CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu gần đây nhất vào năm 2007 - 2008 đã khiến các công ty phải đối mặt với các rủi ro ảnh hưởng đến các hoạt động công ty như nhu cầu tiền mặt tăng cao, nguồn vốn khó tiếp cận vì điều kiện thị trường tín dụng thắt chặt, chi phí cho hoạt động công ty tăng cao, công ty chịu nhiều áp lực về khả năng thanh khoản, sản lượng cầu giảm dẫn đến làm giảm doanh thu và lợi nhuận… Qua những khó khăn đó, các ông chủ doanh nghiệp nói riêng và các các nhà kinh tế học nói chung đã quan tâm đến vấn đề quản trị vốn luân chuyển, luôn muốn tìm ra cách quản trị vốnjluân chuyển hiệu quả để giúp các công ty vượt qua các khó khăn. Để quản trị được vốn luân chuyển, ta cần hiểu được bản chất của nó, vốn luân chuyển bao gồm tiền mặt, tiềnjgửi ngân hàng, các khoản phải thu, đầu tư tài chính ngắn hạn và hàng tồn kho. Vốn luân chuyển ròng là thặng dư của tài sản ngắn hạn trừ đi các khoản nợ ngắnjhạn, đáp ứng nhu cầu tiền mặt hằng ngày, duy trì hoạt động của côngjty. Do đó, vốn luân chuyển là một yếu tố quan trọngjtrong quản lý hoạt động thanh khoản cũng như tốijđa hóa giájtrị tài sảnjcủa cổ đông.
Bởi thế, đề tài luận văn muốn tiếp cận đó chính là đánh giá vai trò của chu kỳjkinh tế sẽ tác động như thế nào đến quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyểnjvà khả năng sinh lời của công ty. Việc lựa chọn mức độ vốn luân chuyển như thế nào là hợp lý nhất, nên thực hiện chiến lược vốn luân chuyển chủ động hay chiến lược vốn luân chuyển thụ động, đó là câu hỏi của bất kỳ nhà quản trị nào, đặc biệt trong cácjgiai đoạn khác nhau của nền kinh tế. Do đó để tối đa hóajgiá trị công ty, ta cần một nghiên cứu thực tiễn, rõ ràng, chính xác về vấn đề này. Đề tài quản trịjvốn luân chuyểnjđược nghiên cứujrộng rãi ởjnhiều quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam bởi nó biệt quan trọng với việc đưa các cácjquyết định về tàijchính.
Các nghiên cứu trước đó cũng đã chứng minh được quản trịjhiệu quả vốnjluân chuyển ảnh hưởng trựcjtiếp đến khảjnăng sinh lờijcủa công ty (Wang, 2002; Deloof, 2003; Lazaridis 123doc 2 vàjTryfonidis, 2006; Gilljvàjcộng sự, 2010; Huỳnh Đông Phương và Jyh-stay Su, 2010; TừjThị Kim ThoajvàjNguyễn ThịjUyên Uyên, 2014; Mielcarz và cộng sự (2018). Tuy có nhiều đề tài nghiên cứu về vốn luân chuyển nhưng vẫn khá ítjbàijnghiên cứu kiểmjtra ảnh hưởngjcủa chu kỳjkinh tế đến quản trị vốn luân chuyển. Có nhiều bài nghiên cứu cho rằng những biến động ngoại sinh của nền kinh tế tác động đến sự vận hành của công ty và đóngjvaijtròjquanjtrọngjtrongjviệcjđưajrajcácjquyếtjđịnhjtàijtrợ hay đầu tư. Hơn nữa, lợi nhuận chưa phân phối là bộ phận cấu thành nên vốnjluân chuyển, chujkỳ kinh tế có thể có tác độngjđến tất cảjcác nguồn tàijtrợ thông qua tác độngjcủa nó đến tăng trưởng của công ty.
Ví dụ, khi doanh thujcông ty giảm đi (do sự suyjthoái toàn cầu gần đây dẫnjđến giảm cầu hàng hóa) dẫn đến lợi nhuận giảm theo, từ đó ảnh hưởng lớn đến vốn luân chuyển. Một số nghiên cứu ở nước ngoài đã kiểm tra đồng thời mối quan hệ giữajquản trị vốnjluân chuyển và ảnh hưởng của chu kỳjkinh tế cùng một lúc (Engvist và cộng sự, 2014; Mielcarz và cộng sự, 2018; Einarsson và Marquis, 2001; Tsuruta, 2019) mà theo luận văn chưa một nghiên cứu nào tại Việt Nam thực hiện điều này. Vì thế, luận văn sẽ thực hiện kiểm tra lại mối quan hệ giữa quảnjtrị vốn luânjchuyển và khả năng sinh lờijcủa công ty đồng thời kiểm tra tác động này qua các giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinhjtế.2 Mục tiêu nghiên cứu - Nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng sinh lời của công ty và quản trị vốn luân chuyển tại các công ty cổ phần trên hai sàn chứngjkhoán HOSE và HNX ởjViệtjNam trong giai đoạn 13 năm từj2006 đến 2018. - Nghiên cứu tác động củajchujkỳjkinhjtếjảnhjhưởngjđến mối quan hệ của quản trị vốnjluânjchuyểnjvàjkhảjnăngjsinhjlợi của các công ty tại Việt Nam từ năm 2006 đến 2018 - Vận dụng vai trò của chu kỳjkinh tế ảnhjhưởng đến mối quan hệ của quản trị vốn luânjchuyểnjvàjkhảjnăngjsinhjlờijđể quản trị công ty tốt hơn.3 Câu hỏi nghiên cứu - Mối quanjhệ giữa khảjnăng sinhjlời của công ty và quản trịjvốnjluân chuyển tại các côngjty cổ phần trênjhai sàn chứng khoán HOSE vàjHNX ở Việt Nam trongjgiai đoạn 13 năm từ 2006 đến 2018 là cùngjchiều hay ngược chiều? - Chujkỳ kinh tếjkhác nhau tác động như thế nào đến mối quan hệ giữa quảnjtrịjvốnjluânjchuyểnjvàjkhảjnăngjsinhjlời của các công ty cổ phần trên hai sànjchứngjkhoán HOSE và HNX ở Việt Nam từjnăm 2006 đến 2018? - Làm như thế nào để quản trị công ty nhằm tác động đến vốn luân chuyểnjphù hợp với từng chu kỳjkinh tế khácjnhaujđểjtăngjkhảjnăngjsinhjlờijcủa công ty? 1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Luận văn sử dụng mẫu quan sát bao gồm dữ liệu từ 125 công ty niêmjyết trên haijsàn chứng khoán HOSE và HNX ở ViệtjNam trongjgiaijđoạn 13 năm từ 2006 đến 2018.
Các công ty niêmjyết trên hai sàn phải đảm bảo có mặt đầy đủ trongjgiai đoạn nghiênjcứu từ 2006 - 2018, chưa có công ty nào từng bị sáp nhập hay bị loại khỏi danh sách niêm yết trên haijsànjchứngjkhoánjtậpjtrungjtrongjgiaijđoạnjnghiênjcứu. Thời gian nghiên cứu 13 năm là phù hợp và thống nhất về mặt dữ liệu, đảm bảo tất cả các biến nghiên cứu đầy đủ để quan sát và đưa ra kết quả khách quan, chính xác nhất. Luận văn loại trừ các công ty tài chính ra khỏi mẫu dữ liệu vì những đặc điểm riêng biệt của các loại công ty này. Những công ty có dữ liệu tăng giảm bất thường trong mẫu cũng được loại bỏ để ra kết quả chuẩn xác hơn.
Các dữ liệu tăng giảm bất thường bao gồm các trường hợp sau: - Cácjcôngjtyjcójdữjliệu một năm quan sát lệch đáng kể (hơn 500%) khi so với những năm quan sát còn lại. - Các công ty có dữ liệu lệch đáng kể (bao gồm các hệ số ước tính) khi so với trung bình ngành (hơn 500%) 1.5 Phương pháp nghiên cứu Luận văn kiểm tra ảnh hưởng của quản trị vốnjluânjchuyển đến khảjnăngjsinhjlời của 123doc 4 công ty bằng việc áp dụngjdữ liệu bảng (Paneljdata), các biến trong môjhình đa số là địnhjlượng có thể đojlường được. Vì đâyjlà dạng dữjliệujbảngj(paneljdata) nên khi thực hiện hồi quy người nghiên cứu cần các phươngjphápjriêngjphùjhợp cho dạngjnày. Cójhaijphươngjphápjướcjlượng để hồi quy dữ liệujbảngjthườngjđượcjcácjnhàjnghiên cứujsửjdụng bởi tính đơn giản và hiệu quả của nó, đó là: - Mô hình ảnh hưởng cố địnhj(FEM-FixedjEffectjModel) - Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiênj(REM-RandomjEffectjModel) Ngoài ra, luận văn còn sửjdụngjmộtjsốjphươngjphápjkhácjtrong trường hợp mô hình hồi quy bị các khuyết tật, cụ thể là mô hình GLS để khắcjphụcjhiệnjtượngjphươngjsaijthay đổi, mô hình GMM để khắc phục hiệnjtượngjnộijsinh.6 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài Ý nghĩa khoa học Cũng cố quan điểm và kết quả của các nghiênjcứujtrướcjđây, cho rằngjcójmốijquanjhệ ngượcjchiềujgiữajhiệujquảjquảnjtrịjvốnjluânjchuyển và khảjnăngjsinhjlờijcủajcông ty.
Không những cũng cố lý thuyết, luận văn còn bổ sung thêm tác động của chu kỳ kinh tế đến mối quan hệ này, các kếtjquảjđềujcójýjnghĩajthốngjkêjđángjkể, từ đó có thể mở rộng phát triển nghiên cứu ra khu vực Đông Nam Á cũng như các quốc gia thuộc nềnjkinhjtế mới nổi có đặc điểm như Việt Nam. Ý nghĩa thực tiễn Đối với nhà quản trị: Khi hiểu được mốijquanjhệjgiữajquảnjtrịjvốnjluânjchuyển và khả năngjsinhjlời, nhà quảnjtrị có thể dễ dàng điều tiết tăng giảmjsốjvòngjquayjkhoảnjphải thu, khoảnjphảijtrả, hàngjtồnjkho, tỷ lệjtiềnjmặtjnắmjgiữ để đạt được những chính sách lợi nhuận của công ty, tối đa hóa giá trị tài sản của cổ đông, giúp công ty có thể tăng trưởng trong giai đoạn kinh tế bùng nổ cũng như duy trì được lợi nhuậnjtrongjgiaijđoạn kinhjtếjsuyjthoái. Đối với nhà đầu tư: Có thể đánh giá được khả năngjquảnjtrịjvốnjluânjchuyển của một 123doc 5 công ty dựa vào các báo cáo tài chính được công bố, từ đó có thể vận dụng kết quả nghiên cứu để ra quyết định đầu tư, lựa chọn những công ty có khảjnăngjsinhjlờijtốtjtừ việc quảnjtrịjvốnjluânjchuyểnjhiệujquả, điều này đặc biệt có ý nghĩa hơn khi có thể vận dụng vào giai đoạn chu kỳjkinhjtếjkhácjnhau.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu Đề tài nghiên cứu đượcjtrìnhjbày theo 5jchương: Chươngj1: Tổng quan nghiên cứu Chương 2: Cơjsởjlýjthuyếtjvà nghiên cứu trước đây Chươngj3: Phươngjphápjvà dữjliệu nghiên cứu Chươngj4: Kếtjquảjnghiênjcứu Chươngj5: Kếtjluận 123doc 6 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2.1 Định nghĩa vốn luân chuyển Vốn luân chuyển được định nghĩa là chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn phải trả. Theo nghĩa rộng, vốn luân chuyển là giá trị của toàn bộ tài sản ngắn hạn, những tài sản gắn liền với chu kỳ kinh doanh của công ty.
Một chujkỳ vốn luân chuyển bắt đầu từ trạng thái tiền mặt sau đó chuyển hóa thành khoản phảijtrả, hàng tồnjkho, sau đó là khoản phải thu và cuối cùng quay về trạng thái ban đầu là tiền mặt, do đó mà chu kỳ này được gọi là chu kỳ luân chuyển tiền mặt. Nhiệm vụjđáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầujvốnjluânjchuyểnjlàjnhânjtố thúc đẩy sự chuyển hoá nhanh chóng chu kỳ của vốnjluân chuyển, từ đó giúp côngjty hoạt động hiệu quả, tạo ra nhiều giá trị kinh tế hơn. Hiểu được vốnjluân chuyển và chujkỳ luân chuyểnjtiền mặt, ta cần có một chính sách quản trị vốnjluân chuyển hiệu quả, giúp đảm bảo được thời gian hợp lýjtừ khi trả tiền muajnguyên vật liệujcho nhà cung cấp đến khi thujtiền bán tínjdụng của khách hàng. Chu kỳ chuyểnjhóa tiền mặtjbao gồm các thành phần sau đây: 1.
Vòng quay hàng tồn kho: là khoản thời gian để chuyểnjhoá nguyên vậtjliệu đầu vào thành sản phẩm đầu ra để bán cho khách hàng, bao gồmjthời gian bình quân nguyên vật liệu ở trongjkho, toàn bộjthời gian của quy trình sản xuất sản phẩm và thờijgian bình quân của sản phẩmjtồn kho. Vòng quay khoản phải thu: là khoảng thời gian để chuyển hóa cácjkhoản phải thu thành tiền mặt. Sau khi bán sản phẩm chojkhách hàng, khoản thờijgian từ lúc xuất hóa đơn đến lúc thu lại tiền từ khách hàng chính là số ngày khoản phải thu, có thể tính được vòng quay khoản phải thu bằng cáchjchia khoản phảijthu cho doanh thu bán hàng. Vòng quay khoản phải trả: là khoảng thời gian để thanh toán cácjkhoản chi phíjnhư: mua nguyên vậtjliệu từ nhà cung cấp hay trả lương cho người laojđộng.
Khoản phải trả này chính là khoản vốn có thể chiếm dụng được từ nhàjcung cấp và người lao động. 123doc 7 Qua 3 nhân tố trên ta ước lượng được chu kỳ luân chuyển tiền mặt, được biểu diễn trong phương trình sau: Chujkỳjluânjchuyểnjtiềnjmặt = (Sốjngàyjkhoảnjphải thu + Sốjngàyjhàngjtồnjkho) – Số ngàyjkhoảnjphảijtrả Định nghĩa trên được tham khảo từ nguồn: - https://www.com/terms/w/workingcapital.asp - https://en.org/wiki/Working_capital 2.2 Định nghĩa chu kỳ kinh tế Chu kỳ kinh tế là sự biến động của nền kinh tế giữa các giai đoạn mở rộng (tăng trưởng) và thu hẹp (suy thoái).