Tổng quan nghiên cứu

Quản lý và sử dụng tài sản công luôn giữ vị trí then chốt trong việc duy trì năng lực hoạt động của bộ máy nhà nước và tối ưu hóa nguồn lực tài chính quốc gia. Theo quy định tại Điều 53 Hiến pháp năm 2013, tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Tại cơ quan Bộ Tài chính – đơn vị giữ vai trò nhạc trưởng trong quản trị nền tài chính quốc gia, khối lượng tài sản công được giao quản lý có quy mô đặc biệt lớn. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tổng giá trị tài sản công tại cơ quan Bộ Tài chính đạt mức 9.927 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng 556 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng 5,93% so với thời điểm cuối năm 2015.

Mặc dù công tác trang bị và duy trì cơ sở vật chất đã từng bước đi vào nền nếp, thực tiễn quản lý tài sản công tại cơ quan Bộ Tài chính giai đoạn 2015 - 2017 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Các bất cập tiêu biểu bao gồm việc áp dụng định mức chưa đồng bộ, phân cấp quản lý chưa triệt để, tiến độ theo dõi biến động tài sản còn chậm trễ và hoạt động thanh tra chuyên đề chưa được thực hiện định kỳ. Nhằm giải quyết các vấn đề trên, nghiên cứu tập trung làm rõ thực trạng quản lý, khai thác các nhóm tài sản chính gồm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, phương tiện vận tải và máy móc thiết bị chuyên dùng tại cơ quan Bộ Tài chính trong giai đoạn 2015 - 2017. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho giai đoạn 2018 - 2020, hỗ trợ cơ quan Bộ Tài chính nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách và giảm thiểu thất thoát tài sản công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế chính trị về quan hệ sở hữu và lý thuyết quản trị công hiện đại trong khu vực hành chính nhà nước. Tài sản công tại cơ quan hành chính mang 3 đặc điểm bản chất: được đầu tư hoàn toàn từ ngân sách nhà nước, việc sử dụng gắn liền với chức năng quản lý công quyền, và nguồn vốn đầu tư không có khả năng thu hồi trực tiếp thông qua cơ chế trích khấu hao thương mại.

Về phương thức vận hành, nghiên cứu tiếp cận 3 mô hình quản trị tài sản công tiêu biểu trên thế giới:

  • Mô hình quản trị tập trung: Nhà nước nắm quyền sở hữu và quản lý tập trung thông qua cơ quan chuyên trách như Cục Quản lý công sản tại Việt Nam hoặc Tổng cục Thuế tại Pháp.
  • Mô hình quản trị kiểu doanh nghiệp: Giao quyền quản lý các khối bất động sản công lớn cho doanh nghiệp nhà nước đặc thù vận hành theo cơ chế thị trường, điển hình như mô hình của Québec tại Canada.
  • Mô hình đối tác công tư: Kết hợp nguồn lực công và tư nhân nhằm chia sẻ rủi ro, tối ưu hóa việc xây dựng và khai thác hạ tầng công sở dài hạn.

Các khái niệm trọng tâm được làm rõ bao gồm: tài sản công, tiêu chuẩn định mức sử dụng tài sản công, hạch toán hao mòn tài sản cố định và cơ chế phân cấp quản lý tài sản công trong cơ quan hành chính nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống thu thập từ hệ thống báo cáo tài chính, tài liệu thống kê của Cục Quản lý công sản và Cục Kế hoạch – Tài chính thuộc Bộ Tài chính trong mốc thời gian 3 năm từ 2015 đến 2017.

Về quy mô khảo sát, nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% danh mục tài sản công thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của cơ quan Bộ Tài chính, bao gồm hơn 10 nhóm tài sản cố định chủ lực như trụ sở làm việc, hệ thống xe ô tô công vụ, máy móc văn phòng và thiết bị chuyên dùng. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm phản ánh bức tranh toàn diện và trung thực nhất về hiện trạng quản trị tài sản.

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng thông qua các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và phân tích định tính các quy chế quản trị nội bộ. Việc lựa chọn phương pháp phân tích so sánh số liệu thực tế với hệ thống tiêu chuẩn định mức của Thủ tướng Chính phủ là phương án tối ưu để chỉ rõ mức độ thừa thiếu cơ sở vật chất, xác định nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế và đề xuất giải pháp có độ chuẩn xác cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý tài sản công tại cơ quan Bộ Tài chính giai đoạn 2015 - 2017 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • Quy mô tài sản tăng trưởng liên tục: Tổng giá trị tài sản công của cơ quan Bộ Tài chính tăng từ mức 9.371 tỷ đồng năm 2015 lên 9.927 tỷ đồng vào cuối năm 2017, tương đương mức tăng 5,93%. Sự gia tăng này phản ánh nỗ lực hiện đại hóa công sở nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô ngày càng phức tạp.
  • Cơ cấu tài sản có sự phân hóa mạnh mẽ: Nhóm nhà cửa, vật kiến trúc tăng thêm 387 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 14,47% so với năm 2015. Đáng chú ý, nhóm nhà cấp 2 tăng mạnh 79 tỷ đồng về giá trị, tương ứng mức tăng 38,8%, trong khi diện tích sàn sử dụng chỉ tăng 24,3%. Sự chênh lệch này cho thấy cơ quan đã chú trọng đầu tư nâng cấp chất lượng công trình thay vì chỉ mở rộng diện tích cơ học.
  • Quản lý phương tiện vận tải và tài sản chuyên dùng được siết chặt: Giá trị phương tiện vận tải đường bộ chỉ tăng nhẹ 3 tỷ đồng, tương đương mức tăng 1,95%; tài sản chuyên dùng và tài sản khác tăng 16 tỷ đồng, tương ứng 2,5%. Tuy nhiên, các trang thiết bị phục vụ làm việc như điều hòa nhiệt độ, máy móc hội trường, hệ thống âm thanh lại ghi nhận mức tăng trên 25% nhằm đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa công sở.
  • Bất cập trong công tác theo dõi kế toán và xử lý tài sản: Nhiều công trình xây dựng đã hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc đã quyết toán nhưng chưa được ghi tăng nguyên giá kịp thời; nhiều ô tô và trang thiết bị văn phòng đã hết niên hạn, đủ điều kiện thanh lý vẫn còn lưu trên sổ sách kế toán, gây khó khăn cho công tác quản trị hiện vật.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu liên kết giữa các ban chuyên môn thuộc Cục Kế hoạch – Tài chính và việc phối hợp giữa các đơn vị thụ hưởng chưa thực sự chặt chẽ. Hệ thống văn bản hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008 trong giai đoạn này còn mang tính khái quát, thiếu chế tài cụ thể đối với các đơn vị dự toán cấp 3. Đồng thời, ý thức chấp hành kỷ luật quản lý tài sản của một bộ phận cán bộ còn chưa cao, xem nhẹ việc bảo dưỡng định kỳ.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với nhận định trong nghiên cứu về tài sản hành chính sự nghiệp của tác giả Phan Hữu Nghị năm 2009 và nghiên cứu tại ngành Tòa án nhân dân của tác giả Lê Thị Việt Hà năm 2016, khi đều chỉ ra rằng công tác kiểm tra, thanh tra tài sản thường bị tách rời khỏi thanh tra tài chính. Để minh họa trực quan, các dữ liệu nghiên cứu có thể được thiết kế thành biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị tài sản công qua 3 năm từ 2015 đến 2017, kết hợp bảng ma trận đối chiếu giữa định mức trang bị tiêu chuẩn và số lượng tài sản hiện có thực tế tại từng vụ, cục trực thuộc Bộ Tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài sản công tại cơ quan Bộ Tài chính giai đoạn 2018 - 2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Chuẩn hóa quản lý trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp: Cục Kế hoạch – Tài chính chủ trì rà soát 100% diện tích đất đai và trụ sở làm việc; kiên quyết xử lý dứt điểm các dự án đầu tư dở dang, đảm bảo 100% công trình hoàn thành phải được hạch toán tăng tài sản trong vòng 30 ngày kể từ khi bàn giao.
  • Tối ưu hóa việc mua sắm, khai thác phương tiện vận tải và máy móc chuyên dùng: Thực hiện nghiêm túc phương thức mua sắm tập trung qua mạng đấu thầu quốc gia; đẩy mạnh cơ chế khoán kinh phí sử dụng xe ô tô công vụ cho các chức danh đủ tiêu chuẩn, hướng đến mục tiêu tiết giảm từ 10% đến 15% chi phí vận hành phương tiện mỗi năm.
  • Đẩy mạnh số hóa và nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công: Cục Quản lý công sản phối hợp cùng Cục Tin học và Thống kê tài chính nâng cấp phần mềm quản lý, đảm bảo tích hợp thông tin 100% các tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng trên nền tảng số hóa đồng bộ trước năm 2020.
  • Siết chặt kỷ cương thanh tra và nâng cao đạo đức công vụ: Ban hành Bộ quy tắc ứng xử chuẩn mực trong sử dụng tài sản công vụ; thiết lập kế hoạch thanh tra định kỳ tối thiểu 2 lần mỗi năm kết hợp kiểm tra đột xuất; gắn trách nhiệm giải trình tài sản công trực tiếp vào tiêu chí đánh giá thi đua hàng năm của người đứng đầu từng đơn vị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý công sản: Nắm bắt phương pháp luận đánh giá hiện trạng tài sản, quy trình tối ưu hóa danh mục trụ sở và xe công vụ tại các cơ quan bộ ngành.
  • Bộ phận kế toán hành chính sự nghiệp và quản trị nội bộ: Áp dụng quy trình theo dõi biến động tài sản, phương pháp tính hao mòn tài sản cố định và biểu mẫu quản lý tài sản chuyên dùng có giá trị dưới 500 triệu đồng.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Kinh tế: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các môn học Kinh tế chính trị, Quản lý tài chính công và Chính sách công.
  • Cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước: Khai thác khung tiêu chí đánh giá sự phù hợp giữa tiêu chuẩn định mức và trang bị thực tế phục vụ công tác kiểm toán chi tiêu công.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý tài sản công tại cơ quan Bộ Tài chính có điểm gì khác biệt so với các cơ quan hành chính khác? Cơ quan Bộ Tài chính vừa là đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản phục vụ bộ máy cơ quan, vừa là cơ quan tham mưu cao nhất cho Chính phủ về thể chế quản lý tài sản công trên toàn quốc. Do đó, việc quản trị tài sản tại đây đòi hỏi tính chuẩn mực, tiên phong và tuân thủ định mức nghiêm ngặt hơn bất kỳ đơn vị nào khác.

Tốc độ tăng trưởng tài sản 5,93% trong giai đoạn 2015 - 2017 phản ánh điều gì? Tỷ lệ tăng trưởng 5,93% với mức tăng tuyệt đối 556 tỷ đồng cho thấy quy mô cơ sở vật chất tăng ổn định. Điểm đáng ghi nhận là mức đầu tư tập trung chủ yếu vào việc nâng cấp chất lượng công trình hiện hữu, thể hiện qua giá trị nhà cấp 2 tăng 38,8% trong khi diện tích sàn chỉ tăng 24,3%.

Tại sao việc thanh lý và ghi tăng tài sản công trong giai đoạn nghiên cứu còn bị chậm trễ? Nguyên nhân chủ yếu do sự thiếu đồng bộ giữa quy trình nghiệm thu xây dựng cơ bản và thủ tục kế toán tài chính. Thêm vào đó, tâm lý e ngại trách nhiệm và sự phối hợp chưa nhịp nhàng giữa các ban chức năng thuộc Cục Kế hoạch – Tài chính đã làm kéo dài thời gian hoàn tất hồ sơ pháp lý.

Mô hình quản lý tài sản công nào phù hợp nhất với cơ quan hành chính tại Việt Nam? Mô hình quản lý tập trung vẫn là lựa chọn phù hợp nhất với thể chế hiện nay, đảm bảo quyền lực quản lý thống nhất của Nhà nước. Tuy nhiên, cần tích hợp linh hoạt các yếu tố của mô hình quản lý kiểu doanh nghiệp như cơ chế khoán chi và thuê ngoài dịch vụ để nâng cao hiệu quả kinh tế.

Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 mang lại thay đổi căn bản nào cho công tác quản trị tài sản? Luật năm 2017 mở rộng phạm vi điều chỉnh đối với mọi loại tài sản công, chuyển trọng tâm từ quản lý hành chính đơn thuần sang quản trị tài chính hiện đại, đẩy mạnh cơ chế công khai minh bạch và khai thác hiệu quả nguồn lực tài chính từ tài sản công.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý sử dụng tài sản công trong cơ quan hành chính nhà nước, làm rõ các mô hình quản trị tài sản công tiêu biểu.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài sản công tại cơ quan Bộ Tài chính giai đoạn 2015 - 2017, ghi nhận quy mô tài sản đạt 9.927 tỷ đồng vào năm 2017 với mức tăng trưởng 5,93%.
  • Chỉ rõ 5 hạn chế cốt lõi và 5 nhóm nguyên nhân trong công tác hạch toán, định mức, bảo dưỡng và kiểm tra tài sản công tại đơn vị nghiên cứu.
  • Đề xuất hệ thống 7 giải pháp và 3 kiến nghị đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm tăng cường hiệu quả quản lý tài sản công giai đoạn 2018 - 2020 gắn liền với việc thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017.
  • Kêu gọi các đơn vị hành chính sự nghiệp khẩn trương đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và chuẩn hóa đạo đức công vụ để tối ưu hóa nguồn lực tài sản công quốc gia.