Chương 1: Cơ sở lý luận về quản ly TSC tại các DVSN công lập. Chương 2: Thực trạng quản ly TSC tại các DVSN công lập trực thuộc Bộ Tài chính. Chương 3: Khuyến nghị tăng cường quản lý TSC tại các DVSN công lập trực thuộc Bộ Tài chính. 4 CHUONG 1: CƠ SỞ LY LUẬN VE QUAN LY TSC TẠI CÁC ĐVSN CONG LAP 1.
Khái quát về DVSN công lập 1. Khái niệm DVSN công lập được Nhà nước thiết lập nham đảm bảo các nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ công trong các nganh và lĩnh vực cu thể như lĩnh vực giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao. Trước đây, chưa có sự phân biệt rõ ràng nào giữa hình thức, cơ chế quản lý giữa DVSN công lập và cơ quan nhà nước và nhân sự trong hai bộ phận này. Cho đến năm 2010, Quốc hội khóa 12 đã quyết định thông qua Luật Viên chức, quy định rõ rang, chi tiết ĐVSN và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của ĐVSN công lập cùng các chính sách xây dựng và phát triển các đơn vị này cùng đội ngũ viên chức, đi kèm theo đó là quyên và nghĩa vụ của họ.
Theo khoản 1 Điều 9, Luật Viên chức năm 2010, DVSN công lập là tổ chức do cơ quan có thâm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. Đặc điểm, vai tro DVSN công lập được xác định là bộ phận có sự cấu thành bộ máy cơ quan nhà nước và chịu sự quản lý nhà nước cả vê tô chức cũng như hoạt động. DVSN phải có những yêu câu sau: - Được thành lập bởi cơ quan có thâm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính tri - xã hội theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định; - Là bộ phận cấu thành trong tổ chức bộ máy của CQNN, tô chức chính trị, tổ chức chính tri - xã hội; - Có tư cách pháp nhân; - Cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước; - Viên chức là lực lượng lao động chủ yếu, bảo đảm cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của don vi. Vì trước đây, bản thân các Luật cũng không có sự tách biệt rõ ràng giữa CQHC nhà nước và DVSN công lập.
Nhưng chúng có những sự khác biệt cơ bản khi so sánh.1: So sánh CQHC và DVSN CQHC DVSN Khái nệm | Cơ quan Nha nước là bộ phận cau |DVSN công lập là tổ chức do cơ thành của bộ máy Nhà nước, là tổ | quan có thâm quyền của Nhà nước, chức (cá nhân) mang quyền lực | tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - Nhà nước được thành lập và có | xã hội thành lập theo quy định của thấm quyền theo quy định của | pháp luật, có tư cách pháp nhân, Pháp luật nhằm thực hiện nhiệm cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản vụ và chức năng của Nhà nước. Về địa vị - Do pháp luật quy định - Do cơ quan chủ quản đặt ra trong pháp lý - Không chồng chéo, trùng lặp | khuôn khổ luật pháp trong quản lý, dựa trên phân cấp, | - Có thể chồng chéo, trùng lặp trong phân quyền. hoạt động và phạm vi quản lý. Đặc điểm cơ | - Mang tính quyền lực Nhà nước, | - Không mang quyền lực nhà nước, bản nhân danh Nhà nước để thực thi | không có chức năng quản lý nhà quyền lực Nhà nước.
nước như: Xây dựng thé chế, thanh - Có quyền ban hành các VBPL và | tra, xử lý vi phạm hành chính. Các theo dõi thực hiện các VBPL đó. | DVSN công lập bình đăng với các tổ - Chấp hành và phục tùng theo | chức, cá nhân trong quan hệ cung Luật tô chức chính phủ và Hiến cấp dịch vụ công. - Hoạt động trong giới hạn cho phép - Kinh phí hoạt động 100% từ | của pháp luật về ngành nghề, lĩnh NSNN.
vực và quy định của cấp trên quản lý. - Kinh phí hoạt động tùy thuộc loại hình: Don vi có thu, không có thu. Tổ chức - Cơ quan cấp trung ương: Thâm | - Không nhất thiết phải phân cấp và hoạt động quyền quản lý nhà nước trên cả | phân định hoạt động nước - Phạm vi hoạt động không bị giới - Cơ quan địa phương: Chịu sự | hạn kiểm soát của TW, phạm vi địa phương DVSN trong khoảng thời gian từ khi được thành lập đã thé hiện trọn vẹn vai trò to lớn và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý của Nhà nước. Từ những đặc điêm trên, vai trò của DVSN được thê hiện qua các mặt sau: 6 - Hoàn thành các nhiệm vụ được giao như nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ, khám chữa bệnh đảm bảo sức khỏe cho người dân, đảo tạo nguồn nhân luc,.
- Thông qua hoạt động thu phí, lệ phi dich vụ công theo quy định của pháp luật góp phần tăng cường nguồn lực, đây mạnh đa dạng hóa và xã hội hóa nguồn lực, thúc đây sự phát triển của xã hội. - Giữ vai trò chủ đạo trong việc thực hiện các đề án, chương trình phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Phân loại Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 có quy định rõ 4 loại hình tự chủ tài chính đối với DVSN công theo tiêu chi khả năng tự chủ tài chính, bao gồm: - DVSN công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi dau tư; - ĐVSN công tự bảo đảm chi thường xuyên; - DVSN công tự bảo đảm một phan chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phi, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phi); - DVSN công do Nhà nước bao đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thầm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp). TSC tại các DVSN công lập 1.
Khái niệm TSC và TSC trong DVSN Một quốc gia muốn tồn tại và phát triển phải có chiến lược quản lý tốt tài sản quốc gia. Tỷ trọng TSC trong tổng số tài sản quốc gia lớn hay nhỏ tùy thuộc vào quan hệ sản xuất đặc trưng của các hình thái kinh tế - xã hội ở các giai đoạn lịch sử của mỗi nước. Ở nước ta, Đảng và Nhà nước đã thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần nhằm giải phóng sức sản xuất, động viên tối đa mọi nguồn lực bên trong và bên ngoài dé nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Sớm ý thức được tầm quan trọng của TSC, Dang và Nhà nước đã thé hiện quan điểm của mình trong 7 các bộ luật, hiến pháp.
Cụ thé, trong Luat dan su nam 2015 tai cac diéu 228, 229, 230, 622 quy dinh cu thé tài sản thuộc sở hữu Nha nước bao gồm: - Vật vô chủ là vật mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với vật đó. Người phát hiện vật vô chủ là bất động sản thì bất động sản đó thuộc Nhà nước. - Vật bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy mà không có hoặc không xác định được ai là chủ sở hữu thì sau khi trừ đi chi phí tìm kiếm, bảo quản, quyền sở hữu đối với vật đó được xác định theo qui định của pháp luật. - Trong trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyên hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc Nhà nước.
Trong Luật quản lý, sử dụng TSC năm 2017, Điều 3 qui định: TSC là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: TSC phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dan; TSC tại doanh nghiệp; tiền thuộc NSNN, các quỹ tài chính nhà nước ngoai ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tài nguyên khác. Chuyên đề này tiếp cận TSC theo Hiến pháp 2013, Điều 53 quy định như sau: “Dat dai, tài nguyên nước, tài nguyên khoảng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đâu tư, quản lý là TSC thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. ” Như vậy, khái niệm này đã bao hàm đầy đủ các loại tài sản mà ở tất cả các chế độ khác nhau đều có như tài sản có được từ đầu tư xây dựng, mua sắm bằng quỹ tiền tệ tập trung của Ngân hàng Nhà nước, các tài sản khác mà Nhà nước thu nạp được và nguồn tai sản do thiên nhiên ban tặng cho con người. Khái niệm cũng thé hiện rõ quan điểm, Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu của TSC, nhưng Nhà nước lại không trực tiếp quản lý, sử dụng TSC, Nhà nước giao TSC cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản ly sử dụng, do đó, nhà nước phải tổ chức quan lý việc sử dụng TSC bằng một hệ thống 8 các chính sách, công vụ, biện pháp quản lý, thành lập bộ máy quan ly dé đảm bảo việc sử dụng TSC tiết kiệm, có hiệu quả, đem lại lợi ích cho toàn dân.
TSC trong các DVSN công lập là những tai sản mà Nhà nước giao cho các DVSN công lập trực tiếp quản lý, sử dụng phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tô chức, đơn vỊ. TSC trong các DVSN công lập bao gồm: dat dai (đất sử dụng làm trụ sở làm việc, đất xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp công), nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai (nhà làm việc, nhà kho; nhà, công trình đảm bảo cho các hoạt động sự nghiệp.); các tài sản khác gắn liền với đất đai; các phương tiện giao thông vận tải (ô tô, xe máy, tàu, thuyén.); các máy móc, trang thiết bị, các phương tiện làm việc va các tài sản khác. Các tài sản này là cơ sở vật chat cần thiết đề tiến hành các hoạt động sự nghiệp công. Các DVSN công lập có quyền quan lý, sử dụng các tài sản này để thực hiện nhiệm vụ được giao, không có quyền sở hữu.