phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong ba chƣơng: 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn Chƣơng 2: Thiết kế một số tình huống dạy học phƣơng trình mũ và lôgarit theo hƣớng rèn luyện tƣ duy sáng tạo cho học sinh năng lực trung bình về toán Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Một số vấn đề chung về tƣ duy 1. Khái niệm về tư duy Trong thế giới hiện thực có rất nhiều cái con ngƣời chƣa biết, chƣa nhận thức đƣợc. Nhiệm vụ của cuộc sống luôn đòi hỏi con ngƣời phải biết khám phá, tìm hiểu những cái chƣa biết đó, phải vạch ra đƣợc cái bản chất và những quy luật tác động của chúng.
Quá trình nhận thức đó gọi là tƣ duy. Theo tâm lý học, tƣ duy là thuộc tính đặc biệt của vật chất có tổ chức cao – bộ não ngƣời. Tƣ duy phản ánh thế giới vật chất dƣới dạng các hình ảnh lý tƣởng: “Tƣ duy phản ánh những thuộc tính bên trong, bản chất, những mối quan hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tƣợng mà trƣớc đó ta chƣa biết” (Xem [17,Tr. Theo cách hiểu đơn giản nhất, tƣ duy là một loạt những hoạt động của bộ não diễn ra khi có sự kích thích.
Những kích thích này nhận đƣợc thông qua bất kì giác quan nào trong năm giác quan: xúc giác, thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác. Tóm lại, có thể hiểu tƣ duy là một hiện tƣợng tâm lý, là hoạt động nhận thức bậc cao ở con ngƣời. Hoạt động tƣ duy đồng nghĩa với hoạt động trí tuệ. Mục tiêu của tƣ duy là tìm ra các triết lý, lý luận, phƣơng pháp luận, phƣơng pháp, giải pháp trong các tình huống hoạt động của con ngƣời.
Đặc điểm của tư duy Với tƣ cách là một hoạt động nhận thức bậc cao của con ngƣời, tƣ duy có những đặc điểm sau: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tính có vấn đề của tƣ duy. Tính gián tiếp của tƣ duy. Tính trừu tƣợng và khái quát của tƣ duy. Tƣ duy quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.
Tính chất lí tính của tƣ duy. Các thao tác tư duy Tƣ duy là một quá trình nhận thức, đƣợc diễn ra trên cơ sở những thao tác tƣ duy, các thao tác trí tuệ đó bao gồm: a) Phân tích và tổng hợp : Phân tích là quá trình chủ thể tƣ duy dùng trí óc để phân chia đối tƣợng nhận thức thành các bộ phận, các thành phần khác nhau. Từ đó vạch ra đƣợc những thuộc tính, những đối tƣợng nhận thức hay xác định các bộ phận của một tổng thể bằng cách so sánh, phân loại, đối chiếu, làm cho tổng thể đƣợc hiển minh. Tổng hợp là quá trình dùng trí óc để sắp xếp, hợp nhất hay kết hợp những bộ phận, những thành phần, những thuộc tính của đối tƣợng nhận thức đã đƣợc tách rời nhờ sợ phân tích thành một chỉnh thể, để từ đó nhận thức đối tƣợng một cách toàn diện hơn.
Trong tƣ duy, tổng hợp là thao tác đƣợc xem là mang dấu ấn sáng tạo. Vì vậy, khi nói ngƣời có “đầu óc tổng hợp” thì cũng tƣơng tự nhƣ nói ngƣời có “đầu óc sáng tạo”. b) So sánh và tương tự So sánh là thao tác tƣ duy nhằm “xác định sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật hiện tƣợng của hiện thực” (xem [8, tr 100]). Nhờ đó có thể tìm ra các dấu hiệu, bản chất giống nhau và khác nhau của các sự vật, hiện tƣợng.
Tƣơng tự là sự phát hiện bằng trí óc sự giống nhau giữa các đối tƣợng để từ những sự kiện đã biết của đối tƣợng này dự đoán những sự kiện đối với các 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đối tƣợng kia. c) Trừu tượng hóa và cụ thể hóa Trừu tƣợng hóa là quá trình dùng trí óc để gạt bỏ những mặt, những thuộc tính, mối liên hệ, quan hệ thứ yếu, và chỉ giữ lại những yếu tố đặc trƣng, bản chất của đối tƣợng nhận thức. Trừu tƣợng hóa là chỉ nói đến cái chung nhất mà không gán cho một đối tƣợng cụ thể nào. Cụ thể hóa là quá trình dùng trí óc tìm một ví dụ minh họa cho cái chung đó, tức là tìm một đối cụ thể mà nó thỏa mãn những tính chất, điều kiện của cái chung.
d) Khái quát hóa và đặc biệt hóa Khái quát hóa là quá trình dùng trí óc để tách ra những thuộc tính, bản chất chung trong một nhóm đối tƣợng. Muốn khái quát hóa phải so sánh nhiều đối tƣợng với nhau để rút ra cái chung, nhƣng cũng có khi chỉ từ một đối tƣợng ta cũng có thể khái quát hóa một tính chất, một phƣơng pháp. Đặc biệt hóa là xét trƣờng hợp cụ thể, đặc biệt nằm trong cái chung. Tóm lại, các thao tác tƣ duy cơ bản đƣợc xem nhƣ quy luật bên trong của mỗi hoạt động tƣ duy.
Trong thực tế tƣ duy, các thao tác đan xen nhau mà không theo trình tự máy móc. Tuy nhiên, tùy theo từng nhiệm vụ, điều kiện tƣ duy, không phải mọi hành động tƣ duy cũng nhất thiết phải thực hiện tất cả các thao tác trên. Các cấp độ tư duy Trong lĩnh vực giáo dục, thang cấp độ tƣ duy có thể đƣợc xem là một công cụ nền tảng để từ đó xây dựng và sắp xếp các mục tiêu giáo dục, xây dựng các chƣơng trình, qui trình giáo dục và đào tạo, xây dựng và hệ thống hóa các câu hỏi và bài tập dùng để kiểm tra, đánh giá quá trình học tập. Thang cấp độ tƣ duy 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đầu tiên đƣợc xây dựng bởi Benjamin S.Bloom (1956) gồm 6 cấp độ.
Sau đó một học trò của ông đã đề xuất điều chỉnh theo 6 cấp độ sau: a) Nhớ: ở mức độ này, ngƣời học cần nhắc lại các thông tin đã đƣợc tiếp nhận trƣớc đó. b) Hiểu: Ngƣời học nắm đƣợc ý nghĩa của thông tin, thể hiện qua khả năng diễn giải, suy diễn, liên hệ, khái quát. c) Vận dụng: Ngƣời học biết áp dụng thông tin đã biết vào một tình huống, điều kiện mới. d) Phân tích: Ngƣời học biết chia thông tin thành những phần nhỏ và chỉ ra mối liên hệ của chúng với tổng thể.
e) Đánh giá: Ngƣời học đƣa ra nhận định, phán quyết của bản thân đối với thông tin dựa trên các chuẩn mực , tiêu chí. f) Sáng tao: Ngƣời học xác lập thông tin, sự vật mới trên cơ sở những thông tin, sự vật đã có. Phân loại tư duy Theo đặc trƣng của tƣ duy, có các loại tƣ duy sau: Tƣ duy độc lập. Tƣ duy trừu tƣợng.
Tƣ duy biện chứng. Tƣ duy phê phán. Tƣ duy sáng tạo. Một số vấn đề về dạy học tƣ duy 1.
Quan niệm về “dạy tư duy” Dạy tƣ duy chính là việc làm cho học sinh biết cách tƣ duy tốt, có kĩ năng tƣ duy hiệu quả hơn. Thể hiện ở việc họ biết tƣ duy đúng, biết vận dụng các 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thành tố tƣ duy vào giải quyết vấn đề. Chẳng hạn nhƣ làm cho học sinh “suy nghĩ trƣớc khi hành động”, làm cho học sinh biết “khi nào”, “làm gì”, và “làm nhƣ thế nào”, học sinh biết tự đặt câu hỏi, biết lựa chọn cách thức, nguyên tắc phù hợp khi giải quyết vấn đề. Làm thế nào để tạo lập một lớp học tư duy? Muốn phát triển tƣ duy cho học sinh trong dạy học, trƣớc hết cần phải tạo ra một “lớp học tƣ duy”.
Để tạo lập một “lớp học tƣ duy” đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố. Trong đó, giáo viên cần lƣu ý đến các yếu tố nhƣ thời gian, việc thử nghiệm những ý tƣởng mới, niềm tin tƣởng về sự cần thiết của tƣ duy đối với học sinh và sự chắc chắn về khả năng tƣ duy của học sinh. Các yếu tố này nếu đƣợc chú ý sẽ góp phần tạo nên sự thành công của một lớp học tƣ duy. Tuy nhiên những yếu tố trên chỉ là điều kiện cần cho một lớp học tƣ duy.
Các nhân tố chính tạo nên một lớp học tƣ duy đƣợc xác định đó là môi trƣờng, trong đó việc dạy và học đƣợc tiến hành và quan trọng hơn là giáo viên và học sinh. Tất cả những yếu tố trên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau tạo nên sự thành công cho một lớp học tƣ duy. Vai trò của giáo viên và học sinh trong lớp học tư duy a. Vai trò của giáo viên Vai trò của giáo viên trong “lớp học tƣ duy” và lớp học truyền thống rất khác nhau.
Ở lớp học truyền thống, giáo viên đóng vai trò chủ đạo, là ngƣời cung cấp và truyền đạt kiến thức. Trái lại, trong lớp học tƣ duy, giáo viên là ngƣời tạo điều kiện và khuyến khích học sinh trao đổi, cân nhắc, mạnh dạn trong suy nghĩ và hành động. Trong lớp học này, giáo viên vừa là ngƣời tổ chức, hƣớng dẫn các hoạt động vừa cộng tác, làm việc cùng các nhóm học tập nhằm giải quyết các nhiệm vụ đề ra. Để thực hiện tốt vai trò của mình cũng nhƣ góp phần tạo nên thành công của lớp học tƣ duy, giáo viên cần quan tâm đến các yếu tố cụ thể thúc đẩy tƣ duy của học sinh, chẳng hạn: 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tạo điều kiện để tất cả học sinh trong lớp cùng tích cực tham gia vào quá trình học tập.
- Quan tâm đồng thời kích thích khả năng giao tiếp đến từng học sinh và cả lớp. Tạo cho học sinh có khả năng hợp tác, chia sẻ, thích ứng. - Quan sát và lắng nghe phản hồi từ học sinh. Kịp thời và đúng lúc trong việc góp ý biểu dƣơng hay khiển trách học sinh.
- Tự đặt mình vào vị trí ngƣời học để lựa chọn phƣơng pháp thích hợp. - Kích thích học sinh phát huy hết tiềm năng và sự sáng tạo của bản thân. Hình thành năng lực tƣ duy, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. Xây dựng tính tự học, tự đánh giá cho học sinh.
- Làm cho học sinh hứng thú với bài học và các hiện tƣợng xung quanh, giúp họ tìm đƣợc sự liên hệ thực tiễn của các kiên thức đã học. - Tạo ra và kích thích nhu cầu nhận thức, khám phá cho học sinh. - Tạo cho học sinh thói quen phát hiện và giải quyết vấn đề. - Gợi mở cho học sinh phƣơng pháp suy nghĩ linh hoạt sáng tao.
- Kích thích trí tƣởng tƣợng sáng tạo của học sinh.