Luận văn thạc sĩ vnu ued rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh năng lực trung bình về toán thông qua dạy học chủ đề phương trình mũ và logarit

Luận văn thạc sĩ giáo dục phân tích vnu ued rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh năng lực trung bình về toán thông qua dạy học chủ đề, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Sư phạm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Một số vấn đề chung về tư duy

1.2. Khái niệm về tư duy

1.3. Đặc điểm của tư duy

1.4. Các thao tác tư duy

1.5. Các cấp độ tư duy

1.6. Phân loại tư duy

1.7. Một số vấn đề về dạy học tư duy

1.7.1. Quan niệm về “dạy tư duy”

1.7.2. Làm thế nào để tạo lập một lớp học tư duy?

1.7.3. Vai trò của giáo viên và học sinh trong lớp học tư duy

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ LÔGARIT THEO HƯỚNG RÈN LUYỆN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH NĂNG LỰC TRUNG BÌNH VỀ TOÁN

2.1. Áp dụng một số biện pháp rèn luyện và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong giải phương trình mũ và lôgarit

2.2. Rèn luyện kỹ năng tư duy cơ bản cho học sinh

2.3. Khuyến khích học sinh tìm con đường ngắn nhất đi tới lời giải

2.4. Khuyến khích học sinh tìm nhiều lời giải

2.5. Rèn luyện kỹ năng phát triển bài toán, xây dựng các bài toán mới từ bài toán đã chọn

2.6. Rèn luyện một số đặc trưng của tư duy sáng tạo

2.7. Một số giáo án giảng dạy chủ đề phương trình mũ và lôgarit theo định hướng rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh năng lực trung bình về Toán

2.7.1. Tiết 35: Phương trình mũ và phương trình lôgarit cơ bản

2.7.2. Tiết 36: Cách giải một số phương trình mũ và phương trình lôgarit đơn giản (Tiết 1)

2.7.3. Tiết 37: Cách giải một số phương trình mũ và phương trình lôgarit đơn giản (Tiết 2)

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm. Kế hoạch thực nghiệm

3.2. Đối tượng thực nghiệm

3.3. Thời gian thực nghiệm

3.4. Phương pháp thực nghiệm

3.5. Nội dung thực nghiệm

3.6. Bài soạn dạy thực nghiệm

3.7. Bài kiểm tra sau dạy thực nghiệm

3.8. Tổ chức thực nghiệm

3.9. Đánh giá thực nghiệm

3.9.1. Đánh giá định tính

3.9.2. Đánh giá định lượng

3.10. Kết luận sau thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Rèn Luyện Tư Duy Sáng Tạo Trong Dạy Học Toán

Rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh năng lực trung bình trong dạy học toán là một nhiệm vụ quan trọng. Điều này không chỉ giúp học sinh phát triển khả năng tư duy mà còn nâng cao hiệu quả học tập. Tư duy sáng tạo giúp học sinh tìm ra nhiều cách giải khác nhau cho một bài toán, từ đó phát huy tính chủ động và sáng tạo trong học tập.

1.1. Khái Niệm Tư Duy Sáng Tạo Trong Dạy Học

Tư duy sáng tạo là khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề một cách mới mẻ. Trong dạy học toán, điều này thể hiện qua việc học sinh không chỉ học thuộc công thức mà còn biết áp dụng chúng vào thực tiễn.

1.2. Vai Trò Của Tư Duy Sáng Tạo Trong Giáo Dục

Tư duy sáng tạo đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh. Nó giúp học sinh tự tin hơn trong việc đưa ra ý tưởng và giải pháp.

II. Thách Thức Trong Việc Rèn Luyện Tư Duy Sáng Tạo Cho Học Sinh

Việc rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh năng lực trung bình gặp nhiều thách thức. Học sinh thường có xu hướng thụ động, chỉ tiếp thu kiến thức mà không chủ động tìm tòi, khám phá. Điều này đòi hỏi giáo viên phải có những phương pháp dạy học phù hợp.

2.1. Thực Trạng Học Sinh Năng Lực Trung Bình

Học sinh năng lực trung bình thường gặp khó khăn trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Họ cần được khuyến khích để phát triển tư duy sáng tạo thông qua các hoạt động học tập tích cực.

2.2. Những Rào Cản Trong Dạy Học Toán

Nhiều giáo viên vẫn sử dụng phương pháp dạy học truyền thống, dẫn đến việc học sinh không được khuyến khích tư duy sáng tạo. Cần có sự thay đổi trong cách tiếp cận và phương pháp giảng dạy.

III. Phương Pháp Rèn Luyện Tư Duy Sáng Tạo Trong Dạy Học Toán

Để rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh hiểu bài mà còn khuyến khích họ tìm ra nhiều cách giải khác nhau.

3.1. Sử Dụng Tình Huống Học Tập

Tạo ra các tình huống học tập thực tế giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu bài mà còn phát triển tư duy sáng tạo.

3.2. Khuyến Khích Học Sinh Tìm Nhiều Giải Pháp

Giáo viên nên khuyến khích học sinh tìm ra nhiều cách giải khác nhau cho một bài toán. Điều này giúp học sinh phát triển khả năng tư duy và sáng tạo.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tư Duy Sáng Tạo Trong Dạy Học Toán

Việc áp dụng tư duy sáng tạo trong dạy học toán không chỉ giúp học sinh nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực. Các nghiên cứu cho thấy học sinh có tư duy sáng tạo thường có kết quả học tập tốt hơn.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tư Duy Sáng Tạo

Nghiên cứu cho thấy rằng học sinh được rèn luyện tư duy sáng tạo có khả năng giải quyết vấn đề tốt hơn và tự tin hơn trong học tập.

4.2. Ví Dụ Thực Tiễn Từ Các Trường Học

Nhiều trường học đã áp dụng thành công các phương pháp dạy học sáng tạo, giúp học sinh phát triển tư duy và đạt kết quả học tập cao.

V. Kết Luận Về Rèn Luyện Tư Duy Sáng Tạo Trong Dạy Học Toán

Rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh năng lực trung bình trong dạy học toán là một nhiệm vụ cần thiết. Cần có sự phối hợp giữa giáo viên và học sinh để tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và chủ động trong học tập.

5.1. Tương Lai Của Tư Duy Sáng Tạo Trong Giáo Dục

Tư duy sáng tạo sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong giáo dục, đặc biệt trong bối cảnh phát triển công nghệ và xã hội hiện đại.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Giáo Viên

Giáo viên cần thường xuyên cập nhật phương pháp dạy học mới, khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động học tập sáng tạo để phát triển tư duy.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh năng lực trung bình về toán thông qua dạy học chủ đề phương trình mũ và logarit

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong ba chƣơng: 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn Chƣơng 2: Thiết kế một số tình huống dạy học phƣơng trình mũ và lôgarit theo hƣớng rèn luyện tƣ duy sáng tạo cho học sinh năng lực trung bình về toán Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Một số vấn đề chung về tƣ duy 1. Khái niệm về tư duy Trong thế giới hiện thực có rất nhiều cái con ngƣời chƣa biết, chƣa nhận thức đƣợc. Nhiệm vụ của cuộc sống luôn đòi hỏi con ngƣời phải biết khám phá, tìm hiểu những cái chƣa biết đó, phải vạch ra đƣợc cái bản chất và những quy luật tác động của chúng.

Quá trình nhận thức đó gọi là tƣ duy. Theo tâm lý học, tƣ duy là thuộc tính đặc biệt của vật chất có tổ chức cao – bộ não ngƣời. Tƣ duy phản ánh thế giới vật chất dƣới dạng các hình ảnh lý tƣởng: “Tƣ duy phản ánh những thuộc tính bên trong, bản chất, những mối quan hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tƣợng mà trƣớc đó ta chƣa biết” (Xem [17,Tr. Theo cách hiểu đơn giản nhất, tƣ duy là một loạt những hoạt động của bộ não diễn ra khi có sự kích thích.

Những kích thích này nhận đƣợc thông qua bất kì giác quan nào trong năm giác quan: xúc giác, thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác. Tóm lại, có thể hiểu tƣ duy là một hiện tƣợng tâm lý, là hoạt động nhận thức bậc cao ở con ngƣời. Hoạt động tƣ duy đồng nghĩa với hoạt động trí tuệ. Mục tiêu của tƣ duy là tìm ra các triết lý, lý luận, phƣơng pháp luận, phƣơng pháp, giải pháp trong các tình huống hoạt động của con ngƣời.

Đặc điểm của tư duy Với tƣ cách là một hoạt động nhận thức bậc cao của con ngƣời, tƣ duy có những đặc điểm sau: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Tính có vấn đề của tƣ duy.  Tính gián tiếp của tƣ duy.  Tính trừu tƣợng và khái quát của tƣ duy.  Tƣ duy quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.

 Tính chất lí tính của tƣ duy. Các thao tác tư duy Tƣ duy là một quá trình nhận thức, đƣợc diễn ra trên cơ sở những thao tác tƣ duy, các thao tác trí tuệ đó bao gồm: a) Phân tích và tổng hợp : Phân tích là quá trình chủ thể tƣ duy dùng trí óc để phân chia đối tƣợng nhận thức thành các bộ phận, các thành phần khác nhau. Từ đó vạch ra đƣợc những thuộc tính, những đối tƣợng nhận thức hay xác định các bộ phận của một tổng thể bằng cách so sánh, phân loại, đối chiếu, làm cho tổng thể đƣợc hiển minh. Tổng hợp là quá trình dùng trí óc để sắp xếp, hợp nhất hay kết hợp những bộ phận, những thành phần, những thuộc tính của đối tƣợng nhận thức đã đƣợc tách rời nhờ sợ phân tích thành một chỉnh thể, để từ đó nhận thức đối tƣợng một cách toàn diện hơn.

Trong tƣ duy, tổng hợp là thao tác đƣợc xem là mang dấu ấn sáng tạo. Vì vậy, khi nói ngƣời có “đầu óc tổng hợp” thì cũng tƣơng tự nhƣ nói ngƣời có “đầu óc sáng tạo”. b) So sánh và tương tự So sánh là thao tác tƣ duy nhằm “xác định sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật hiện tƣợng của hiện thực” (xem [8, tr 100]). Nhờ đó có thể tìm ra các dấu hiệu, bản chất giống nhau và khác nhau của các sự vật, hiện tƣợng.

Tƣơng tự là sự phát hiện bằng trí óc sự giống nhau giữa các đối tƣợng để từ những sự kiện đã biết của đối tƣợng này dự đoán những sự kiện đối với các 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đối tƣợng kia. c) Trừu tượng hóa và cụ thể hóa Trừu tƣợng hóa là quá trình dùng trí óc để gạt bỏ những mặt, những thuộc tính, mối liên hệ, quan hệ thứ yếu, và chỉ giữ lại những yếu tố đặc trƣng, bản chất của đối tƣợng nhận thức. Trừu tƣợng hóa là chỉ nói đến cái chung nhất mà không gán cho một đối tƣợng cụ thể nào. Cụ thể hóa là quá trình dùng trí óc tìm một ví dụ minh họa cho cái chung đó, tức là tìm một đối cụ thể mà nó thỏa mãn những tính chất, điều kiện của cái chung.

d) Khái quát hóa và đặc biệt hóa Khái quát hóa là quá trình dùng trí óc để tách ra những thuộc tính, bản chất chung trong một nhóm đối tƣợng. Muốn khái quát hóa phải so sánh nhiều đối tƣợng với nhau để rút ra cái chung, nhƣng cũng có khi chỉ từ một đối tƣợng ta cũng có thể khái quát hóa một tính chất, một phƣơng pháp. Đặc biệt hóa là xét trƣờng hợp cụ thể, đặc biệt nằm trong cái chung. Tóm lại, các thao tác tƣ duy cơ bản đƣợc xem nhƣ quy luật bên trong của mỗi hoạt động tƣ duy.

Trong thực tế tƣ duy, các thao tác đan xen nhau mà không theo trình tự máy móc. Tuy nhiên, tùy theo từng nhiệm vụ, điều kiện tƣ duy, không phải mọi hành động tƣ duy cũng nhất thiết phải thực hiện tất cả các thao tác trên. Các cấp độ tư duy Trong lĩnh vực giáo dục, thang cấp độ tƣ duy có thể đƣợc xem là một công cụ nền tảng để từ đó xây dựng và sắp xếp các mục tiêu giáo dục, xây dựng các chƣơng trình, qui trình giáo dục và đào tạo, xây dựng và hệ thống hóa các câu hỏi và bài tập dùng để kiểm tra, đánh giá quá trình học tập. Thang cấp độ tƣ duy 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đầu tiên đƣợc xây dựng bởi Benjamin S.Bloom (1956) gồm 6 cấp độ.

Sau đó một học trò của ông đã đề xuất điều chỉnh theo 6 cấp độ sau: a) Nhớ: ở mức độ này, ngƣời học cần nhắc lại các thông tin đã đƣợc tiếp nhận trƣớc đó. b) Hiểu: Ngƣời học nắm đƣợc ý nghĩa của thông tin, thể hiện qua khả năng diễn giải, suy diễn, liên hệ, khái quát. c) Vận dụng: Ngƣời học biết áp dụng thông tin đã biết vào một tình huống, điều kiện mới. d) Phân tích: Ngƣời học biết chia thông tin thành những phần nhỏ và chỉ ra mối liên hệ của chúng với tổng thể.

e) Đánh giá: Ngƣời học đƣa ra nhận định, phán quyết của bản thân đối với thông tin dựa trên các chuẩn mực , tiêu chí. f) Sáng tao: Ngƣời học xác lập thông tin, sự vật mới trên cơ sở những thông tin, sự vật đã có. Phân loại tư duy Theo đặc trƣng của tƣ duy, có các loại tƣ duy sau:  Tƣ duy độc lập.  Tƣ duy trừu tƣợng.

 Tƣ duy biện chứng.  Tƣ duy phê phán.  Tƣ duy sáng tạo. Một số vấn đề về dạy học tƣ duy 1.

Quan niệm về “dạy tư duy” Dạy tƣ duy chính là việc làm cho học sinh biết cách tƣ duy tốt, có kĩ năng tƣ duy hiệu quả hơn. Thể hiện ở việc họ biết tƣ duy đúng, biết vận dụng các 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thành tố tƣ duy vào giải quyết vấn đề. Chẳng hạn nhƣ làm cho học sinh “suy nghĩ trƣớc khi hành động”, làm cho học sinh biết “khi nào”, “làm gì”, và “làm nhƣ thế nào”, học sinh biết tự đặt câu hỏi, biết lựa chọn cách thức, nguyên tắc phù hợp khi giải quyết vấn đề. Làm thế nào để tạo lập một lớp học tư duy? Muốn phát triển tƣ duy cho học sinh trong dạy học, trƣớc hết cần phải tạo ra một “lớp học tƣ duy”.

Để tạo lập một “lớp học tƣ duy” đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố. Trong đó, giáo viên cần lƣu ý đến các yếu tố nhƣ thời gian, việc thử nghiệm những ý tƣởng mới, niềm tin tƣởng về sự cần thiết của tƣ duy đối với học sinh và sự chắc chắn về khả năng tƣ duy của học sinh. Các yếu tố này nếu đƣợc chú ý sẽ góp phần tạo nên sự thành công của một lớp học tƣ duy. Tuy nhiên những yếu tố trên chỉ là điều kiện cần cho một lớp học tƣ duy.

Các nhân tố chính tạo nên một lớp học tƣ duy đƣợc xác định đó là môi trƣờng, trong đó việc dạy và học đƣợc tiến hành và quan trọng hơn là giáo viên và học sinh. Tất cả những yếu tố trên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau tạo nên sự thành công cho một lớp học tƣ duy. Vai trò của giáo viên và học sinh trong lớp học tư duy a. Vai trò của giáo viên Vai trò của giáo viên trong “lớp học tƣ duy” và lớp học truyền thống rất khác nhau.

Ở lớp học truyền thống, giáo viên đóng vai trò chủ đạo, là ngƣời cung cấp và truyền đạt kiến thức. Trái lại, trong lớp học tƣ duy, giáo viên là ngƣời tạo điều kiện và khuyến khích học sinh trao đổi, cân nhắc, mạnh dạn trong suy nghĩ và hành động. Trong lớp học này, giáo viên vừa là ngƣời tổ chức, hƣớng dẫn các hoạt động vừa cộng tác, làm việc cùng các nhóm học tập nhằm giải quyết các nhiệm vụ đề ra. Để thực hiện tốt vai trò của mình cũng nhƣ góp phần tạo nên thành công của lớp học tƣ duy, giáo viên cần quan tâm đến các yếu tố cụ thể thúc đẩy tƣ duy của học sinh, chẳng hạn: 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tạo điều kiện để tất cả học sinh trong lớp cùng tích cực tham gia vào quá trình học tập.

- Quan tâm đồng thời kích thích khả năng giao tiếp đến từng học sinh và cả lớp. Tạo cho học sinh có khả năng hợp tác, chia sẻ, thích ứng. - Quan sát và lắng nghe phản hồi từ học sinh. Kịp thời và đúng lúc trong việc góp ý biểu dƣơng hay khiển trách học sinh.

- Tự đặt mình vào vị trí ngƣời học để lựa chọn phƣơng pháp thích hợp. - Kích thích học sinh phát huy hết tiềm năng và sự sáng tạo của bản thân. Hình thành năng lực tƣ duy, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. Xây dựng tính tự học, tự đánh giá cho học sinh.

- Làm cho học sinh hứng thú với bài học và các hiện tƣợng xung quanh, giúp họ tìm đƣợc sự liên hệ thực tiễn của các kiên thức đã học. - Tạo ra và kích thích nhu cầu nhận thức, khám phá cho học sinh. - Tạo cho học sinh thói quen phát hiện và giải quyết vấn đề. - Gợi mở cho học sinh phƣơng pháp suy nghĩ linh hoạt sáng tao.

- Kích thích trí tƣởng tƣợng sáng tạo của học sinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Rèn Luyện Tư Duy Sáng Tạo Trong Dạy Học Toán Cho Học Sinh Năng Lực Trung Bình" tập trung vào việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh có năng lực trung bình trong môn toán. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp dạy học đổi mới, giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển khả năng tư duy độc lập và sáng tạo. Bằng cách sử dụng các hoạt động học tập phong phú và đa dạng, giáo viên có thể khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học sáng tạo, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn vận dụng quan điểm giao tiếp vào dạy học ngữ pháp ở bậc trung học phổ thông", nơi trình bày cách áp dụng giao tiếp trong dạy học. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ giáo dục học bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương động lực học chất điểm vật lí 10 giáo dục thường xuyên với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin" cũng cung cấp những phương pháp hữu ích để phát triển năng lực tự học cho học sinh. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ giáo dục học sử dụng phần mềm ispring suite thiết kế bài giảng elearning hỗ trợ dạy học đảo ngược chương 3 môn toán lớp 4", tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt cách thiết kế bài giảng điện tử hiệu quả trong dạy học toán. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp dạy học sáng tạo và hiệu quả.