Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên ở các trường trung học phổ thông tỉnh lào cai theo tiếp cận năng lực

Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên tại trường trung học phổ thông Lào Cai theo tiếp cận năng lực.

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

215
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản Lý Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng

Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng tại các trường trung học phổ thông tỉnh Lào Cai là một nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Hoạt động này không chỉ giúp giáo viên cải thiện phương pháp giảng dạy mà còn tạo ra những sản phẩm nghiên cứu có giá trị cho cộng đồng giáo dục. Việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng sẽ góp phần nâng cao năng lực chuyên môn của giáo viên, từ đó cải thiện chất lượng dạy học.

1.1. Khái niệm về Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là quá trình tìm hiểu và áp dụng các lý thuyết giáo dục vào thực tiễn giảng dạy. Điều này giúp giáo viên phát triển kỹ năng và nâng cao chất lượng giáo dục.

1.2. Vai trò của Quản Lý Nghiên Cứu Khoa Học

Quản lý nghiên cứu khoa học giúp định hướng hoạt động nghiên cứu, đảm bảo tính hiệu quả và ứng dụng thực tiễn của các kết quả nghiên cứu vào giảng dạy.

II. Thách Thức trong Quản Lý Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng việc quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng tại các trường trung học phổ thông tỉnh Lào Cai vẫn gặp nhiều thách thức. Những khó khăn này có thể đến từ nhận thức của giáo viên, sự hỗ trợ từ ban lãnh đạo nhà trường, và các yếu tố bên ngoài như chính sách giáo dục.

2.1. Nhận Thức Của Giáo Viên Về Nghiên Cứu Khoa Học

Nhiều giáo viên vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, dẫn đến việc họ không tích cực tham gia vào các hoạt động này.

2.2. Hạn Chế Về Tài Nguyên và Hỗ Trợ

Thiếu hụt tài nguyên và hỗ trợ từ ban lãnh đạo nhà trường cũng là một trong những nguyên nhân khiến hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng không đạt hiệu quả cao.

III. Phương Pháp Quản Lý Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và phù hợp với bối cảnh giáo dục hiện nay. Việc này không chỉ giúp giáo viên có thêm động lực mà còn tạo ra môi trường nghiên cứu tích cực.

3.1. Xây Dựng Kế Hoạch Nghiên Cứu Chi Tiết

Kế hoạch nghiên cứu chi tiết giúp giáo viên có định hướng rõ ràng trong quá trình thực hiện nghiên cứu, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm nghiên cứu.

3.2. Tổ Chức Các Buổi Đào Tạo và Hội Thảo

Tổ chức các buổi đào tạo và hội thảo về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng sẽ giúp giáo viên nâng cao kỹ năng và chia sẻ kinh nghiệm với nhau.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy đã mang lại nhiều lợi ích cho giáo viên và học sinh. Những nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện phương pháp dạy học mà còn nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường trung học phổ thông.

4.1. Cải Thiện Chất Lượng Dạy Học

Các nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đã giúp giáo viên cải thiện phương pháp dạy học, từ đó nâng cao chất lượng học tập của học sinh.

4.2. Tạo Ra Sản Phẩm Nghiên Cứu Có Giá Trị

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng không chỉ mang lại lợi ích cho giáo viên mà còn tạo ra những sản phẩm nghiên cứu có giá trị cho cộng đồng giáo dục.

V. Kết Luận và Tương Lai của Quản Lý Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng

Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng tại các trường trung học phổ thông tỉnh Lào Cai cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Tương lai của hoạt động này phụ thuộc vào sự quan tâm và đầu tư từ các cấp quản lý giáo dục.

5.1. Định Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Khoa Học

Cần có định hướng phát triển nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng rõ ràng để giáo viên có thể thực hiện các nghiên cứu có chất lượng.

5.2. Tăng Cường Hỗ Trợ Từ Các Cấp Quản Lý

Sự hỗ trợ từ các cấp quản lý giáo dục là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng tại các trường trung học phổ thông.

09/07/2025
Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên ở các trường trung học phổ thông tỉnh lào cai theo tiếp cận năng lực

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng hiện nay là xu thế chung của nghiên cứu khoa học giáo dục thế kỷ XXI, nó không chỉ là hoạt động dành cho những nhà nghiên cứu mà trở thành hoạt động thường xuyên của mỗi giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng còn được coi là nghiên cứu tác động, nhằm tìm kiếm các biện pháp khắc phục hạn chế, yếu kém của hoạt động dạy học và giáo dục như môn học, lớp học, tiết học, trường học, hướng nghiệp, hoạt động ngoài giờ lên lớp. Trên thế giới, nghiên cứu KHSPƯD được thực hiện từ thế kỷ XIX và được phát triển mạnh mẽ đầu thế kỷ XX.

Tại Việt Nam, nghiên cứu KHSPƯD được đưa vào áp dụng từ những năm đầu của thế kỷ XXI, năm 2007, được sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dự án Việt Bỉ đã tổ chức tiếp cận và phổ biến cách thức thực hiện đề tài nghiên cứu KHSPƯD dành cho giáo viên phổ thông các tỉnh miền núi phía Bắc, triển khai tại các trường THPT từ năm học 2012-2013 cho đến nay. Công trình nghiên cứu về tiếp cận năng lực 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Từ những năm 1970, đã có rất nhiều định nghĩa được đưa ra xuất phát từ nhiều hướng tiếp cận trong những bối cảnh khác nhau. Tác giả McClelland (1973) cho rằng “năng lực như là một đặc tính cơ bản để thực hiện công việc”.

13 Trong nghiên cứu của mình, tác giả Dubois và cộng sự (2004) định nghĩa “năng lực là các đặc tính mà cá nhân có được và sử dụng chúng trong những ngữ cảnh thích hợp và nhất quán để đạt được kết quả mong muốn”. Những đặc tính này bao gồm kiến thức, kỹ năng, động cơ, nét tiêu biểu, cách suy nghĩ, cảm nghĩ, hành động… [129]. Tác giả Woodall và Winstanley (1998) cho rằng “năng lực là tập hợp các kiến thức, sự hiểu biết, kỹ năng, phẩm chất, niềm tin và thái độ dẫn đến việc thực hiện công việc hiệu quả theo từng bối cảnh, từng tình huống hoặc vai trò nhất định” [136]. Tiếp cận năng lực trong giáo dục và đào tạo được thực hiện ở các nước phát triển trên thế giới từ những năm 70 của thế kỷ XX.

Năm 1977, tại Mỹ có 22 bang thực hiện giáo dục dựa trên tiếp cận năng lực, đến những năm 80 của thế kỷ XX toàn bộ nước Mỹ đã thực hiện tiếp cận năng lực trong giáo dục. Nhà nghiên cứu William E. Blank (1980) đã làm rõ các nguyên tắc khi áp dụng tiếp cận năng lực trong giáo dục, trọng tâm là phát triển chương trình theo hướng tiếp cận năng lực; mục tiêu lớn nhất là đội ngũ giáo viên trong các cơ sở giáo dục, theo tác giả để phát triển chương trình giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực phải xác định rõ đầu ra của người học; cách thức tổ chức giáo dục, tập trung vào các hoạt động của học sinh chứ không phải cách dạy của giáo viên. (1991, 1992) trong công trình “Designing Competence Based Training” đã đưa ra phương pháp thiết kế giáo dục và đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực; phân tích các thuật đánh giá, các nguyên tắc và thực hành đánh giá theo tiêu chuẩn mục tiêu và sử dụng đánh giá dựa trên năng lực.

Tác giả Mike Keating (2012) trong công trình nghiên cứu “Competency Based Training Introduction and Dejinitions” cho rằng trong giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực để người học chứng tỏ khả năng khi học tập, từ đó hình thành năng lực cá nhân, việc thực hiện này đồng thời hình thành năng lực mới cho giáo viên và học sinh. Theo Key Competencies A developing concept in general compulsory education- Eurydice (2002, các nước trong khối EU đã bàn 14 luận rất sôi nổi về khái niệm Năng lực chính (key competence) và tuyên bố: “ để chuẩn bị cho thế hệ trẻ thành công khi đối mặt với những thách thức của xã hội thông tin và nhận được tối đa lợi ích từ những cơ hội mà xã hội đó tạo ra đã trở thành mục tiêu quan trọng của hệ thống GD châu Âu. Nó định hướng cho sự thay đổi chính sách GD, xem xét lại nội dung chương trình và phương pháp dạy- học. Điều đó chắc chắn càng làm gia tăng sự chú ý tới các năng lực cơ bản, cụ thể là những năng lực hướng vào cuộc sống với mục đích suốt đời tham gia xã hội một cách tích cực.

Các công trình nghiên cứu ở trong nước Tiếp cận năng lực người dạy xuất hiện ở nước ta từ những năm 90 của thế kỷ XX, có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Dự án SREM của Bộ Giáo dục và Ðào tạo nãm 2007 nghiên cứu xây dựng bản đồ năng lực của Hiệu trưởng trường phổ thông có bốn nhóm nãng lực: Năng lực lãnh đạo trường, năng lực lãnh đạo và quản lí nguồn nhân lực và nãng lực quản lí các nguồn lực. Trong công trình nghiên cứu “Giảng dạy theo năng lực và đánh giá theo năng lực trong giáo dục” của Nguyễn Thị Thu Hà (2014) tác giả nêu một số khác biệt giữa tiếp cận truyền thống và tiếp cận năng lực, nếu coi tiếp cận truyền thống là là tiếp cận nội dung, kiến thức tập trung vào tích lũy kiến thức, nhấn mạnh tới năng lực nhận thức và tiếp cận truyền thống tập trung vào đo lường kiến thức qua các bài thi, tiếp cận theo năng lực tập trung vào phát triển nghề nghiệp giáo viên, từ đó hình thành các năng lực cần thiết cho học sinh. Theo Đặng Bá Lãm (2015) giáo dục hướng tới phát triển năng lực người học, đã làm rõ những yêu cầu cấp bách về chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự phát triển kinh tế – xã hội đòi hỏi mỗi cơ sở đào tạo cần nhanh chóng thoát khỏi mô hình giáo dục truyền thống, chuyển sang mô hình giáo dục theo định hướng tiếp cận năng lực người học, chuyển từ việc trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học.

Nghĩa là phải thay đổi quan điểm, mục tiêu dạy học: Từ chỗ chỉ quan tâm tới việc người học học được gì đến chỗ quan tâm tới việc người học làm được cái gì qua việc học. 15 Nhóm tác giả Phạm Phương Tâm, Lê Thị Thơ với nghiên cứu “Đề xuất mô hình bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học theo hướng tiếp cận CDIO cho giảng viên trường cao đẳng nghề vùng Đồng bằng Sông Cửu Long” cũng đã phân tích cơ sở lí luận và thực trạng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trường cao đẳng nghề vùng Đồng bằng Sông Cửu Long theo tiếp cận CDIO. Từ đó, làm nền tảng đề xuất mô hình bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng nghề vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, giúp giảng viên tăng khả năng thực hiện các đề tài nghiên cứu, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và hội nhập quốc tế [91]. Nhận xét: nhìn chung có rất nhiều công trình ở nước ngoài cũng như trong nước nghiên cứu theo hướng hướng tiếp cận năng lực, điểm chung của các công trình nghiên cứu này là cách tiếp cận để hình thành năng lực cho người học, để làm được vấn đề này giáo viên phân biệt được năng lực chung, năng lực chuyên biệt trong công tác giảng dạy, nghiên cứu đây là xương sống của vấn đề.

Các công trình nghiên cứu về khoa học sư phạm ứng dụng, quản lí khoa học sư phạm ứng dụng 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng rất được coi trọng ở nhiều nước trên thế giới trong khoảng mười năm gần đây. Hiện tại, các nước và vùng lãnh thổ đang thực hiện như: Singapore, Hồng Kông, Trung Quốc… Cuốn tài liệu tập huấn về nghiên cứu KHSPƯD của hai tác giả: TS. Soh Kay Cheng và TS.

Christopher Tan có nêu: “Giáo viên trong thế kỷ XXI đang phải đối mặt với nhiều thách thức hơn bao giờ hết. Từ những năm 90 của thế kỷ XX trở lại đây, nhiều nước đã và đang thực hiện cải cách giáo dục để đối mặt với sự phát triển nhanh chóng của thế giới. Các quốc gia này đặt ra yêu cầu và mục tiêu giáo dục cao hơn nhằm đào tạo học sinh đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện đại đồng thời cũng yêu cầu giáo viên áp dụng phương 16 pháp dạy học mới, xây dựng tài liệu giảng dạy mới và thực thi các biện pháp quản lí mới. Nghiên cứu khoa học ứng dụng là một phần trong việc phát triển chuyên môn của giáo viên thế kỷ XXI.

Trong nghiên cứu khoa học ứng dụng, giáo viên cần đạt được các kỹ năng: thực hiện nghiên cứu; giải quyết vấn đề; nhìn lại cả quá trình nghiên cứu và tự đánh giá; giao tiếp và hợp tác. Nghiên cứu KHSPƯD trên thế giới phát triển rất mạnh mẽ với các nghiên cứu của Boone (1904), Buckingnham (1926), Lewin (1942, 1944, 1946), Coller (1963), Bain (1979), Ebbutt (1985), Hopkins (1985), Elliott (1991). Trong quá trình nghiên cứu khoa học ứng dụng, giáo viên nghiên cứu kết quả học tập của học sinh liên quan tới việc giảng dạy của họ. Quy trình này giúp giáo viên hiểu thực tế giảng dạy của chính họ và tiếp tục theo dõi sự tiến bộ trong học tập của học sinh” (Rawlinson & Little, 2004).

“Ý tưởng về nghiên cứu KHSPƯD xuất phát từ việc: có thể nhận dạng và tìm hiểu rõ nhất nguyên nhân của các vấn đề và hệ quả trong giáo dục ở chính những nơi có sự tác động, đó là lớp học và trường học. Thông qua việc tích hợp nghiên cứu vào các môi trường này và thu hút sự tham gia của những người có liên quan vào hoạt động nghiên cứu, chúng ta có thể áp dụng tức thời kết quả nghiên cứu và giải quyết vấn đề nhanh chóng hơn” (Guskey, 2000). Nhóm tác giả Keith Howard và John A. Sharp với nghiên cứu “The management of a student research” đã mô tả, phân tích cách thức quản lí kế hoạch nghiên cứu sau khi chọn đề tài, từ đó tiến hành thu thập tài liệu lí luận, tiến hành khảo sát thực tiễn, xử lí và phân tích kết quả nghiên cứu.

Đây là nghiên cứu trên học sinh, sinh viên nhưng là gợi ý tốt cho những ý tưởng nghiên cứu của luận án.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm Ứng Dụng Tại Trường Trung Học Phổ Thông Lào Cai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và ứng dụng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực giáo dục tại các trường trung học phổ thông. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hiệu quả quản lý giáo dục.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp và chiến lược trong giáo dục, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, nơi đề cập đến các biện pháp cải thiện môi trường làm việc cho giáo viên.

Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học đọc cho học sinh lớp 1 trong giai đoạn học vần sẽ cung cấp cho bạn những phương pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả dạy học, đặc biệt là trong giai đoạn đầu đời của học sinh.

Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận án tiến sĩ phát triển đội ngũ trưởng khoa trường khoa đại học sư phạm theo tiếp cận năng lực, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển năng lực đội ngũ giáo viên trong bối cảnh giáo dục hiện đại.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề trong giáo dục, từ đó nâng cao khả năng quản lý và giảng dạy của bạn.