Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện tiên quyết đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh và trực tiếp chi phối nhịp độ của chu trình mua hàng, dự trữ, cung ứng và thanh toán. Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tài sản mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo an toàn tài chính. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Quang Hưng, tác giả Nguyễn Thu Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả sử dụng nguồn vốn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển và phân tích thực trạng quản lý, sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Quang Hưng giai đoạn 2016–2018 thông qua hệ thống báo cáo tài chính.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, bảo toàn vốn và tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Quang Hưng (địa chỉ: Số 107 Phan Bội Châu, phường Phan Bội Châu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Thời gian nghiên cứu: Tập trung phân tích dữ liệu tài chính trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vốn kinh doanh và vốn lưu động dựa trên các quan điểm lý thuyết kinh tế và quy định pháp lý:

  • Khái niệm vốn kinh doanh theo học thuyết giá trị thặng dư của C. Mác ($T - H - T'$), Từ điển kinh tế thương mại Longman, cùng các căn cứ pháp lý tại Luật Doanh nghiệp 1996 và Luật Doanh nghiệp Nhà nước.
  • Bản chất của vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông, tham gia toàn bộ vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm tiêu thụ.
  • Phân loại vốn lưu động: Phân loại theo giai đoạn chu chuyển (vốn trong khâu dự trữ, vốn trong khâu sản xuất, vốn trong khâu lưu thông); theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu, vốn coi như tự có, vốn vay tín dụng, vốn phát hành); theo phương thức quản lý (vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức).
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
    • Nhóm chỉ tiêu tốc độ chu chuyển: Vòng quay vốn lưu động ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn lưu động bình quân}$), Thời gian một vòng luân chuyển ($\text{Số ngày trong kỳ} / \text{Vòng quay vốn lưu động}$), Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ($\text{Vốn lưu động bình quân} / \text{Doanh thu thuần}$).
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời và sản xuất: Sức sinh lời của vốn lưu động / Doanh lợi vốn lưu động ($\text{Lợi nhuận thuần} / \text{Vốn lưu động bình quân}$), Hệ số sức sản xuất của vốn lưu động ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Vốn lưu động bình quân}$).
    • Nhóm chỉ số hoạt động bộ phận: Vòng quay tiền, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay hàng tồn kho, Thời gian một vòng quay hàng tồn kho, Hệ số quay kho vật tư.
    • Mô hình quản trị dự trữ: Mô hình đặt hàng hiệu quả $EOQ$ ($Q^* = \sqrt{(2 \times D \times C_2) / C_1}$) và công thức xác định Điểm đặt hàng lại ($\text{Số lượng NVL sử dụng hàng ngày} \times \text{Độ dài thời gian giao hàng}$).
    • Phương pháp bảo toàn vốn lưu động: Bảo toàn theo hiện vật và bảo toàn theo giá trị có tính đến hệ số trượt giá và trích lập quỹ dự phòng tài chính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh chuỗi thời gian (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2016, 2017, 2018), phương pháp phân tích tỷ số tài chính và phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn. Nguồn dữ liệu sử dụng phục vụ tính toán bao gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Quang Hưng trong giai đoạn 2016–2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày tổng quan lý luận về tài chính doanh nghiệp liên quan đến vốn lưu động. Tác giả làm rõ khái niệm, đặc điểm vận động của vốn lưu động qua chu trình khép kín: Tiền tệ $\rightarrow$ Vốn dự trữ sản xuất $\rightarrow$ Vốn trong sản xuất $\rightarrow$ Hàng hóa sản phẩm $\rightarrow$ Tiền tệ ($T'$). Tác giả phân tích sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn xuất phát từ mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, bảo toàn vốn chủ sở hữu và tránh ứ đọng vốn.

Chương 1 cũng thiết lập hệ thống các công thức tính toán hiệu suất sử dụng vốn, chỉ tiêu tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối và tương đối ($V_{TK}$), đồng thời phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành:

  • Nhân tố lượng hóa được: Doanh thu thuần, vốn lưu động bình quân, cơ cấu tiền mặt, dự trữ tồn kho và chính sách tín dụng thương mại (được kiểm soát qua mô hình EOQ và tiêu chuẩn đánh giá năng lực tín dụng của khách hàng).
  • Nhân tố phi lượng hóa: Môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách nhà nước, đặc điểm ngành nghề, trình độ tổ chức và năng lực quản trị của đội ngũ điều hành.

Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Quang Hưng giai đoạn 2016-2018

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH Quang Hưng thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0200426155 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, hoạt động chính trong lĩnh vực cung cấp thép, thiết bị nâng hạ (cần trục chân đế, giàn QC/RTG/RMG, xe nâng Reachstacker, Forklift), phụ tùng cơ khí (bầu lọc Donaldson, vòng bi SKF/FAG, cáp thép) và dịch vụ bảo trì, thi công kết cấu cảng biển.

Tác giả phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu tài chính qua các bảng số liệu tổng hợp:

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2018/2017 (+/-)
Doanh thu thuần (triệu đồng) ~5.457,0 12.488,3 20.564,7 +7.031,3 (+128,8%) +8.076,4 (+64,7%)
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) - 432,3 1.027,8 - +595,5 (+137,8%)
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 136,5 346,9 827,2 +210,4 (+154,1%) +480,3 (+138,5%)
Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) 5,2 5,6 6,1 +0,4 (+7,7%) +0,5 (+8,9%)

Về quy mô và cơ cấu tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2017–2018:

  • Tổng tài sản năm 2018 đạt 11.186 triệu đồng, tăng 1.089 triệu đồng (tương ứng 10,9%) so với mức 10.097 triệu đồng của năm 2017.
  • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo, duy trì ở mức 71%–74% tổng tài sản (năm 2017 đạt 7.424 triệu đồng, năm 2018 đạt 8.250 triệu đồng). Trong đó, hàng tồn kho tăng từ 1.506 triệu đồng lên 3.104 triệu đồng (tăng 1.598 triệu đồng, tương ứng tăng 106,2%) do công ty chủ động dự trữ vật tư thép và phụ tùng cho các hợp đồng lớn; khoản mục tiền và tương đương tiền giảm từ 3.141 triệu đồng xuống 2.431 triệu đồng (giảm 710 triệu đồng, tương ứng -22,6%); các khoản phải thu ngắn hạn giảm từ 2.235 triệu đồng xuống 2.047 triệu đồng (giảm 188 triệu đồng, tương ứng -8,4%).
  • Tài sản dài hạn chiếm 26%–29% tổng tài sản (năm 2017 là 2.648 triệu đồng, năm 2018 là 2.936 triệu đồng), trong đó tài sản cố định duy trì ổn định quanh mức 1.920–1.938 triệu đồng.
  • Về nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo (61,0% năm 2017 và 56,9% năm 2018) nhờ đợt phát hành bổ sung vốn cổ phần trị giá 5.000 triệu đồng trong năm 2017. Nợ phải trả năm 2018 là 4.820 triệu đồng (chiếm 43,1%), trong đó nợ ngắn hạn là 3.564 triệu đồng (chiếm 31,9%) và nợ vay dài hạn ngân hàng tăng lên 1.257 triệu đồng (tăng 676 triệu đồng hay +116,5% so với năm 2017).
  • Vốn lưu động ròng duy trì giá trị dương lớn: Năm 2017 đạt 4.065 triệu đồng và năm 2018 đạt 4.686,5 triệu đồng.

Phân tích các tỷ số tài chính và hiệu quả chu chuyển vốn lưu động:

  • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn duy trì ở mức an toàn cao (2,22 lần năm 2017 và 2,32 lần năm 2018). Hệ số thanh toán nhanh giảm từ 1,76 lần (hoặc 1,10 lần tùy cách tính tiền mặt) xuống 1,44 lần (0,86 lần đối với tiền mặt) do tỷ trọng hàng tồn kho tăng cao.
  • Hiệu suất sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) tăng từ 3,7% lên 5,2%; tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) tăng từ 3,4% lên 7,4%; tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng từ 5,6% lên 13,0%.
  • Hiệu quả quản trị các bộ phận vốn lưu động: Vòng quay tổng tài sản tăng từ 1,61 vòng lên 1,86 vòng. Thời gian thu hồi công nợ bình quân được rút ngắn rõ rệt từ 235 ngày (năm 2017) xuống còn 158 ngày (năm 2018), giảm 77 ngày. Thời gian thanh toán nợ người bán giảm xuống còn gần 40 ngày (rút ngắn 4,9 ngày). Tuy nhiên, thời gian lưu kho hàng tồn kho bình quân kéo dài từ 145 ngày lên 198 ngày (tăng 54 ngày).

Tác giả chỉ ra các điểm hạn chế: Hàng tồn kho ứ đọng chiếm tỷ trọng lớn làm giảm tính thanh khoản nhanh; chính sách tài trợ dựa quá nhiều vào vốn chủ sở hữu và nguồn vốn dài hạn làm giảm hiệu quả khai thác đòn bẩy tài chính ($DFL$); công tác dự báo nhu cầu thị trường và tiếp thị còn ở mức giản đơn.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Quang Hưng

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, chương này đề xuất hệ thống các biện pháp nhằm khắc phục tồn tại và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

  • Hoàn thiện công tác quản lý và tối ưu hóa hàng tồn kho: Áp dụng mô hình đặt hàng kinh tế $EOQ$ và xác định điểm đặt hàng lại cho từng nhóm vật tư chiến lược (thép tấm, cáp cẩu, phụ tùng vòng bi SKF, bộ lọc Donaldson); phân loại hàng tồn kho để đẩy nhanh tiến độ luân chuyển, tránh ứ đọng vốn và giảm chi phí lưu kho.
  • Tăng cường quản lý các khoản phải thu và chính sách tín dụng thương mại: Phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng (dựa trên phẩm chất, năng lực tài chính, tài sản thế chấp); áp dụng chiết khấu thanh toán để khuyến khích đối tác thanh toán sớm; quy định rõ trách nhiệm thu hồi công nợ của phòng kinh doanh kết hợp với phòng tài chính - kế toán.
  • Cân đối và tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn tài trợ: Giảm bớt tỷ lệ tài trợ tài sản ngắn hạn bằng vốn dài hạn có chi phí cao; tận dụng linh hoạt nguồn tín dụng thương mại từ nhà cung ứng và vay ngắn hạn ngân hàng nhằm tối ưu hóa đòn bẩy tài chính nhưng vẫn duy trì hệ số thanh toán hiện hành trên mức an toàn ($> 1,5$).
  • Nâng cao hiệu quả quản trị quỹ tiền mặt và bảo toàn vốn: Xây dựng kế hoạch ngân lưu tuần/tháng để chủ động nguồn chi trả; thành lập quỹ dự phòng tài chính bù đắp rủi ro trượt giá vật tư theo công thức lý thuyết đã xác lập.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh tài chính cùng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Quang Hưng qua chuỗi số liệu 3 năm (2016–2018):

Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Doanh thu thuần (triệu đồng) ~5.457,0 12.488,3 20.564,7
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 136,5 346,9 827,2
Vốn lưu động ròng (triệu đồng) 707,3 4.065,0 4.686,5
Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) 1,30 2,22 2,32
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 0,48 1,10 0,86
Tỷ suất tự tài trợ (%) 26,5% 61,0% 56,9%
Tỷ suất sinh lời trên tài sản - ROA (%) - 3,4% 7,4%
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - ROE (%) - 5,6% 13,0%
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) - 235 158
Thời gian lưu kho bình quân (ngày) - 145 198

Các đóng góp cụ thể của tác giả:

  • Đã gắn kết khung lý thuyết quản trị vốn lưu động với đặc thù của doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật cung ứng vật tư ngành cảng biển tại địa bàn Hải Phòng.
  • Đánh giá khách quan hai mặt của chính sách tài chính tại doanh nghiệp: Doanh nghiệp đạt độ an toàn tài chính rất cao và tự chủ vốn (vốn lưu động ròng dương lớn, khả năng thanh toán hiện hành $> 2,2$), cải thiện vượt bậc kỳ thu tiền khách hàng (giảm 77 ngày); nhưng đồng thời chỉ rõ sự đánh đổi về mặt chi phí cơ hội khi thời gian tồn kho bị kéo dài (198 ngày) và chưa khai thác tốt đòn bẩy nợ.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể (mô hình EOQ, quy trình đánh giá tín dụng khách hàng, kế hoạch ngân lưu) có tính khả thi đối với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích thực nghiệm mới chỉ bao quát giai đoạn 2016–2018, trong đó số liệu năm 2016 chủ yếu là 6 tháng cuối năm; các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu kế toán tổng hợp, chưa đi sâu bóc tách chi tiết giá thành và chi phí lưu kho của từng mã danh mục hàng hóa cụ thể. Khóa luận chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành cơ khí/vật tư cảng biển trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi dữ liệu phân tích sang các năm tài chính tiếp theo để kiểm chứng tính bền vững của các tỷ suất sinh lời; ứng dụng mô hình kinh tế lượng nhằm đo lường mức độ tác động của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt ($CCC$) đến tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp thương mại kỹ thuật; xây dựng hệ thống phần mềm quản lý kho kết nối dữ liệu kế toán phục vụ tối ưu hóa mô hình đặt hàng liên tục.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính, kỹ thuật tính toán và đánh giá các chỉ số chu chuyển vốn lưu động, quản trị khoản phải thu, hàng tồn kho và vốn lưu động ròng trong doanh nghiệp thương mại.
  • Người thực hiện khóa luận, đề án cùng chủ đề: Cung cấp cấu trúc chuẩn mực cho một đề tài phân tích thực trạng tài chính doanh nghiệp, từ hệ thống hóa lý luận đến phương pháp xử lý số liệu bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Ban điều hành và cán bộ quản lý tài chính Công ty TNHH Quang Hưng: Sử dụng các số liệu đánh giá và mô hình quản trị dự trữ tồn kho ($EOQ$), quy trình kiểm soát công nợ để áp dụng vào thực tế điều hành vốn lưu động của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Quang Hưng giai đoạn 2017–2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng tài sản của công ty, duy trì ở mức từ 71% đến 74% (năm 2017 đạt 7.424 triệu đồng, năm 2018 đạt 8.250 triệu đồng). Ngược lại, tài sản dài hạn chỉ chiếm từ 26% đến 29% (năm 2017 là 2.648 triệu đồng, năm 2018 là 2.936 triệu đồng). Cơ cấu này hoàn toàn phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại vật tư thép và thiết bị công nghiệp.

2. Tình hình luân chuyển hàng tồn kho và các khoản phải thu của công ty biến động như thế nào qua hai năm 2017 và 2018?
Có sự biến động trái chiều giữa hai khoản mục:

  • Hàng tồn kho tăng mạnh 106,2% (tăng 1.598 triệu đồng), khiến thời gian lưu kho bình quân kéo dài từ 145 ngày (2017) lên 198 ngày (2018), làm ứ đọng lượng vốn lưu động đáng kể.
  • Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 8,4% (từ 2.235 triệu đồng xuống 2.047 triệu đồng), giúp kỳ thu tiền bình quân rút ngắn ấn tượng từ 235 ngày xuống 158 ngày (giảm 77 ngày), cải thiện tốc độ thu hồi tiền mặt từ khách hàng.

3. Tỷ suất tự tài trợ và vốn lưu động ròng của công ty phản ánh điều gì về chính sách tài trợ?
Năm 2017 và 2018, tỷ suất tự tài trợ của công ty duy trì ở mức rất cao, lần lượt là 61,0% và 56,9%; vốn lưu động ròng đạt giá trị dương lớn (4.065 triệu đồng năm 2017 và 4.686,5 triệu đồng năm 2018). Điều này cho thấy công ty sử dụng nguồn vốn dài hạn và vốn chủ sở hữu để tài trợ cho toàn bộ tài sản dài hạn và một phần lớn tài sản ngắn hạn, đảm bảo độ an toàn tài chính cao và tránh rủi ro thanh khoản, nhưng chưa tận dụng được đòn bẩy tài chính để tối ưu hóa hiệu quả vốn.

4. Kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp thay đổi ra sao trong năm 2018?
Năm 2018, hoạt động kinh doanh tăng trưởng mạnh: Doanh thu thuần đạt 20.564,7 triệu đồng (tăng 64,7% so với 2017), lợi nhuận sau thuế đạt 827,2 triệu đồng (tăng 138,5%). Nhờ đó, các tỷ suất sinh lời đều được cải thiện: ROS tăng từ 3,7% lên 5,2%, ROA tăng từ 3,4% lên 7,4% và ROE tăng từ 5,6% lên 13,0%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thu Huyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Quang Hưng giai đoạn 2016–2018. Thông qua hệ thống số liệu tài chính thực tế, công trình đã làm rõ những điểm mạnh về khả năng tự chủ vốn, kiểm soát công nợ thu hồi và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong khâu tồn trữ vật tư thép và thiết bị nâng. Các biện pháp được đề xuất về áp dụng mô hình $EOQ$, tái cấu trúc nguồn tài trợ và thắt chặt quản trị ngân quỹ có cơ sở khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp.