến khái niệm và chưa định nghĩa được đại sứ thương hiệu. Việc loại bỏ này nhằm đảm bảo người tham gia khảo sát có đủ hiểu biết cơ bản để đưa ra góc nhìn khách quan và chính xác cho đề tài.

4. Kết quả thực nghiệm xác nhận những yếu tố nào của đại sứ thương hiệu có tác động tích cực đến ý định mua của sinh viên?
Kết quả phân tích mô hình hồi quy xác nhận 4 nhân tố có tác động cùng chiều (+) có ý nghĩa thống kê đến ý định mua của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM gồm: Độ tin cậy (TC), Tính chuyên môn (CM), Sự thu hút (TH), và Sự phù hợp của đại sứ thương hiệu với sản phẩm (PH).

5. Những kiểm định khuyết tật mô hình hồi quy nào đã được tác giả thực hiện trong khóa luận?
Tác giả đã thực hiện đầy đủ các kiểm định kỹ thuật trên phần mềm SPSS 20.0 bao gồm: kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF - Bảng 4.13), kiểm định hiện tượng tự tương quan (dựa trên hệ số Durbin-Watson) và kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bảo Ngọc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm chứng thực nghiệm tác động của đại sứ thương hiệu đến ý định mua hàng của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Thông qua việc phân tích 352 mẫu khảo sát hợp lệ trên phần mềm SPSS 20.0, công trình khẳng định 4 nhân tố cốt lõi gồm độ tin cậy, tính chuyên môn, sự thu hút và sự phù hợp của đại sứ với sản phẩm đều thúc đẩy tích cực ý định mua. Các phát hiện này cung cấp luận cứ thực tiễn giúp các nhà quản trị tiếp thị tối ưu hóa tiêu chí lựa chọn người đại diện thương hiệu, qua đó nâng cao hiệu quả quảng bá và bảo toàn ngân sách đầu tư truyền thông của doanh nghiệp.