Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững đều phải giải quyết bài toán cốt lõi về vốn, năng lực quản lý và nguồn nhân lực. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải và xuất nhập khẩu, nhu cầu về vốn lưu động nhằm duy trì hoạt động kinh doanh thường xuyên, liên tục là rất lớn. Việc quản lý và sử dụng vốn không hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, lãng phí chi phí tài chính, làm suy giảm khả năng thanh toán và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà là một doanh nghiệp vận tải có trụ sở tại thành phố Hải Phòng. Trong những năm đầu mới thành lập và mở rộng quy mô, doanh nghiệp gặp phải các vấn đề về sử dụng vốn chưa đạt hiệu quả tối ưu, chi phí tài chính cao và khả năng sinh lời thấp. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Trần Khánh Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và tìm kiếm các giải pháp tài chính phù hợp cho doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà giai đoạn 2016 – 2018.
  3. Đề xuất một số giải pháp tài chính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà (Địa chỉ: Số 45/14/162 Trung Lực, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và báo cáo tài chính trong 3 năm liên tiếp (2016, 2017, 2018); thời gian hoàn thành khóa luận từ tháng 12/2018 đến tháng 04/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận tài chính doanh nghiệp về tài sản lưu động và vốn lưu động:

  • Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động mà doanh nghiệp ứng ra để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, chuyển toàn bộ giá trị một lần vào lưu thông và được thu hồi sau khi kết thúc chu kỳ kinh doanh.
  • Phân loại vốn lưu động: Được xem xét theo 5 tiêu chí:
    1. Theo vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh: Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất và khâu lưu thông.
    2. Theo hình thái biểu hiện: Vốn vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán, vốn trả trước ngắn hạn.
    3. Theo nguồn hình thành: Vốn điều lệ, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh liên kết, nguồn vốn đi vay và vốn huy động từ thị trường vốn.
    4. Theo thời gian huy động và sử dụng: Nguồn vốn lưu động tạm thời và nguồn vốn lưu động thường xuyên.
    5. Theo khả năng chuyển hóa thành tiền: Vốn bằng tiền, vốn các khoản phải thu, vốn vật tư hàng hóa (hàng tồn kho), vốn về chi phí trả trước.
  • Mô hình chu kỳ chuyển hóa tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC): Phân tích mối quan hệ giữa chu kỳ chuyển hóa tồn kho, kỳ thu tiền bình quân và kỳ thanh toán bình quân theo công thức: $$\text{Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt} = \text{Chu kỳ chuyển hóa tồn kho} + \text{Kỳ thu tiền bình quân} - \text{Chu kỳ thanh toán bình quân}$$ Đồng thời, đề cập lý thuyết quản trị vốn luân chuyển bằng không: $$\text{Vốn luân chuyển} = \text{Tồn kho} + \text{Khoản phải thu} - \text{Khoản phải trả}$$
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính:
    1. Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện thời ($H_2 = \text{Tài sản lưu động} / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán nhanh ($H_3 = (\text{Tài sản lưu động} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$), Khả năng thanh toán tức thời ($H_4 = \text{Tiền và tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$).
    2. Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS = LNST / DTT$), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA = LNST / \text{Tổng tài sản}$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = LNST / \text{Vốn chủ sở hữu}$).
    3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động ($DTT / \text{VLĐ bình quân}$), Kỳ luân chuyển vốn lưu động ($360 / \text{Số vòng quay VLĐ}$), Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ($\text{VLĐ bình quân} / DTT$), Sức sản xuất của vốn lưu động ($\text{Giá trị sản lượng} / \text{VLĐ bình quân}$), Sức sinh lời của vốn lưu động ($LNST / \text{VLĐ bình quân}$).
    4. Vốn lưu động ròng: Chênh lệch giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn (hoặc nguồn vốn thường xuyên trừ tài sản dài hạn).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết để làm rõ các khái niệm và công thức tính toán.
  • Phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối) để đánh giá biến động qua các năm 2016, 2017 và 2018.
  • Phương pháp tỷ số tài chính để đo lường các khía cạnh thanh toán, luân chuyển và sinh lời.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính nội bộ đã được xác lập của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà giai đoạn 2016 – 2018, bao gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chương này tập trung trình bày hệ thống cơ sở lý thuyết về vốn lưu động trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích rõ sự luân chuyển có tính chu kỳ của vốn lưu động qua các hình thái tiền tệ - vật tư/sản xuất - thành phẩm - tiền tệ. Chương 1 làm rõ vai trò của vốn lưu động như một điều kiện tiên quyết cho sản xuất kinh doanh, quyết định quy mô hoạt động và cấu thành nên giá thành sản phẩm. Tác giả cũng thiết lập khung lý thuyết đầy đủ gồm 5 cách phân loại vốn lưu động, nguyên lý rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt nhằm giảm chi phí tài trợ từ bên ngoài, cùng bộ chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý vốn lưu động gồm nhóm chỉ tiêu thanh toán, nhóm chỉ tiêu sinh lời và nhóm chỉ tiêu tốc độ chu chuyển.

Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích chi tiết thực trạng tài chính của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018.

Về cơ cấu tổ chức, công ty vận hành với bộ máy gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc và 5 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh vận tải (3 người), Phòng Dịch vụ kho bãi và hỗ trợ (2 người), Phòng Tổ chức nhân sự (2 người), Phòng Tài chính – Kế toán (2 người), và Phòng Kỹ thuật – Điều hành xe (3 người). Tổng số cán bộ công nhân viên năm 2018 khoảng 35 người. Lĩnh vực kinh doanh chính là vận tải máy móc, thiết bị, sắt thép, vận tải hành khách taxi, vận tải ven biển, dịch vụ kho bãi, đại lý tàu biển và thủ tục hải quan.

Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô doanh thu:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Doanh thu thuần 235.400.000 3.025.330.795 12.415.203.630 +1.185,4% +310,38%
Giá vốn hàng bán 204.019.229 2.525.595.892 11.166.534.703 +1.137,1% +342,14%
Lợi nhuận gộp 31.380.771 499.734.903 1.248.668.927 +1.492,9% +149,87%
Chi phí tài chính (lãi vay) 93.074.332 339.768.679 93.074.332 +265,1% -72,61%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 296.591.819 496.766.717 755.080.710 +67,0% +52,00%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (265.153.377) (89.954.212) 154.205.606 -66,4% +271,43%
Lợi nhuận trước thuế (173.439.647) (89.921.108) 154.205.606 -48,5% +271,49%
Thuế TNDN hiện hành 0 0 30.841.121 - -
Lợi nhuận sau thuế (173.439.647) (89.921.108) 123.364.485 -48,2% +237,19%

Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

  • Tổng tài sản tăng mạnh từ 950.353.000 đồng (năm 2016) lên 5.438.240.000 đồng (năm 2017) và đạt 12.904.059.000 đồng (năm 2018). Tài sản dài hạn (chủ yếu là phương tiện vận tải, máy móc thiết bị) chiếm tỷ trọng lớn: năm 2016 đạt 511.000.000 đồng; năm 2017 đạt 4.605.000.000 đồng (chiếm 84,7%); năm 2018 đạt 6.741.000.000 đồng (chiếm 51,8%).
  • Trong tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu và tăng rất mạnh: năm 2016 là 240.000.000 đồng (54,7% TSNH); năm 2017 là 1.435.874.000 đồng; năm 2018 tăng lên hơn 6 tỷ đồng (tăng 1.286,2% so với 2017). Trong khi đó, tiền và các khoản tương đương tiền chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (năm 2016 đạt 11.710.000 đồng, chiếm 2,7% TSNH; năm 2017 đạt 12.186.000 đồng, chiếm 1,5% TSNH; năm 2018 đạt 49.751.000 đồng, chiếm 0,8% TSNH).
  • Về nguồn vốn: Nợ phải trả tăng từ 124.000.000 đồng (2016) lên 4.727.000.000 đồng (2017) và hơn 8,1 tỷ đồng (2018). Nợ ngắn hạn chiếm ưu thế trong nợ phải trả (năm 2016 là 124 triệu; năm 2017 là 2,492 tỷ; năm 2018 là 4,762 tỷ đồng). Vốn chủ sở hữu năm 2016 đạt 826.353.000 đồng; năm 2017 là 736.245.000 đồng; năm 2018 tăng mạnh lên 4.750.851.000 đồng nhờ việc huy động thêm vốn góp kinh doanh từ các cổ đông (tăng vốn điều lệ từ 1 tỷ lên 5 tỷ đồng).

Về các chỉ số tài chính và hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Biến động 2017/2016 Biến động 2018/2017
Hệ số thanh toán hiện thời ($H_2$) 4,12 lần 1,86 lần 1,42 lần -2,26 lần -0,44 lần
Hệ số thanh toán nhanh ($H_3$) 4,12 lần 1,86 lần 1,42 lần -2,26 lần -0,44 lần
Tỷ suất sinh lời trên DT (ROS) -73,68% -2,97% +1,24% +70,71% +4,21%
Tỷ suất sinh lời trên TS (ROA) -73,68% -2,97% +1,18% +70,71% +4,15%
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) -20,98% -12,21% +3,15% +8,77% +15,36%
Số vòng quay vốn lưu động - 4,75 vòng 3,46 vòng - -1,29 vòng (-27%)
Kỳ luân chuyển vốn lưu động - 75,77 ngày 104,01 ngày - +28,24 ngày (+37%)
Tỷ suất sinh lời VLĐ Lỗ -0,14 +0,03 - 0,04 - +0,18
Vốn lưu động ròng 116.000.000 đ (2.725.000.000 đ) 1.835.000.000 đ Âm vốn Dương trở lại

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập được bộ máy kế toán chặt chẽ; tận dụng được nguồn tài trợ tín dụng thương mại ngắn hạn từ nhà cung cấp; thu nhập bình quân người lao động tăng từ 4.000.000 đồng/tháng (2016) lên 5.000.000 đồng/tháng (2017); hoạt động kinh doanh năm 2018 đã có lãi.
  • Hạn chế: Khoản phải thu khách hàng tăng quá nhanh làm vốn bị chiếm dụng nặng nề; lượng tiền mặt dự trữ quá thấp (dưới 1% TSNH) tiềm ẩn rủi ro thanh toán tức thời; tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm 2018 bị chậm lại (kỳ luân chuyển kéo dài thêm 28,24 ngày so với 2017).

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà

Dựa trên các phân tích ở Chương 2, Chương 3 vạch ra định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:

  • Phương hướng phát triển: Đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 18% - 20%, giảm chi phí 10% - 15%, tăng lợi nhuận 14% - 17%; mở rộng quan hệ với các đối tác truyền thống và khai thác thị trường vận tải tại các tỉnh thành; đầu tư máy móc thiết bị an toàn và nâng cao tay nghề kỹ thuật cho đội ngũ nhân sự.
  • Hệ thống biện pháp cụ thể:
    1. Quản lý chặt chẽ nợ phải thu và hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại: Phân loại khách hàng để áp dụng chính sách bán chịu phù hợp; thực hiện nguyên tắc "mua đứt bán đoạn" đối với khách hàng nhỏ lẻ; cấp tín dụng thương mại kèm chiết khấu thanh toán nhanh đối với khách hàng lớn, uy tín; yêu cầu đặt cọc hoặc thanh toán trước cước đối với khách hàng mới.
    2. Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động: Lập kế hoạch dự toán ngân quỹ và nhu cầu vốn lưu động định kỳ nhằm tránh tình trạng thiếu hụt vốn đột xuất hoặc dư thừa vốn không cần thiết.
    3. Sử dụng hiệu quả vốn bằng tiền tạm thời nhàn rỗi: Tối ưu hóa dòng tiền thu - chi, gửi tiền nhàn rỗi ngắn hạn tại ngân hàng để hưởng lãi suất thay vì để tồn quỹ không sinh lời.
    4. Tổ chức tốt công tác tiêu thụ và cung cấp dịch vụ: Đẩy nhanh tốc độ hoàn thành các đơn hàng vận chuyển để rút ngắn thời gian luân chuyển vốn lưu động.
    5. Phòng ngừa rủi ro tài chính: Kiểm soát các hợp đồng dịch vụ và mua bảo hiểm phương tiện, hàng hóa.
    6. Kiến nghị với Nhà nước: Đề xuất cơ quan quản lý đơn giản hóa thủ tục vay vốn tín dụng ngân hàng và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vận tải.

Kết quả và đóng góp của đề tài

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khóa luận đã phản ánh chi tiết sự phục hồi và tăng trưởng của công ty: Doanh thu thuần năm 2018 đạt 12.415.203.630 đồng, tăng 310,38% so với năm 2017. Lợi nhuận sau thuế năm 2018 chuyển từ lỗ sang lãi, đạt 123.364.485 đồng (sau khi nộp thuế TNDN 30.841.121 đồng), bù đắp lại kết quả thua lỗ của năm 2016 (-173.439.647 đồng) và năm 2017 (-89.921.108 đồng).
  2. Xác định rõ điểm nghẽn trong cấu trúc vốn lưu động: Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2018 tăng lên hơn 6 tỷ đồng (chiếm trên 50% TSNH), trong khi tiền và tương đương tiền chỉ có 49.751.000 đồng (chiếm 0,8% TSNH). Tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm 2018 đạt 3,46 vòng, giảm 1,29 vòng so với năm 2017 (4,75 vòng), kéo theo kỳ luân chuyển kéo dài lên 104,01 ngày (tăng 28,24 ngày).
  3. Đánh giá được sự cải thiện về cân bằng tài chính: Vốn lưu động ròng từ trạng thái âm nghiêm trọng năm 2017 (-2,725 tỷ đồng) đã đạt giá trị dương 1,835 tỷ đồng vào năm 2018 nhờ động thái tăng vốn góp của chủ sở hữu lên 5 tỷ đồng.

Giải pháp và đóng góp của tác giả

  • Đề xuất quy trình phân loại khách hàng 3 nhóm (nhỏ lẻ, truyền thống uy tín, khách hàng mới) gắn liền với chính sách bán chịu, đặt cọc và chiết khấu thanh toán nhằm trực tiếp giải quyết vấn đề nợ phải thu bị ứ đọng.
  • Cung cấp các kiến nghị về lập kế hoạch nhu cầu vốn lưu động, tối ưu hóa tiền mặt nhàn rỗi và đẩy nhanh tiến độ dịch vụ vận tải phù hợp với đặc thù doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ tại Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát số liệu trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH XNK Thương mại vận tải Khánh Hà). Doanh nghiệp mới thành lập năm 2016 nên dữ liệu so sánh ban đầu còn biến động lớn. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên kỹ thuật phân tích tỷ số tài chính từ báo cáo kế toán tĩnh, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định định lượng phức tạp về cấu trúc vốn tối ưu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm tiếp theo; nghiên cứu sâu hơn về chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) và tối ưu hóa chính sách tài trợ ngắn hạn - dài hạn cho các phương tiện vận tải chuyên dụng trong ngành logistics.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp về chủ đề phân tích tài chính doanh nghiệp, phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động và quản trị tài sản ngắn hạn.
  • Cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp vận tải, kho bãi, logistics có quy mô vừa và nhỏ tham khảo phương pháp tính toán các tỷ số luân chuyển vốn, tỷ số thanh toán và cách thức xây dựng chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh thu và chi phí của công ty trong năm 2016 và 2017 thấp và chịu lỗ?

Năm 2016 là năm doanh nghiệp mới thành lập nên quy mô hoạt động còn nhỏ, doanh thu chỉ đạt 235.400.000 đồng. Trong khi đó, doanh nghiệp vẫn phải gánh chịu các chi phí cố định ban đầu như khấu hao tài sản cố định, tiền lương và chi phí lãi vay ngân hàng (năm 2016 chi phí lãi vay là 93.074.332 đồng, năm 2017 tăng lên 339.768.679 đồng), dẫn đến kết quả lợi nhuận sau thuế năm 2016 âm 173.439.647 đồng và năm 2017 âm 89.921.108 đồng.

2. Nguyên nhân nào giúp doanh thu và lợi nhuận năm 2018 của công ty tăng trưởng mạnh?

Năm 2018, doanh thu thuần đạt 12.415.203.630 đồng (tăng 310,38% so với năm 2017) nhờ công ty ký kết được nhiều hợp đồng vận chuyển lớn vào các khu công nghiệp và cước vận tải tăng cao vào những tháng cuối năm. Doanh thu tăng với tốc độ nhanh hơn mức tăng của chi phí, đồng thời chi phí lãi vay giảm xuống còn 93.074.332 đồng, giúp lợi nhuận sau thuế đạt 123.364.485 đồng.

3. Thực trạng quản lý tiền mặt và nợ phải thu của công ty có điểm gì cần lưu ý?

Điểm cần lưu ý là công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn khi các khoản phải thu ngắn hạn năm 2018 tăng lên hơn 6 tỷ đồng (tăng 1.286,2% so với năm 2017), chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tài sản ngắn hạn. Ngược lại, lượng tiền và tương đương tiền dự trữ rất thấp, chỉ chiếm 0,8% tài sản ngắn hạn năm 2018 (49.751.000 đồng), khiến công ty đối mặt với rủi ro thanh toán tức thời nếu các khoản phải thu không được thu hồi kịp thời.

4. Vốn lưu động ròng của công ty biến động như thế nào qua 3 năm?

Vốn lưu động ròng năm 2016 đạt 116.000.000 đồng. Sang năm 2017, chỉ số này rơi vào mức âm 2.725.000.000 đồng do công ty sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn khi đầu tư phương tiện vận tải. Đến năm 2018, vốn lưu động ròng đã dương trở lại đạt 1.835.000.000 đồng nhờ công ty huy động vốn góp chủ sở hữu tăng từ 1 tỷ lên 5 tỷ đồng, giúp cải thiện thế cân bằng tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Khánh Linh đã phân tích toàn diện thực trạng tổ chức và sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà trong giai đoạn 2016 – 2018. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh tài chính rõ nét với sự bứt phá về doanh thu và lợi nhuận trong năm 2018, đồng thời nhận diện chính xác các tồn tại cốt lõi về việc bị chiếm dụng vốn qua nợ phải thu và suy giảm tốc độ chu chuyển vốn lưu động. Các giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn, gắn liền với việc cơ cấu lại chính sách bán chịu, quản trị ngân quỹ và kiểm soát dòng tiền phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp.