Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời của các công ty tại Việt Nam

Chuyên đề nghiên cứu Quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời của công ty Việt Nam trong các giai, cập nhật xu hướng mới, giá trị tham khảo cao

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

122
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu về quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời của các công ty Việt Nam trong các giai đoạn kinh tế khác nhau là một chủ đề quan trọng. Vốn luân chuyển không chỉ ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản mà còn tác động trực tiếp đến khả năng sinh lời của công ty. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, việc hiểu rõ mối quan hệ này giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định tài chính hợp lý. Theo nghiên cứu, hiệu quả tài chính của công ty có thể được cải thiện thông qua việc tối ưu hóa quản lý vốn. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng chiến lược kinh doanh phù hợp có thể giúp công ty vượt qua các giai đoạn khó khăn trong chu kỳ kinh tế.

1.1 Lý do chọn đề tài

Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã làm nổi bật tầm quan trọng của quản trị tài chính trong việc duy trì hoạt động của công ty. Các công ty phải đối mặt với nhiều thách thức như chi phí hoạt động tăng cao và doanh thu giảm sút. Do đó, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyểnkhả năng sinh lời là cần thiết để tìm ra các giải pháp hiệu quả. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tài chính của các công ty mà còn giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn trong việc tối ưu hóa vốn.

II. Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu trước đây

Định nghĩa về vốn luân chuyển là chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Chu kỳ kinh tế có ảnh hưởng lớn đến quản lý vốnkhả năng sinh lời của công ty. Các lý thuyết nền tảng cho thấy rằng quản trị tài chính hiệu quả có thể giúp công ty tối ưu hóa doanh thu và giảm thiểu chi phí hoạt động. Nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng chu kỳ luân chuyển tiền mặt có thể tác động đến lợi nhuận của công ty. Cụ thể, trong giai đoạn kinh tế bùng nổ, các công ty có thể tận dụng tốt hơn vốn luân chuyển để gia tăng khả năng sinh lời.

2.1 Định nghĩa vốn luân chuyển

Vốn luân chuyển được định nghĩa là tổng giá trị của tài sản ngắn hạn, bao gồm tiền mặt, khoản phải thu và hàng tồn kho. Quản lý vốn hiệu quả giúp công ty duy trì hoạt động liên tục và đáp ứng kịp thời nhu cầu tài chính. Việc hiểu rõ về chu kỳ luân chuyển tiền mặt là rất quan trọng để tối ưu hóa quy trình sản xuất và phân phối. Các thành phần của chu kỳ này bao gồm vòng quay hàng tồn kho và vòng quay khoản phải thu, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời của công ty.

III. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ 125 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2006-2018. Phương pháp hồi quy được áp dụng để phân tích mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyểnkhả năng sinh lời. Mô hình FEM và REM được sử dụng để kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính. Kết quả cho thấy rằng chu kỳ kinh tế có tác động đáng kể đến mối quan hệ này, đặc biệt trong các giai đoạn kinh tế khác nhau.

3.1 Thu thập và xử lý dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính của các công ty niêm yết. Các biến phụ thuộc và độc lập được xác định rõ ràng để đảm bảo tính chính xác trong phân tích. Phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm kiểm định Hausman và các mô hình hồi quy khác nhau để đảm bảo kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao. Việc phân tích dữ liệu định lượng giúp xác định rõ mối quan hệ giữa quản trị vốnkhả năng sinh lời trong các giai đoạn kinh tế khác nhau.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ ngược chiều giữa chu kỳ luân chuyển tiền mặtkhả năng sinh lời của công ty. Trong giai đoạn kinh tế bùng nổ, các công ty có thể tận dụng tốt hơn vốn luân chuyển để gia tăng doanh thu. Ngược lại, trong giai đoạn suy thoái, chi phí hoạt động tăng cao có thể làm giảm lợi nhuận. Các thành phần của chu kỳ luân chuyển tiền mặt cũng có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sinh lời của công ty.

4.1 Thống kê mô tả dữ liệu

Thống kê mô tả cho thấy sự biến động của các biến tài chính trong giai đoạn nghiên cứu. Các chỉ số như tỷ lệ nợ, tỷ lệ thanh toán và vòng quay hàng tồn kho được phân tích để đánh giá hiệu quả quản lý vốn. Kết quả cho thấy rằng các công ty có quản trị tài chính tốt thường có khả năng sinh lời cao hơn, đặc biệt trong các giai đoạn kinh tế thuận lợi.

V. Kết luận

Nghiên cứu khẳng định rằng quản trị vốn luân chuyển có ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh lời của các công ty tại Việt Nam. Các nhà quản lý cần chú trọng đến việc tối ưu hóa vốn luân chuyển trong từng giai đoạn kinh tế để đạt được hiệu quả tài chính tốt nhất. Kết quả nghiên cứu cũng mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.

5.1 Kết luận nghiên cứu

Kết luận cho thấy rằng việc quản lý vốn luân chuyển hiệu quả không chỉ giúp công ty duy trì hoạt động mà còn gia tăng khả năng sinh lời. Các nhà quản lý cần có chiến lược linh hoạt để điều chỉnh quản trị tài chính phù hợp với từng giai đoạn của chu kỳ kinh tế.

25/01/2025
Luận văn thạc sĩ mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời trong các giai đoạn kinh tế khác nhau của các công ty tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu gần đây nhất vào năm 2007 - 2008 đã khiến các công ty phải đối mặt với các rủi ro ảnh hưởng đến các hoạt động công ty như nhu cầu tiền mặt tăng cao, nguồn vốn khó tiếp cận vì điều kiện thị trường tín dụng thắt chặt, chi phí cho hoạt động công ty tăng cao, công ty chịu nhiều áp lực về khả năng thanh khoản, sản lượng cầu giảm dẫn đến làm giảm doanh thu và lợi nhuận… Qua những khó khăn đó, các ông chủ doanh nghiệp nói riêng và các các nhà kinh tế học nói chung đã quan tâm đến vấn đề quản trị vốn luân chuyển, luôn muốn tìm ra cách quản trị vốnjluân chuyển hiệu quả để giúp các công ty vượt qua các khó khăn. Để quản trị được vốn luân chuyển, ta cần hiểu được bản chất của nó, vốn luân chuyển bao gồm tiền mặt, tiềnjgửi ngân hàng, các khoản phải thu, đầu tư tài chính ngắn hạn và hàng tồn kho. Vốn luân chuyển ròng là thặng dư của tài sản ngắn hạn trừ đi các khoản nợ ngắnjhạn, đáp ứng nhu cầu tiền mặt hằng ngày, duy trì hoạt động của côngjty. Do đó, vốn luân chuyển là một yếu tố quan trọngjtrong quản lý hoạt động thanh khoản cũng như tốijđa hóa giájtrị tài sảnjcủa cổ đông.

Bởi thế, đề tài luận văn muốn tiếp cận đó chính là đánh giá vai trò của chu kỳjkinh tế sẽ tác động như thế nào đến quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyểnjvà khả năng sinh lời của công ty. Việc lựa chọn mức độ vốn luân chuyển như thế nào là hợp lý nhất, nên thực hiện chiến lược vốn luân chuyển chủ động hay chiến lược vốn luân chuyển thụ động, đó là câu hỏi của bất kỳ nhà quản trị nào, đặc biệt trong cácjgiai đoạn khác nhau của nền kinh tế. Do đó để tối đa hóajgiá trị công ty, ta cần một nghiên cứu thực tiễn, rõ ràng, chính xác về vấn đề này. Đề tài quản trịjvốn luân chuyểnjđược nghiên cứujrộng rãi ởjnhiều quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam bởi nó biệt quan trọng với việc đưa các cácjquyết định về tàijchính.

Các nghiên cứu trước đó cũng đã chứng minh được quản trịjhiệu quả vốnjluân chuyển ảnh hưởng trựcjtiếp đến khảjnăng sinh lờijcủa công ty (Wang, 2002; Deloof, 2003; Lazaridis 123doc 2 vàjTryfonidis, 2006; Gilljvàjcộng sự, 2010; Huỳnh Đông Phương và Jyh-stay Su, 2010; TừjThị Kim ThoajvàjNguyễn ThịjUyên Uyên, 2014; Mielcarz và cộng sự (2018). Tuy có nhiều đề tài nghiên cứu về vốn luân chuyển nhưng vẫn khá ítjbàijnghiên cứu kiểmjtra ảnh hưởngjcủa chu kỳjkinh tế đến quản trị vốn luân chuyển. Có nhiều bài nghiên cứu cho rằng những biến động ngoại sinh của nền kinh tế tác động đến sự vận hành của công ty và đóngjvaijtròjquanjtrọngjtrongjviệcjđưajrajcácjquyếtjđịnhjtàijtrợ hay đầu tư. Hơn nữa, lợi nhuận chưa phân phối là bộ phận cấu thành nên vốnjluân chuyển, chujkỳ kinh tế có thể có tác độngjđến tất cảjcác nguồn tàijtrợ thông qua tác độngjcủa nó đến tăng trưởng của công ty.

Ví dụ, khi doanh thujcông ty giảm đi (do sự suyjthoái toàn cầu gần đây dẫnjđến giảm cầu hàng hóa) dẫn đến lợi nhuận giảm theo, từ đó ảnh hưởng lớn đến vốn luân chuyển. Một số nghiên cứu ở nước ngoài đã kiểm tra đồng thời mối quan hệ giữajquản trị vốnjluân chuyển và ảnh hưởng của chu kỳjkinh tế cùng một lúc (Engvist và cộng sự, 2014; Mielcarz và cộng sự, 2018; Einarsson và Marquis, 2001; Tsuruta, 2019) mà theo luận văn chưa một nghiên cứu nào tại Việt Nam thực hiện điều này. Vì thế, luận văn sẽ thực hiện kiểm tra lại mối quan hệ giữa quảnjtrị vốn luânjchuyển và khả năng sinh lờijcủa công ty đồng thời kiểm tra tác động này qua các giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinhjtế.2 Mục tiêu nghiên cứu - Nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng sinh lời của công ty và quản trị vốn luân chuyển tại các công ty cổ phần trên hai sàn chứngjkhoán HOSE và HNX ởjViệtjNam trong giai đoạn 13 năm từj2006 đến 2018. - Nghiên cứu tác động củajchujkỳjkinhjtếjảnhjhưởngjđến mối quan hệ của quản trị vốnjluânjchuyểnjvàjkhảjnăngjsinhjlợi của các công ty tại Việt Nam từ năm 2006 đến 2018 - Vận dụng vai trò của chu kỳjkinh tế ảnhjhưởng đến mối quan hệ của quản trị vốn luânjchuyểnjvàjkhảjnăngjsinhjlờijđể quản trị công ty tốt hơn.3 Câu hỏi nghiên cứu - Mối quanjhệ giữa khảjnăng sinhjlời của công ty và quản trịjvốnjluân chuyển tại các côngjty cổ phần trênjhai sàn chứng khoán HOSE vàjHNX ở Việt Nam trongjgiai đoạn 13 năm từ 2006 đến 2018 là cùngjchiều hay ngược chiều? - Chujkỳ kinh tếjkhác nhau tác động như thế nào đến mối quan hệ giữa quảnjtrịjvốnjluânjchuyểnjvàjkhảjnăngjsinhjlời của các công ty cổ phần trên hai sànjchứngjkhoán HOSE và HNX ở Việt Nam từjnăm 2006 đến 2018? - Làm như thế nào để quản trị công ty nhằm tác động đến vốn luân chuyểnjphù hợp với từng chu kỳjkinh tế khácjnhaujđểjtăngjkhảjnăngjsinhjlờijcủa công ty? 1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Luận văn sử dụng mẫu quan sát bao gồm dữ liệu từ 125 công ty niêmjyết trên haijsàn chứng khoán HOSE và HNX ở ViệtjNam trongjgiaijđoạn 13 năm từ 2006 đến 2018.

Các công ty niêmjyết trên hai sàn phải đảm bảo có mặt đầy đủ trongjgiai đoạn nghiênjcứu từ 2006 - 2018, chưa có công ty nào từng bị sáp nhập hay bị loại khỏi danh sách niêm yết trên haijsànjchứngjkhoánjtậpjtrungjtrongjgiaijđoạnjnghiênjcứu. Thời gian nghiên cứu 13 năm là phù hợp và thống nhất về mặt dữ liệu, đảm bảo tất cả các biến nghiên cứu đầy đủ để quan sát và đưa ra kết quả khách quan, chính xác nhất. Luận văn loại trừ các công ty tài chính ra khỏi mẫu dữ liệu vì những đặc điểm riêng biệt của các loại công ty này. Những công ty có dữ liệu tăng giảm bất thường trong mẫu cũng được loại bỏ để ra kết quả chuẩn xác hơn.

Các dữ liệu tăng giảm bất thường bao gồm các trường hợp sau: - Cácjcôngjtyjcójdữjliệu một năm quan sát lệch đáng kể (hơn 500%) khi so với những năm quan sát còn lại. - Các công ty có dữ liệu lệch đáng kể (bao gồm các hệ số ước tính) khi so với trung bình ngành (hơn 500%) 1.5 Phương pháp nghiên cứu Luận văn kiểm tra ảnh hưởng của quản trị vốnjluânjchuyển đến khảjnăngjsinhjlời của 123doc 4 công ty bằng việc áp dụngjdữ liệu bảng (Paneljdata), các biến trong môjhình đa số là địnhjlượng có thể đojlường được. Vì đâyjlà dạng dữjliệujbảngj(paneljdata) nên khi thực hiện hồi quy người nghiên cứu cần các phươngjphápjriêngjphùjhợp cho dạngjnày. Cójhaijphươngjphápjướcjlượng để hồi quy dữ liệujbảngjthườngjđượcjcácjnhàjnghiên cứujsửjdụng bởi tính đơn giản và hiệu quả của nó, đó là: - Mô hình ảnh hưởng cố địnhj(FEM-FixedjEffectjModel) - Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiênj(REM-RandomjEffectjModel) Ngoài ra, luận văn còn sửjdụngjmộtjsốjphươngjphápjkhácjtrong trường hợp mô hình hồi quy bị các khuyết tật, cụ thể là mô hình GLS để khắcjphụcjhiệnjtượngjphươngjsaijthay đổi, mô hình GMM để khắc phục hiệnjtượngjnộijsinh.6 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài Ý nghĩa khoa học Cũng cố quan điểm và kết quả của các nghiênjcứujtrướcjđây, cho rằngjcójmốijquanjhệ ngượcjchiềujgiữajhiệujquảjquảnjtrịjvốnjluânjchuyển và khảjnăngjsinhjlờijcủajcông ty.

Không những cũng cố lý thuyết, luận văn còn bổ sung thêm tác động của chu kỳ kinh tế đến mối quan hệ này, các kếtjquảjđềujcójýjnghĩajthốngjkêjđángjkể, từ đó có thể mở rộng phát triển nghiên cứu ra khu vực Đông Nam Á cũng như các quốc gia thuộc nềnjkinhjtế mới nổi có đặc điểm như Việt Nam. Ý nghĩa thực tiễn Đối với nhà quản trị: Khi hiểu được mốijquanjhệjgiữajquảnjtrịjvốnjluânjchuyển và khả năngjsinhjlời, nhà quảnjtrị có thể dễ dàng điều tiết tăng giảmjsốjvòngjquayjkhoảnjphải thu, khoảnjphảijtrả, hàngjtồnjkho, tỷ lệjtiềnjmặtjnắmjgiữ để đạt được những chính sách lợi nhuận của công ty, tối đa hóa giá trị tài sản của cổ đông, giúp công ty có thể tăng trưởng trong giai đoạn kinh tế bùng nổ cũng như duy trì được lợi nhuậnjtrongjgiaijđoạn kinhjtếjsuyjthoái. Đối với nhà đầu tư: Có thể đánh giá được khả năngjquảnjtrịjvốnjluânjchuyển của một 123doc 5 công ty dựa vào các báo cáo tài chính được công bố, từ đó có thể vận dụng kết quả nghiên cứu để ra quyết định đầu tư, lựa chọn những công ty có khảjnăngjsinhjlờijtốtjtừ việc quảnjtrịjvốnjluânjchuyểnjhiệujquả, điều này đặc biệt có ý nghĩa hơn khi có thể vận dụng vào giai đoạn chu kỳjkinhjtếjkhácjnhau.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu Đề tài nghiên cứu đượcjtrìnhjbày theo 5jchương: Chươngj1: Tổng quan nghiên cứu Chương 2: Cơjsởjlýjthuyếtjvà nghiên cứu trước đây Chươngj3: Phươngjphápjvà dữjliệu nghiên cứu Chươngj4: Kếtjquảjnghiênjcứu Chươngj5: Kếtjluận 123doc 6 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2.1 Định nghĩa vốn luân chuyển Vốn luân chuyển được định nghĩa là chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn phải trả. Theo nghĩa rộng, vốn luân chuyển là giá trị của toàn bộ tài sản ngắn hạn, những tài sản gắn liền với chu kỳ kinh doanh của công ty.

Một chujkỳ vốn luân chuyển bắt đầu từ trạng thái tiền mặt sau đó chuyển hóa thành khoản phảijtrả, hàng tồnjkho, sau đó là khoản phải thu và cuối cùng quay về trạng thái ban đầu là tiền mặt, do đó mà chu kỳ này được gọi là chu kỳ luân chuyển tiền mặt. Nhiệm vụjđáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầujvốnjluânjchuyểnjlàjnhânjtố thúc đẩy sự chuyển hoá nhanh chóng chu kỳ của vốnjluân chuyển, từ đó giúp côngjty hoạt động hiệu quả, tạo ra nhiều giá trị kinh tế hơn. Hiểu được vốnjluân chuyển và chujkỳ luân chuyểnjtiền mặt, ta cần có một chính sách quản trị vốnjluân chuyển hiệu quả, giúp đảm bảo được thời gian hợp lýjtừ khi trả tiền muajnguyên vật liệujcho nhà cung cấp đến khi thujtiền bán tínjdụng của khách hàng. Chu kỳ chuyểnjhóa tiền mặtjbao gồm các thành phần sau đây: 1.

Vòng quay hàng tồn kho: là khoản thời gian để chuyểnjhoá nguyên vậtjliệu đầu vào thành sản phẩm đầu ra để bán cho khách hàng, bao gồmjthời gian bình quân nguyên vật liệu ở trongjkho, toàn bộjthời gian của quy trình sản xuất sản phẩm và thờijgian bình quân của sản phẩmjtồn kho. Vòng quay khoản phải thu: là khoảng thời gian để chuyển hóa cácjkhoản phải thu thành tiền mặt. Sau khi bán sản phẩm chojkhách hàng, khoản thờijgian từ lúc xuất hóa đơn đến lúc thu lại tiền từ khách hàng chính là số ngày khoản phải thu, có thể tính được vòng quay khoản phải thu bằng cáchjchia khoản phảijthu cho doanh thu bán hàng. Vòng quay khoản phải trả: là khoảng thời gian để thanh toán cácjkhoản chi phíjnhư: mua nguyên vậtjliệu từ nhà cung cấp hay trả lương cho người laojđộng.

Khoản phải trả này chính là khoản vốn có thể chiếm dụng được từ nhàjcung cấp và người lao động. 123doc 7 Qua 3 nhân tố trên ta ước lượng được chu kỳ luân chuyển tiền mặt, được biểu diễn trong phương trình sau: Chujkỳjluânjchuyểnjtiềnjmặt = (Sốjngàyjkhoảnjphải thu + Sốjngàyjhàngjtồnjkho) – Số ngàyjkhoảnjphảijtrả Định nghĩa trên được tham khảo từ nguồn: - https://www.com/terms/w/workingcapital.asp - https://en.org/wiki/Working_capital 2.2 Định nghĩa chu kỳ kinh tế Chu kỳ kinh tế là sự biến động của nền kinh tế giữa các giai đoạn mở rộng (tăng trưởng) và thu hẹp (suy thoái).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời của công ty Việt Nam trong các giai đoạn kinh tế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của quản trị vốn luân chuyển trong việc nâng cao khả năng sinh lời của các doanh nghiệp Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn luân chuyển và cách mà các công ty có thể tối ưu hóa quy trình này để thích ứng với những biến động của nền kinh tế. Độc giả sẽ nhận được những kiến thức quý giá về cách quản lý tài chính, từ đó cải thiện hiệu suất kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến quản trị vốn, hãy tham khảo bài viết Luận văn tình hình sử dụng vốn lưu động với việc nâng cao, nơi bạn sẽ khám phá các phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Ngoài ra, bài viết Luận văn quản trị nợ phải thu tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ icommerce việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý nợ phải thu, một phần quan trọng trong quản trị vốn. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh hoàng vũ sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả kinh doanh, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản trị tài chính trong doanh nghiệp.