Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, quá trình duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp đều đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa các yếu tố: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Để thiết lập và vận hành các yếu tố này, doanh nghiệp bắt buộc phải ứng ra một lượng vốn kinh doanh tương ứng với quy mô và đặc thù ngành nghề. Việc huy động vốn mới chỉ là điều kiện cần; điều kiện đủ để doanh nghiệp tồn tại, cạnh tranh và đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu là phải quản lý và sử dụng nguồn vốn đó một cách có hiệu quả.

Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Truyền thông Hoàng Tuấn được thành lập ngày 24/07/2015, hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ với các ngành nghề trọng tâm: cung cấp sản phẩm tin học, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông, tư vấn thiết kế và thi công lắp đặt hệ thống phòng game, Cyber Game, camera giám sát và smarthome. Là một doanh nghiệp mới thành lập, công ty đối mặt với những thách thức lớn về việc cân đối nguồn vốn, áp lực cạnh tranh thị trường và yêu cầu mở rộng mạng lưới phân phối. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yêu cầu cấp thiết đối với sự phát triển của đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Truyền thông Hoàng Tuấn giai đoạn 2015 – 2017, từ đó làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân cản trở hiệu quả sử dụng vốn.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp có căn cứ thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và toàn bộ vốn kinh doanh tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức, quản lý, huy động và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và tổng vốn) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Truyền thông Hoàng Tuấn (địa chỉ trụ sở chính tại số 12/104 Lê Thanh Nghị, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận tài chính doanh nghiệp dựa trên các khái niệm, phân loại và mô hình đánh giá sau:

  • Khái niệm vốn kinh doanh: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển, vốn kinh doanh được phân chia thành vốn cố định và vốn lưu động.
  • Vốn cố định và vốn lưu động: Vốn cố định là lượng vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên tài sản cố định (TSCĐ), tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, luân chuyển giá trị dần dần từng phần dưới hình thức chi phí khấu hao. Vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng trước để hình thành nên các tài sản lưu động (TSLĐ), chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
  • Phân loại nguồn vốn: Phân loại theo quan hệ sở hữu (Vốn chủ sở hữu, Nợ phải trả); theo thời gian huy động và sử dụng (Nguồn vốn thường xuyên, Nguồn vốn tạm thời); theo phạm vi huy động (Nguồn tài trợ bên trong như lợi nhuận giữ lại, khấu hao TSCĐ; Nguồn tài trợ bên ngoài như tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, chiết khấu thương phiếu, bán nợ, phát hành cổ phiếu, trái phiếu).
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
    • Chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động, thời gian một vòng luân chuyển vốn lưu động, mức tiết kiệm vốn lưu động (tuyệt đối và tương đối), hệ số sinh lời của vốn lưu động, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, vòng quay tiền mặt, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho và thời gian luân chuyển hàng tồn kho.
    • Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Sức sinh lời của TSCĐ, hiệu suất sử dụng TSCĐ, suất hao phí TSCĐ, hệ số đổi mới TSCĐ, hệ số loại bỏ TSCĐ, hiệu suất sử dụng vốn cố định, hiệu quả sử dụng vốn cố định và hàm lượng vốn cố định.
    • Chỉ tiêu hiệu quả tổng vốn và khả năng thanh toán: Hiệu suất sử dụng tổng vốn (vòng quay toàn bộ vốn), hiệu quả sử dụng tổng vốn (doanh lợi tổng vốn), tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE), hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán nhanh và hệ số khả năng thanh toán bằng tiền.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập các tài liệu, số liệu kế toán từ báo cáo tài chính và tài liệu quản trị nội bộ của công ty.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng cơ cấu và phân tích xu hướng biến động qua các năm để đánh giá tình hình tài chính.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Tìm hiểu quy trình tổ chức bộ máy, phương thức vận hành kinh doanh và chu chuyển dòng vốn tại trụ sở doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2015, 2016, 2017; Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy; Báo cáo tình hình nhân sự và các tài liệu thống kê nội bộ của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Truyền thông Hoàng Tuấn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng thể về quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của vốn kinh doanh, phân định ranh giới và đặc điểm vận động giữa vốn cố định (gắn với tài sản cố định, chu kỳ luân chuyển dài, chịu rủi ro hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình) và vốn lưu động (gắn với tài sản lưu động, luân chuyển nhanh qua các khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông).
  • Trình bày cơ chế hình thành các nguồn tài trợ ngắn hạn (nợ tích lũy có tính chu kỳ, tín dụng nhà cung cấp, tín dụng ngân hàng, chiết khấu thương phiếu, bán nợ) và nguồn tài trợ dài hạn (nguồn bên trong gồm lợi nhuận tái đầu tư, quỹ khấu hao; nguồn bên ngoài gồm phát hành cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu doanh nghiệp và vay dài hạn).
  • Phân tích nguyên tắc cơ bản trong quản trị tài chính là "bảo toàn và phát triển vốn", trong đó yêu cầu bảo toàn vốn cố định gắn với việc thu hồi đủ giá trị thực của tài sản nhằm tái đầu tư, còn bảo toàn vốn lưu động gắn liền với quản lý thanh khoản, kiểm soát lạm phát và xử lý ứ đọng vật tư.
  • Xác lập hệ thống các chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả sử dụng vốn và phân tích các nhân tố tác động gồm: nhóm nhân tố khách quan (môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, văn hóa - xã hội, kỹ thuật công nghệ) và nhóm nhân tố chủ quan (chất lượng lực lượng lao động, trình độ quản lý điều hành, đặc điểm chu kỳ sản xuất kinh doanh).

Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Truyền thông Hoàng Tuấn

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động và số liệu tài chính của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017:

  • Khái quát doanh nghiệp: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0205000035 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 24/07/2015; vốn điều lệ đạt 6.000 triệu đồng; bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc (Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điều hành Nguyễn Văn Tuấn, Phó Giám đốc Nguyễn Ngọc Quyết), Hội đồng cổ đông, cùng các phòng ban chức năng: Kinh doanh tổng hợp, Kế toán - Tài chính, Bảo hành - Kỹ thuật, Marketing - Thiết kế, Kho - Giao vận.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2017/2016 (%)
Doanh thu (triệu đồng) 5.457,0 12.488,3 20.564,7 +64,7% (+65%)
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) - 432,3 1.027,8 +137,8% (+138%)
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 136,5 346,9 827,2 +138,5% (+138%)
Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) 5,2 5,6 6,1 (6,2) +8,9% (+9%)
  • Tình hình kết quả kinh doanh: Doanh thu tăng trưởng liên tục, từ 5.457,0 triệu đồng (6 tháng cuối năm 2015) lên 12.488,3 triệu đồng (năm 2016) và đạt 20.564,7 triệu đồng (năm 2017, hoàn thành 114% kế hoạch năm). Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 827,2 triệu đồng, tăng 480,3 triệu đồng (tương đương tăng 138%) so với năm 2016. Thu nhập bình quân của nhân viên tăng từ 5,2 triệu đồng/tháng năm 2015 lên 6,1 - 6,2 triệu đồng/tháng năm 2017.
Chỉ tiêu bảng cân đối kế toán Năm 2016 (triệu đồng) Cơ cấu 2016 (%) Năm 2017 (triệu đồng) Cơ cấu 2017 (%) Chênh lệch 17/16 (triệu đồng) Tỷ lệ tăng giảm (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 7.448 (7.424) 74% (71%) 8.250 74% (71%) +802 (+810) +10,9%
- Tiền và tương đương tiền 3.140 31% 2.430 22% -710 -22,6%
- Đầu tư tài chính ngắn hạn 550 5% 657 6% +107 +19,4%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 2.235 (2.047) 22% (18%) 2.047 18% -188 -8,4%
- Hàng tồn kho 1.508 15% 3.106 (1.598*) 28% +1.598 +106,2%
- Tài sản ngắn hạn khác 15 0% 17 0% +2 +16,5%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 2.648 26% 2.936 26% (29%) +288 +10,9%
- Phải thu dài hạn 202 2% 365 3% +163 +80,5%
- Tài sản cố định 1.938 19% (17%) 1.920 17% -18 -0,9%
- Tài sản dài hạn khác 507 5% 650 6% +143 +28,2%
TỔNG TÀI SẢN 10.097 100% 11.186 100% +1.089 (+1.097) +10,9%
A. NỢ PHẢI TRẢ 3.820 38% (43%) 4.701 (3.820)* 42% +881 +22,4%
- Nợ ngắn hạn 3.359 33% (32%) 3.564 (3.563,5) 32% +205 +6,1%
- Vay dài hạn 581 6% 1.257 11% +676 +116,5%
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 6.149 (6.365) 61% (57%) 6.365 57% +216 +3,5%
- Vốn chủ sở hữu (vốn góp) 6.000 59% (54%) 6.000 54% 0 0,0%
- Nguồn kinh phí và quỹ khác 149 1% 365 3% +216 +144,7%
TỔNG NGUỒN VỐN 10.097 100% 11.186 100% +1.089 (+1.097) +10,9%

(Ghi chú: Số liệu trong bảng căn cứ theo Bảng 2.2 và các diễn giải phân tích tài chính trong văn bản).

  • Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

    • Tổng tài sản năm 2017 đạt 11.186 triệu đồng, tăng 1.097 triệu đồng (10,9%) so với năm 2016. Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế (khoảng 71% - 74% tổng tài sản), trong đó hàng tồn kho tăng 1.598 triệu đồng (tăng 106,2% so với năm 2016) nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng kinh doanh thiết bị tin học và linh kiện lắp đặt phòng máy; khoản mục tiền và tương đương tiền giảm 710 triệu đồng (-22,6%).
    • Tài sản cố định chiếm tỷ trọng nhỏ (17% - 19% tổng tài sản), giảm 18 triệu đồng trong năm 2017 do giá trị trích khấu hao.
    • Nợ phải trả năm 2017 tăng 881 triệu đồng (+22,4%), đạt 4.701 triệu đồng; trong đó nợ ngắn hạn tăng 205 triệu đồng (khoản phải trả người bán tăng từ 1.064 triệu đồng lên 2.050 triệu đồng; người mua trả tiền trước tăng từ 236 triệu đồng lên 406 triệu đồng; vay ngắn hạn giảm nhẹ từ 1.064 triệu đồng xuống 1.052 triệu đồng). Nợ dài hạn ngân hàng tăng mạnh từ 581 triệu đồng lên 1.257 triệu đồng (+116,5%) để tài trợ cho tài sản và dự trữ hàng hóa.
    • Vốn chủ sở hữu duy trì tỷ trọng chi phối (57% năm 2017), đảm bảo tính an toàn tài chính.
    • Vốn lưu động ròng của công ty năm 2017 đạt 4.686,5 triệu đồng (năm 2016 là 4.064,5 triệu đồng). Giá trị vốn lưu động ròng dương lớn cho thấy tài sản ngắn hạn được tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn, giảm thiểu rủi ro thanh khoản nhưng phản ánh mức độ tận dụng đòn bẩy tài chính còn thấp.
  • Đánh giá thực trạng:

    • Kết quả đạt được: Doanh nghiệp tự chủ tài chính cao, bảo toàn được vốn, hoàn thành tốt nghĩa vụ thanh toán với ngân hàng, nhà nước và người lao động; doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng ổn định.
    • Tồn tại và nguyên nhân: Lượng hàng tồn kho tăng cao gây ứ đọng vốn; tiền mặt suy giảm; chưa tận dụng linh hoạt nguồn vốn vay ngắn hạn có chi phí thấp để gia tăng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Truyền thông Hoàng Tuấn

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng chiến lược mở rộng thị trường phân phối và thi công Cyber Game:

  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
    • Khai thác triệt để các nguồn vốn lưu động nội bộ và nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp (nợ định mức, tiền tạm ứng của khách hàng, tín dụng thương mại từ nhà cung cấp).
    • Tối ưu hóa công tác quản trị hàng tồn kho: Định kỳ kiểm kê, xác định chênh lệch giá thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ và giải phóng các linh kiện, thiết bị công nghệ thông tin chậm luân chuyển để tránh đọng vốn.
    • Thắt chặt quản lý công nợ và thu hồi nợ phải thu: Phân loại khách hàng, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, phòng ngừa nợ khó đòi và lập quỹ dự phòng rủi ro tài chính.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định:
    • Tiến hành đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định định kỳ nhằm phản ánh đúng giá trị thực tế của tài sản so với giá trị sổ sách trước các tác động của hao mòn vô hình và tiến bộ công nghệ.
    • Lựa chọn phương pháp trích khấu hao tài sản cố định phù hợp (khấu hao tuyến tính kết hợp khấu hao nhanh ở các thiết bị công nghệ cao) để thu hồi vốn nhanh nhưng không làm biến động đột biến chi phí giá thành.
    • Quản lý và sử dụng đúng mục đích quỹ khấu hao lũy kế, phục vụ việc đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, thanh lý kịp thời các máy móc lạc hậu và tham gia bảo hiểm tài sản.
  • Các biện pháp quản lý bổ trợ: Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính định kỳ; nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự quản lý tài chính - kinh doanh; nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hành, hậu mãi để gia tăng tốc độ quay vòng của vốn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu cụ thể: Khóa luận đã phân tích chi tiết tình hình tài chính thực tế của Công ty Hoàng Tuấn trong 3 năm đầu hoạt động (2015 – 2017). Tác giả đã lượng hóa được sự tăng trưởng của quy mô tổng tài sản (đạt 11.186 triệu đồng), doanh thu thuần (đạt 20.564,7 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế (đạt 827,2 triệu đồng năm 2017), đồng thời xác định được cơ cấu tài sản ngắn hạn chiếm 71% - 74% và vốn chủ sở hữu chiếm 57% tổng nguồn vốn.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ đặc thù tài chính của một doanh nghiệp thương mại công nghệ mới thành lập là duy trì vốn lưu động ròng dương lớn (4.686,5 triệu đồng năm 2017) để đảm bảo an toàn thanh khoản, đồng thời phát hiện sự gia tăng đột biến của hàng tồn kho (tăng thêm 1.598 triệu đồng) là nguyên nhân chính làm giảm lượng tiền mặt và phát sinh chi phí vốn.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất có tính khả thi, gắn liền với các nghiệp vụ cụ thể của công ty trong mảng kinh doanh tin học, linh kiện điện tử và thi công phòng game.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Truyền thông Hoàng Tuấn mới thành lập từ tháng 7/2015, chuỗi dữ liệu tài chính phục vụ phân tích còn ngắn (số liệu năm 2015 chỉ có 6 tháng cuối năm; phân tích so sánh tập trung chủ yếu vào 2 năm 2016 và 2017). Ngoài ra, các phân tích chỉ tiêu tài chính chi tiết phụ thuộc vào tính chuẩn xác của báo cáo kế toán nội bộ do doanh nghiệp cung cấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả định hướng mở rộng phạm vi nghiên cứu khi doanh nghiệp bước vào giai đoạn tăng trưởng ổn định, bổ sung các mô hình phân tích tối ưu hóa cấu trúc vốn (đòn bẩy tài chính D/E, chi phí sử dụng vốn bình quân WACC) và phân tích sâu hơn tác động của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt trong các năm tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ công nghệ thông tin, thi công lắp đặt thiết bị tin học tham khảo mô hình tổ chức vốn và giải pháp kiểm soát hàng tồn kho, công nợ.
  • Phần nội dung có giá trị nhất: Phương pháp đánh giá cơ cấu tài sản - nguồn vốn, phân tích vốn lưu động ròng và hệ thống bảng biểu tính toán số liệu thực tế tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy mô vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu của Công ty Hoàng Tuấn tính đến ngày 31/12/2017 như thế nào?
    Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm 31/12/2017 là 6.000 triệu đồng (6 tỷ đồng), chiếm 54% - 59% tổng nguồn vốn. Nguồn vốn này thuộc sở hữu của Hội đồng cổ đông, đứng đầu là Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điều hành Nguyễn Văn Tuấn cùng các cổ đông Nguyễn Ngọc Hoàng, Đinh Văn Quân.

  2. Kết quả doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty chuyển biến ra sao trong giai đoạn 2015 – 2017?
    Doanh thu công ty tăng trưởng mạnh từ 5.457,0 triệu đồng (6 tháng cuối năm 2015) lên 12.488,3 triệu đồng (năm 2016) và đạt 20.564,7 triệu đồng (năm 2017, tăng 65% so với năm 2016). Lợi nhuận sau thuế tăng tương ứng từ 136,5 triệu đồng (2015) lên 346,9 triệu đồng (2016) và đạt 827,2 triệu đồng (2017, tăng 138% so với năm trước).

  3. Nguyên nhân chính nào khiến quy mô tài sản ngắn hạn năm 2017 của công ty tăng thêm 810 triệu đồng?
    Nguyên nhân chủ yếu là do khoản mục hàng tồn kho tăng thêm 1.598 triệu đồng (tăng 106,2% so với năm 2016) và đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 107 triệu đồng, dù khoản mục tiền và tương đương tiền giảm 710 triệu đồng và các khoản phải thu ngắn hạn giảm 188 triệu đồng.

  4. Chỉ số vốn lưu động ròng dương lớn (4.686,5 triệu đồng năm 2017) phản ánh điều gì về chính sách tài trợ của công ty?
    Chỉ số này cho thấy công ty sử dụng nguồn vốn dài hạn có tính ổn định cao để tài trợ cho toàn bộ tài sản dài hạn và một phần lớn tài sản ngắn hạn. Chính sách này giúp doanh nghiệp đảm bảo an toàn tài chính, tránh rủi ro thanh khoản nhưng hạn chế việc khai thác đòn bẩy tài chính để tối ưu hóa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.

  5. Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty?
    Tác giả đề xuất các giải pháp: khai thác triệt để nguồn vốn nội bộ và tín dụng nhà cung cấp; đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho thông qua việc xử lý hàng hóa chậm luân chuyển; quản lý chặt chẽ công nợ khách hàng và lập quỹ dự phòng rủi ro tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Quang Dũng đã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017 tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Truyền thông Hoàng Tuấn, công trình đã làm rõ bức tranh tài chính tăng trưởng tốt về doanh thu và lợi nhuận, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong quản trị hàng tồn kho và cân đối dòng tiền. Hệ thống các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động được đề xuất có căn cứ thực tế, đóng góp giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác điều hành tài chính của doanh nghiệp.