MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ở Việt Nam, kể từ khi nền kinh tế chuyển sang vận hành theo cơ chế thị trƣờng, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đã dần dần làm biến đổi các yếu tố cấu thành của nền kinh tế, có yếu tố cũ mất đi, có yếu tố mới ra đời, có yếu tố giữ nguyên hình thái cũ nhƣng nội dung của nó đã bao hàm nhiều điều mới hoặc chỉ đƣợc biểu hiện trong những khoảng không gian và thời gian nhất định. Ngân sách nhà nƣớc (NSNN) đƣợc xem là một trong những mắt xích quan trọng của tiến trình đổi mới. Trong thời gian qua, cùng hội nhập với tiến trình đổi mới, lĩnh vực ngân sách nhà nƣớc đã đạt đƣợc những thành tích đáng kể; song lĩnh vực này vẫn tồn tại một số vấn đề còn mang dấu ấn của cơ chế cũ, chƣa đƣợc giải quyết thỏa đáng cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Nhà nƣớc chỉ có thể thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội thành công khi có nguồn tài chính đảm bảo. Điều này phụ thuộc vào việc quản lý các nguồn thu của NSNN. Để huy động đầy đủ nguồn thu vào ngân sách nhằm thực hiện chi tiêu của Nhà nƣớc thì những hình thức thu ngân sách phải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng và đất nƣớc. Trong tiến trình đổi mới nền kinh tế, các hình thức thu NSNN đã từng bƣớc thay đổi, điểu chỉnh để thực hiện nhiệm vụ tập trung nguồn thu cho NSNN, là công cụ điều chỉnh vĩ mô quan trọng của Nhà nƣớc.
Cùng với quá trình quản lý thu NSNN thì việc quản lý chi NSNN cũng có vị trí rất quan trọng trong việc quản lý và điều hành NSNN, góp phần phát triển ổn định kinh tế - xã hội của đất nƣớc, nhất là trong bối cảnh đất nƣớc đang hội nhập với nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện quản lý thu, chi NSNN vẫn còn 1 Luận văn thạc sỹ Quản lý Kinh tế nhiều hạn chế bất cập với tình hình thực tế của đất nƣớc cần phải tiếp tục điều chỉnh, bổ sung. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam (Liên hiệp) là cơ quan chuyên trách về đối ngoại nhân dân của Đảng, nhiệm vụ chính là các hoạt động đối ngoại. Để đổi mới và nâng cao hiệu quả của hoạt động đối ngoại nhân dân theo tinh thần của Chỉ thị 04-CT/TW ngày 06/7/2011 của Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng (khóa XI), Chính phủ, các Bộ, ngành nhƣ Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ; Bộ Tài chính.
luôn luôn quan tâm, tạo điều kiện cấp kinh phí đảm bảo cho các hoạt động hàng năm của Liên hiệp. Ngân sách nhà nƣớc phân bổ chi thƣờng xuyên hàng năm cho Liên hiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động đối ngoại cũng nhƣ các dự án hợp tác hữu nghị chiếm tỷ trọng lớn và tăng dần theo từng năm. Để việc chi ngân sách đạt đƣợc mục tiêu cải thiện cơ sở vật chất, hỗ trợ việc tăng cƣờng sức mạnh cho mặt trận ngoại giao nhân dân trong điều kiện đội ngũ cán bộ Liên hiệp lại chuyên về hoạt động đối ngoại, đội ngũ kế toán của Liên hiệp còn nhiều hạn chế, thiếu kinh nghiệm trong quản lý chi các hoạt động thƣờng xuyên, đây là vấn đề cấp thiết đặt ra đối với cơ quan Liên hiệp. Trƣớc thực tế đó, Liên hiệp đã tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp trong đó hoàn thiện công tác quản lý chi thƣờng xuyên từ ngân sách nhà nƣớc là nội dung đặc biệt quan trọng nhằm tiết kiệm triệt để nguồn ngân sách nhà nƣớc đối với các công việc đã, đang và sẽ triển khai thực hiện.
Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của cơ quan chuyên về đối ngoại, việc quản lý nhà nƣớc đối với vốn cấp từ ngân sách nhà nƣớc tại Liên hiệp trong thời gian qua còn nhiều hạn chế, bất cập, cơ chế chính sách không còn phù hợp, thậm chí chồng chéo và thiếu tính đồng bộ. Quá trình thực hiện và quản lý các khoản chi còn buông lỏng dẫn đến lãng phí, thất thoát. Thời gian qua, một số hoạt động của các Ban, đơn vị trong Liên hiệp đã hoàn thành nhƣng chƣa thực sự hiệu quả, một số hoạt động còn kéo dài nên 2 Luận văn thạc sỹ Quản lý Kinh tế đã ảnh hƣởng không nhỏ đối tới hoạt động chung của cơ quan Liên hiệp. Để khắc phục những tồn tại đó, vấn đề quản lý nhà nƣớc về các khoản chi thƣờng xuyên phải đƣợc nghiên cứu một cách toàn diện, cả về lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý trong lĩnh vực này.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng cũng nhƣ cấp thiết của vấn đề này, với mong muốn vận dụng phần nào những kiến thức đã đƣợc học vào thực tiễn, đóng góp một phần nhỏ bé vào sự phát triển chung của Cơ quan, vì vậy tôi chọn đề tài: “Quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam” làm đối tƣợng nghiên cứu với mục đích góp tiếng nói vào định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội hợp lý và bền vững, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế thế giới của Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam đã quản lý chi NSNN nhƣ thế nào? Những kết quả đạt đƣợc? Những hạn chế và nguyên nhân của tình hình? Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác Quản lý chi NSNN tại Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam? 2. Mục đích nghiên cứu đề tài Mục đích nghiên cứu của đề tài là góp phần lý giải trên phƣơng diện khoa học những lý luận cơ bản về hiệu quả quản lý ngân sách nhà nƣớc và các hình thức quản lý ngân sách. Đồng thời, trên cơ sở phân tích thực trạng về hiệu quả quản lý ngân sách và kinh nghiệm của một số đơn vị, địa phƣơng, đề tài nêu ra mục tiêu và quan điểm về vấn đề quản lý ngân sách tại Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và những cơ sở cơ bản để đề ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN tại Liên hiệp trong thời gian tới, góp phần đẩy mạnh phát triển và hoàn thiện việc chi NSNN của Liên hiệp.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài - Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài 3 Luận văn thạc sỹ Quản lý Kinh tế Dựa vào hệ thống lý luận và thực tiễn về hiệu quả quản lý NSNN ở Việt Nam và ở Liên hiệp trong thời gian qua, trên cơ sở đó tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN có khả thi nhất trong thời gian tới 2016-2020. Vì vậy, đề tài sẽ nghiên cứu thực trạng về hiệu quả quản lý NSNN và định hƣớng quản lý NSNN tại Liên hiệp để có những giải pháp phù hợp, hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN Liên hiệp phù hợp với đặc thù của đơn vị chuyên trách về vấn đề đối ngoại nhân dân. - Phạm vi nghiên cứu của đề tài Để đƣa ra những giải pháp mang tính khả thi nhất và có ý nghĩa thực tiễn trong việc nâng cao quản lý NSNN Liên hiệp, đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu là nghiên cứu một cách hệ thống các khoản chi, định mức, chi tiêu cơ bản và chủ yếu của NSNN cấp cho Liên hiệp hàng năm, đơn vị thụ hƣởng NSNN ở Liên hiệp giai đoạn 2012-2015. Từ đó, rút ra những mặt mạnh, mặt yếu về quản lý NSNN ở Liên hiệp để có những giải pháp tích cực nhằm nâng cao nghiệp vụ quản lý NSNN Liên hiệp trong thời gian tới 2016-2020.
Những đóng góp chính của đề tài Với sự nỗ lực của bản thân, kết hợp với những kinh nghiệm, những kiến thức đã đƣợc học tập, nghiên cứu từ các tài liệu của các tác giả khác nhau, nhờ sự hƣớng dẫn của quý Thầy, cô và đặc biệt là nhờ sự giúp đỡ của Ngƣời hƣớng dẫn thực hiện đề tài này, đề tài đƣa ra một số đóng góp nhƣ sau: - Làm sáng tỏ về mặt lý luận về hiệu quả quản lý NSNN và quản lý NSNN của Liên hiệp. - Phân tích thực trạng chi NSNN tại Liên hiệp trong giai đoạn 2012-2015. Sử dụng phƣơng pháp thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích số liệu chi NSNN để minh họa về những mặt mạnh cũng nhƣ hạn chế của công tác quản lý chi NSNN Liên hiệp. 4 Luận văn thạc sỹ Quản lý Kinh tế - Đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý NSNN của Liên hiệp đảm bảo tăng trƣởng và phát triển bền vững trong giai đoạn 2016- 2020 với tầm nhìn đến năm 2025.
Kết cấu luận văn Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nƣớc. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam giai đoạn 2012-2015. Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc tại Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.
5 Luận văn thạc sỹ Quản lý Kinh tế Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu: Để luận văn vừa mang tính khoa học nhƣng có giá trị thực tiễn cao và có tính khả thi khi áp dụng trong hoạt động quản lý tại Liên hiệp, công tác nghiên cứu đã đƣợc tiếp cận nghiên cứu cả hai hƣớng định tính và định lƣợng. Tiếp cận theo xu hƣớng này giúp luận văn bám sát đƣợc thực tế, luật định và các nguyên tắc, quy tắc chung và riêng nhƣng không xa rời tính logic của khoa học quản lý, nhằm tạo ra một sản phẩm khoa học có giá trị ứng dụng cao. - Tiếp cận theo hƣớng nghiên cứu định tính.
Quy trình nghiên cứu của đề tài đƣợc thực hiện bắt đầu từ việc phân tích nguồn thông tin bất định (luật pháp, quy định, thực tiễn, hiện tại xu thế tƣơng lai, vv.) nhằm tìm hiểu, khai thác những thuận lợi, khó khăn của việc quản lý các khoản chi NSNN theo quy định và điểm mạnh, điểm yếu của cơ quan đơn vị cũng nhƣ môi trƣờng quản lý nói chung. Tiếp theo là tiếp cận thực tế quản lý hiện tại nói chung và các nhân tố ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp đến môi trƣờng quản lý của cơ quan nói riêng, để tìm ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hƣởng tới hiệu quả của công tác quản lý.