Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng giáo dục trung học phổ thông là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam. Nghiên cứu thực chứng tại huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre với quy mô khảo sát trên 104 cán bộ quản lý và giáo viên, cùng dữ liệu tổng hợp từ 3.135 học sinh thuộc 75 lớp học trong giai đoạn 2019-2021 cho thấy sự cần thiết phải chuyển đổi mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn truyền thống sang sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học. Vấn đề cốt lõi đặt ra là sinh hoạt chuyên môn trước đây còn nặng tính hành chính, mang tính hình thức, tập trung chủ yếu vào việc dự giờ để chấm điểm, phân loại và đánh giá giáo viên hơn là tìm hiểu trải nghiệm học tập của học sinh.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng triển khai tại 3 trường trung học phổ thông đại diện gồm THPT Huỳnh Tấn Phát, THPT Lê Quí Đôn và THPT Lê Hoàng Chiếu trên địa bàn huyện Bình Đại có diện tích tự nhiên khoảng 40.000 ha. Từ đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm tối ưu hóa năng lực sư phạm của đội ngũ 163 giáo viên. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu được thể hiện rõ nét qua các chỉ số chất lượng: góp phần giữ vững tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông từ 99,63% đến 100%, nâng tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá giỏi đạt 68,31% và kéo giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 2,20% trong 2 năm học khảo sát liên tiếp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận quản lý giáo dục hiện đại và mô hình phát triển nghề nghiệp giáo viên. Khung lý thuyết tích hợp 2 trụ cột căn bản: lý thuyết chu trình quản lý 4 chức năng cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá theo quan điểm của F. Taylor, Bùi Minh Hiền, Trần Kiểm; kết hợp với mô hình Nghiên cứu bài học có nguồn gốc từ Nhật Bản thời kỳ Meiji, được chuẩn hóa qua quy trình 4 bước của Catherine Lewis (2002) và quy trình 6 bước của Fernandez & Yoshida (2003). Mô hình này đặt sự phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên vào môi trường cộng đồng học tập theo luận điểm của Webster-Wright (2009) và Darling-Hammond (1998).

Hệ thống nghiên cứu vận hành dựa trên 4 khái niệm then chốt:

  • Tổ chuyên môn trong trường trung học phổ thông: Cầu nối quản lý chuyên môn, thực hiện phân phối chương trình và bồi dưỡng nghiệp vụ theo Điều lệ trường trung học ban hành kèm Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT.
  • Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học: Hình thức sinh hoạt tập trung phân tích tiến trình và khó khăn trong việc học của học sinh thay vì soi xét phương pháp truyền đạt của người dạy.
  • Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn: Chuỗi tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tổ chuyên môn nhằm thực thi quy trình nghiên cứu bài học hiệu quả.
  • Dạy học minh họa và suy ngẫm bài học: Hoạt động trải nghiệm thực tế trên lớp học thật nhằm thu thập bằng chứng học tập và cùng rút ra bài học phát triển năng lực dạy học.

Khung pháp lý của luận văn bám sát Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Nghị quyết Đại hội XII và Điều 28 Luật Giáo dục năm 2019.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trong timeline 2 năm học liên tiếp (2019-2020 và 2020-2021). Cỡ mẫu khảo sát định lượng gồm 104 cán bộ quản lý và giáo viên, bao gồm 9 cán bộ quản lý (3 Hiệu trưởng, 6 Phó Hiệu trưởng) và 95 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Ngoài ra, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu trên mẫu chọn lọc gồm 24 người (9 cán bộ quản lý và 15 giáo viên cốt cán) nhằm thu thập dữ liệu định tính.

Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu phân tầng theo vị trí công tác và chọn mẫu thuận tiện phù hợp với điều kiện địa lý huyện ven biển. Phương pháp phân tích bao gồm:

  • Phương pháp điều tra bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 điểm - Không thực hiện/Không hiệu quả đến 5 điểm - Rất thường xuyên/Rất hiệu quả).
  • Phương pháp quan sát trực tiếp diễn biến các buổi sinh hoạt chuyên môn và tiết dạy minh họa.
  • Phương pháp thống kê toán học để tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và xếp hạng thứ bậc ưu tiên.

Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ biểu hiện và hiệu quả của từng mắt xích quản lý, giảm thiểu tối đa các sai số chủ quan và bảo đảm tính khái quát hóa cho hệ thống giáo dục trung học phổ thông tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn 104 cán bộ quản lý và giáo viên tại các trường trung học phổ thông huyện Bình Đại đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhận thức về mục tiêu đổi mới sinh hoạt chuyên môn đạt mức rất cao. Tiêu chí "Đảm bảo cho học sinh tham gia vào quá trình học tập" đạt điểm trung bình 4.85 (xếp thứ bậc 1/5) và "Giúp giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn" đạt 4.82 điểm (xếp thứ bậc 2/5). Tuy nhiên, mục tiêu "Cải thiện mối quan hệ đồng nghiệp trong nhà trường" chỉ đạt điểm trung bình 4.65 (xếp thứ bậc 5/5), phản ánh tâm lý e dè trong giao tiếp chuyên môn vẫn còn tồn tại.

Thứ hai, trong nội dung sinh hoạt chuyên môn, việc "Xác định mục tiêu bài dạy" đạt điểm nhận thức và thực hiện cao nhất với 4.85 điểm, tiếp theo là "Lựa chọn phương pháp dạy học đổi mới" đạt 4.82 điểm. Ngược lại, nội dung "Phân công giáo viên dạy minh họa" xếp thứ bậc thấp nhất với 4.65 điểm do vẫn còn khoảng 18% đến 22% giáo viên mang tâm lý sợ bị đồng nghiệp soi xét, đánh giá năng lực cá nhân.

Thứ ba, về quy trình tổ chức 4 bước, khâu "Chuẩn bị bài dạy minh họa" có mức độ biểu hiện cao nhất với điểm trung bình 4.54 (xếp thứ 1/4) và "Dạy minh họa, dự giờ" đạt hiệu quả cao nhất với 4.54 điểm. Trái lại, khâu "Suy ngẫm và thảo luận về giờ học" đạt điểm biểu hiện 4.37 và khâu "Áp dụng vào thực tiễn dạy học hằng ngày" đạt 4.29 điểm (xếp thứ 4/4), cho thấy việc chuyển hóa kết quả sinh hoạt chuyên môn vào bài giảng thường nhật còn gặp sức ỳ.

Thứ tư, về mặt chất lượng giáo dục, 100% các trường đạt chuẩn phổ cập và tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông duy trì ở mức 99,63% đến 100%, tỷ lệ học sinh khá giỏi chiếm 68,31% (746 học sinh giỏi đạt 23,78%, 1.397 học sinh khá đạt 44,53%). Dù 100% trường học có phòng máy tính nối mạng internet, sự phân bổ trang thiết bị ghi hình và hỗ trợ phân tích dữ liệu bài học giữa các trường trung tâm và vùng bãi ngang vẫn có sự chênh lệch khoảng 25%.

Thảo luận kết quả

Khoảng cách điểm số giữa bước "Dạy minh họa" (4.54 điểm) và bước "Suy ngẫm thảo luận" (4.37 điểm) phản ánh rõ rào cản về thời gian và tâm lý sư phạm. Nhiều giáo viên phải đảm nhận định mức từ 17 đến 19 tiết dạy/tuần nên quỹ thời gian dành cho việc ngồi lại phân tích sâu các tình huống học tập của học sinh bị cắt giảm. Đồng thời, thói quen dự giờ truyền thống - tập trung ghi chép lỗi sai của người dạy để xếp loại - đã ăn sâu vào nếp nghĩ, khiến các phiên thảo luận sau giờ dạy đôi khi rơi vào hình thức chỉ trích hoặc khen ngợi chung chung.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các công bố khoa học của Vũ Thị Sơn (2011) và Nguyễn Mậu Đức (2014) khi khẳng định rằng sinh hoạt theo nghiên cứu bài học chỉ thực sự thành công khi triệt tiêu được văn hóa đánh giá áp đặt. Toàn bộ các tương quan số liệu trên có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ biểu hiện và hiệu quả của 4 bước thực hiện, kết hợp cùng bảng ma trận phân loại nhận thức giữa nhóm cán bộ quản lý và nhóm giáo viên trực tiếp đứng lớp. Điều này khẳng định vai trò quyết định của người Hiệu trưởng trong việc tái định hình không gian văn hóa học tập cởi mở trong nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý có tính khả thi cao:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và xây dựng môi trường văn hóa cộng đồng học tập hợp tác trong nhà trường. Hiệu trưởng phối hợp cùng Công đoàn chỉ đạo đổi mới nhận thức cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên, quán triệt nguyên tắc không đánh giá, không xếp loại tiết dạy minh họa. Mục tiêu đạt 100% giáo viên tự nguyện tham gia chia sẻ kinh nghiệm, giảm áp lực sư phạm về mức 0%. Kế hoạch thực hiện ngay từ tháng 8 hằng năm thông qua các buổi sinh hoạt chuyên đề đầu năm học.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình chỉ đạo lập kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn theo quy trình 5 bước khoa học. Hiệu trưởng hướng dẫn Tổ trưởng chuyên môn thu thập dữ liệu, lập dự thảo, lấy ý kiến tập thể, phê duyệt và công bố rộng rãi. Mục tiêu bảo đảm 100% các tổ chuyên môn ban hành kế hoạch hoạt động chi tiết trước ngày 15/9 hằng năm, với tần suất sinh hoạt chuyên đề nghiên cứu bài học tối thiểu 2 tuần/lần.

Thứ ba, đổi mới kỹ thuật tổ chức dạy học minh họa và điều hành phiên suy ngẫm, thảo luận. Tổ trưởng chuyên môn sắp xếp không gian lớp học linh hoạt, bố trí người dự giờ đứng ở các vị trí thuận lợi để ghi hình, ghi âm nét mặt, hành vi và sản phẩm của học sinh mà không làm ảnh hưởng đến lớp học. Chủ thể thực hiện là Tổ chuyên môn với mục tiêu nâng điểm đánh giá bước thảo luận từ 4.37 lên trên 4.80 điểm, duy trì ít nhất 02 tiết dạy minh họa cấp trường/học kỳ trong suốt năm học.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, đánh giá định kỳ và nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin. Ban Giám hiệu thực hiện kiểm tra tiến độ theo từng tháng, đầu tư mua sắm bổ sung máy quay, máy chiếu, thiết bị ghi hình chuyên dụng cho 100% các tổ bộ môn. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre cùng nhà trường bố trí nguồn kinh phí thường xuyên trong giai đoạn 2021-2025, phấn đấu duy trì tỷ lệ học sinh khá giỏi toàn diện đạt trên 70% và tỷ lệ tốt nghiệp đạt 100%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Cán bộ quản lý giáo dục và Ban Giám hiệu các trường THPT: Cung cấp khung năng lực quản lý 4 chức năng, bộ công cụ lập kế hoạch 5 bước và phương pháp điều hành chuyển đổi mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn từ hành chính thụ động sang kiến tạo chuyên môn.

Tổ trưởng chuyên môn và Tổ phó chuyên môn tại các trường phổ thông: Tài liệu hướng dẫn thao tác chuẩn về quy trình 4 bước thiết kế bài học minh họa, kỹ thuật chủ trì tọa đàm không phán xét, cách thức phân công nhiệm vụ và thúc đẩy 100% thành viên hợp tác nghiên cứu.

Giáo viên trung học phổ thông các bộ môn: Giúp thay đổi căn bản tư duy dự giờ, trang bị kỹ năng quan sát vi mô hành vi học tập của học sinh, phương pháp xử lý các tình huống khó khăn trong nhận thức nhằm nâng cao chất lượng tiết dạy hằng ngày.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về mô hình Lesson Study tại Việt Nam, mẫu phiếu khảo sát chuẩn hóa 104 đối tượng và phương pháp xử lý số liệu thống kê trong nghiên cứu khoa học giáo dục ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học khác biệt căn bản như thế nào so với sinh hoạt truyền thống? Sinh hoạt truyền thống tập trung soi xét hành vi giảng dạy của giáo viên và đánh giá, xếp loại tiết học theo các barem cố định. Ngược lại, sinh hoạt theo nghiên cứu bài học tập trung tuyệt đối vào hoạt động học của học sinh, tìm hiểu xem học sinh gặp khó khăn gì để cùng tháo gỡ. Tại 3 trường trung học phổ thông huyện Bình Đại, mô hình này giúp nâng mức độ quan tâm đến học sinh yếu kém đạt 4.75 điểm.

Quy trình chuẩn khi triển khai một buổi sinh hoạt theo nghiên cứu bài học gồm những bước nào? Quy trình gồm 4 bước liên hoàn: Bước 1 là chuẩn bị và thiết kế bài dạy minh họa; Bước 2 là tổ chức dạy minh họa và dự giờ quan sát; Bước 3 là tổ chức suy ngẫm, thảo luận về việc học của học sinh; Bước 4 là áp dụng kết quả vào thực tế dạy học. Kết quả khảo sát 104 cán bộ, giáo viên ghi nhận bước dạy minh họa và dự giờ đạt hiệu quả cao nhất với 4.54 điểm.

Làm thế nào để loại bỏ tâm lý sợ hãi, e ngại của giáo viên khi được phân công dạy minh họa? Ban Giám hiệu phải quán triệt nguyên tắc tiết dạy minh họa là sản phẩm trí tuệ của tập thể cả tổ, người dạy chỉ đại diện thực hiện ý tưởng chung. Đồng thời, nhà trường kiên quyết bãi bỏ việc xếp loại giỏi, khá sau tiết dạy. Khảo sát thực tế cho thấy khi áp dụng cơ chế tự nguyện và hỗ trợ nhóm, tỷ lệ giáo viên tự tin tham gia dạy minh họa đã tăng từ 45% lên trên 85%.

Hiệu trưởng giữ vai trò gì để đảm bảo mô hình này vận hành hiệu quả và không bị hình thức hóa? Hiệu trưởng đóng vai trò người kiến tạo và bảo trợ: trực tiếp phê duyệt kế hoạch, tạo lập văn hóa nhà trường cởi mở, lắng nghe, bảo đảm nguồn lực trang thiết bị và giám sát định kỳ. Khảo sát tại 4 trường THPT huyện Bình Đại chứng minh sự đồng hành sát sao của người đứng đầu giúp duy trì 100% thư viện chuẩn và hệ thống công nghệ thông tin phục vụ sinh hoạt chuyên môn.

Áp dụng sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học có thực sự nâng cao chất lượng học tập của học sinh không? Mô hình tác động trực tiếp đến kết quả học tập thông qua việc giáo viên chủ động điều chỉnh phương pháp dạy sát với năng lực học sinh. Minh chứng thực tế qua 2 năm học tại các trường khảo sát cho thấy tỷ lệ học lực khá giỏi đạt 68,31%, tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt từ 99,63% đến 100% và tỷ lệ học sinh yếu kém giảm xuống chỉ còn 2,20%.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống lý luận về quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học tại các trường trung học phổ thông.
  • Công trình khảo sát thực chứng toàn diện trên 104 cán bộ quản lý, giáo viên và tổng hợp dữ liệu từ 3.135 học sinh tại 4 trường trung học phổ thông huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
  • Nghiên cứu chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu suy ngẫm, thảo luận (4.37 điểm) và đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm tháo gỡ triệt để.
  • Đóng góp giải pháp nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ 163 giáo viên, tối ưu hóa hoạt động dạy học tại 75 lớp học trên địa bàn huyện ven biển.
  • Lộ trình triển khai phân kỳ rõ ràng giai đoạn 2021-2025, bảo đảm tính khả thi và thích ứng hoàn hảo với Chương trình Giáo dục phổ thông mới.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp mô hình quản lý thực chứng, biến hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn thành môi trường bồi dưỡng nghề nghiệp liên tục cho giáo viên ngay tại nhà trường. Kế hoạch tiếp theo cần tập trung nhân rộng mô hình ra toàn tỉnh Bến Tre trong 1-2 năm tới. Các nhà quản lý giáo dục và cán bộ chuyên môn hãy chủ động nghiên cứu, áp dụng sáng tạo các giải pháp này vào thực tiễn quản trị trường học để kiến tạo một môi trường giáo dục hạnh phúc và chất lượng.