Tổng quan luận án

Công trình luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Đỗ Thanh Tùng với đề tài "Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên ở các trường trung học phổ thông tỉnh Lào Cai theo tiếp cận năng lực" thuộc chuyên ngành Quản lí giáo dục (Mã số: 9.14), được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Yến Phương và TS. Dương Quang Ngọc.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cải tiến và nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục học sinh là nhiệm vụ trọng tâm của giáo viên trường trung học phổ thông (THPT). Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (KHSPƯD) được xác định là phương thức cốt lõi nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề thực tiễn trong lớp học, môn học và nhà trường. Nhiệm vụ tham gia nghiên cứu khoa học của giáo viên đã được thể chế hóa trong các văn bản quy phạm pháp luật như Điều lệ trường trung học (Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 và Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020) và Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018).

Bên cạnh đó, các định hướng chiến lược tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đều nhấn mạnh việc phát triển khoa học giáo dục, nâng cao năng lực ứng dụng khoa học công nghệ gắn với thực tiễn đào tạo. Tuy nhiên, thực tế tại các trường THPT tỉnh Lào Cai cho thấy công tác này còn nhiều bất cập: phần lớn các sáng kiến kinh nghiệm có tính ứng dụng chưa cao, còn hình thức và chủ yếu phục vụ xét thi đua cuối năm; một số cán bộ quản lý (CBQL) chưa hiểu rõ vai trò của nghiên cứu KHSPƯD dẫn đến chỉ đạo thiếu sát sao; một bộ phận giáo viên coi nhẹ hoạt động nghiên cứu hoặc chưa biết cách áp dụng nghiên cứu để nâng cao chất lượng dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh; số lượng đề tài có chất lượng tốt còn hạn chế so với tiềm năng và quy mô giáo dục của địa phương. Khoảng trống đặt ra là cần xây dựng một khung lý luận và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ theo tiếp cận năng lực nhằm phát triển năng lực nghiên cứu KHSPƯD của đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Lào Cai.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động nghiên cứu KHSPƯD và quản lý hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động nghiên cứu KHSPƯD cùng công tác quản lý hoạt động này tại các trường THPT tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015–2020; xác định các nguyên nhân ảnh hưởng.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên ở các trường THPT tỉnh Lào Cai theo tiếp cận năng lực nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu của giáo viên, cải thiện chất lượng dạy học.
  4. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và tổ chức thử nghiệm một số biện pháp quản lý tại các trường THPT tỉnh Lào Cai.

Giả thuyết khoa học và luận điểm bảo vệ

  • Giả thuyết khoa học: Việc cải tiến, nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục học sinh là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của giáo viên các trường THPT, trong đó nghiên cứu KHSPƯD là một nhiệm vụ rất quan trọng. Tuy vậy, chất lượng hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT ở tỉnh Lào Cai chưa đem lại hiệu quả. Nếu nghiên cứu kỹ lý luận và khảo sát, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý hoạt động nghiên cứu KHSPƯD theo tiếp cận năng lực cho đội ngũ cán bộ, giáo viên THPT ở tỉnh Lào Cai thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp, để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT tỉnh Lào Cai.
  • Các luận điểm bảo vệ:
    • Luận điểm 1: Việc cải tiến, nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục học sinh là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của giáo viên các trường THPT. Trong đó nghiên cứu KHSPƯD là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng của giáo viên trường THPT.
    • Luận điểm 2: Hoạt động nghiên cứu KHSPƯD là nội dung rất quan trọng trong chương trình trường THPT nhưng chưa được xem trọng. Trong khi đó, hoạt động nghiên cứu KHSPƯD sẽ giúp tìm ra các biện pháp nhằm đáp ứng sự thay đổi theo hướng tích cực hoạt động dạy học, giáo dục, kiểm tra, đánh giá theo tiếp cận năng lực học sinh THPT. Vì thế, phát triển năng lực thực hiện hoạt động nghiên cứu KHSPƯD cho đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ cần giải quyết của mỗi nhà trường THPT.
    • Luận điểm 3: Công tác quản lý hoạt động nghiên cứu KHSPƯD ở trường THPT Lào Cai đã thực hiện nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa đem lại hiệu quả vì CBQL và giáo viên chưa thấy được tầm quan trọng của hoạt động KHSPƯD theo tiếp cận năng lực, chưa có biện pháp quản lý hiệu quả, khoa học. Do vậy, muốn nâng cao chất lượng hoạt động KHSPƯD theo tiếp cận năng lực ở các trường THPT tỉnh Lào Cai cần phải nghiên cứu kỹ lý luận, đánh giá đúng thực trạng, xác định rõ nguyên nhân ảnh hưởng, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động nghiên cứu khoa học ứng dụng của giáo viên trung học phổ thông.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên ở các trường THPT tỉnh Lào Cai theo tiếp cận năng lực.
  • Phạm vi địa bàn: Các trường THPT trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú (DTNT), trường ở vùng thuận lợi và trường ở vùng cao, khó khăn.
  • Khách thể khảo sát: Gồm 2 nhóm: (1) Chuyên gia, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), cán bộ quản lý trường THPT; (2) Giáo viên các trường THPT tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về tiếp cận năng lực

  • Nghiên cứu quốc tế: Khái niệm năng lực bắt đầu phát triển mạnh từ những năm 1970. McClelland (1973) xem năng lực là đặc tính cơ bản để thực hiện công việc. Dubois và cộng sự (2004) định nghĩa năng lực là các đặc tính cá nhân (kiến thức, kỹ năng, động cơ, nét tiêu biểu, cách suy nghĩ) được sử dụng trong ngữ cảnh thích hợp để đạt kết quả mong muốn. Woodall và Winstanley (1998) xem năng lực là tập hợp kiến thức, sự hiểu biết, kỹ năng, phẩm chất, niềm tin và thái độ. Về ứng dụng trong giáo dục, William E. Blank (1980, 1991, 1992) hệ thống hóa các nguyên tắc phát triển chương trình và đánh giá dựa trên năng lực (Competence Based Training), nhấn mạnh việc xác định chuẩn đầu ra và tập trung vào hoạt động của người học. Mike Keating (2012) phân tích quá trình hình thành năng lực mới cho người học và giáo viên. Báo cáo Eurydice (2002) của Liên minh Châu Âu làm rõ khái niệm "năng lực cốt lõi" (key competencies) định hướng chính sách giáo dục.
  • Nghiên cứu trong nước: Dự án SREM của Bộ GD&ĐT (2007) xây dựng bản đồ năng lực Hiệu trưởng trường phổ thông gồm 4 nhóm năng lực. Nguyễn Thị Thu Hà (2014) phân tích sự khác biệt giữa tiếp cận nội dung truyền thống và tiếp cận năng lực. Đặng Bá Lãm (2015) luận giải yêu cầu chuyển đổi mô hình giáo dục sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Phạm Phương Tâm và Lê Thị Thơ đề xuất mô hình bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học theo tiếp cận CDIO cho giảng viên cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Các hướng nghiên cứu về nghiên cứu KHSPƯD và quản lý KHSPƯD

  • Nghiên cứu quốc tế: Hoạt động nghiên cứu hành động/nghiên cứu ứng dụng trong sư phạm có lịch sử phát triển từ các công trình của Boone (1904), Buckingham (1926), Lewin (1942, 1944, 1946), Coller (1963), Bain (1979), Ebbutt (1985), Hopkins (1985), Elliott (1991). Tài liệu tập huấn của Soh Kay Cheng và Christopher Tan chỉ ra rằng nghiên cứu KHSPƯD giúp giáo viên rèn luyện kỹ năng thực hiện nghiên cứu, giải quyết vấn đề, tự đánh giá và hợp tác. Rawlinson và Little (2004) nhấn mạnh quy trình giáo viên nghiên cứu kết quả học tập để điều chỉnh việc giảng dạy; Guskey (2000) khẳng định nghiên cứu tác động giải quyết vấn đề nhanh chóng ngay tại lớp học. Keith Howard và John A. Sharp nghiên cứu quản lý kế hoạch nghiên cứu. Athanassios Jimoyiannis phát triển khung kiến thức khoa học công nghệ sư phạm (TPASK) tích hợp công nghệ thông tin vào nghiên cứu sư phạm. Aygul A. Zhumadullaeva và cộng sự (kết quả khảo sát trên 70% giáo viên lịch sử) nghiên cứu ứng dụng kết quả KHSPƯD vào giáo dục giá trị sống. Silvia Moraru, Ioana Stoica, F. Popescu nghiên cứu ứng dụng phần mềm giáo dục trong dạy học Vật lý. Belinda Aeschlimann, Walter Herzog, Elena Makarova nghiên cứu ứng dụng mô hình STEM nhằm nâng cao động lực học Toán và Khoa học. Imam Gunawan phân tích quy trình quản lý giảng dạy theo tiếp cận khoa học tại Indonesia.
  • Nghiên cứu trong nước: Năm 2007, Dự án Việt – Bỉ phối hợp Bộ GD&ĐT với sự tham gia của Christopher Tan, Trần Kiều, Trần Bá Hoành đã phổ biến nghiên cứu KHSPƯD tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Các tài liệu hướng dẫn được xuất bản năm 2009 (Nhà xuất bản Đại học Sư phạm), 2011 (Nhà xuất bản Đại học Quốc gia), và năm 2013 của nhóm tác giả Nguyễn Thúy Hồng, Phan Thị Lạc, Đỗ Hương Trà, Hoàng Thị Kim Thúy, Nguyễn Ngọc Ân. Về lý luận quản lý giáo dục có các công trình của Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Minh Đạo, Mai Hữu Khuê, Trần Kiểm. Các nghiên cứu chuyên biệt gồm có: Phạm Huy Tư xây dựng quy trình thực hành 9 bước nghiên cứu KHSPƯD cấp tiểu học và THCS tại Vĩnh Long; Nguyễn Văn Đệ và Phan Trọng Nam (2018, 2019) nghiên cứu đặc trưng hoạt động NCKH của giáo viên THPT và biện pháp bồi dưỡng năng lực NCKH; Phạm Bích Thủy khảo sát thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu KHSPƯD ở các trường THPT vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo 4 chức năng quản lý; Nguyễn Thị Ngọc Phúc và cộng sự nghiên cứu thiết kế hoạt động đóng vai môn Địa lí 11; Nguyễn Thị Như Quyến khảo sát thực trạng nghiên cứu KHSPƯD tại TP. Cao Lãnh, Đồng Tháp; Đặng Công Vĩnh nghiên cứu bồi dưỡng năng lực khai thác chương trình môn Toán THPT; Nguyễn Văn Đệ và Nguyễn Văn Vũ đề xuất 6 biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giáo viên THPT huyện An Biên, Kiên Giang.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trong và ngoài nước đã cung cấp nền tảng lý luận về tiếp cận năng lực và phương pháp nghiên cứu KHSPƯD. Tuy nhiên, các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở phạm vi bài báo khoa học, phân tích từng bộ môn riêng lẻ hoặc khảo sát tại các địa bàn đồng bằng. Chưa có một công trình nghiên cứu hệ thống, độc lập nào tiếp cận chuyên sâu vấn đề quản lý hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT tại địa bàn miền núi đặc thù như tỉnh Lào Cai theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh chuẩn bị và triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung lý thuyết, đánh giá thực trạng toàn diện và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý có thử nghiệm thực tiễn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  • Năng lực và tiếp cận năng lực: Năng lực có nguồn gốc từ tiếng Latinh (competentia), trong tiếng Anh được phân biệt giữa ability (chức năng tâm lý) và competence (khả năng thực hiện công việc thực tế). Luận án tổng hợp 3 nhóm quan điểm: quan điểm tâm lý học (Nguyễn Quang Uẩn xem năng lực là tổ hợp thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp yêu cầu hoạt động); quan điểm xem năng lực là sự tích hợp tri thức, kỹ năng và thái độ (McLagan, John Erpenbeck, Weinert, Maiple, Lê Thị Mỹ Linh); quan điểm tích hợp hiện đại (Xavier Roegiers, Trần Thị Tuyết Oanh). Tác giả luận án định nghĩa: Năng lực là hệ thống khả năng của con người được phát triển và hiện thực hóa trong các thao tác của hoạt động, thể hiện một cách thành thục, linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả. Tiếp cận năng lực trong luận án được hiểu là định hướng nâng cao năng lực cho giáo viên thông qua việc tổ chức hoạt động nghiên cứu KHSPƯD.
  • Năng lực của giáo viên THPT: Gồm 9 nhóm năng lực cơ bản: (1) Năng lực tự hoàn thiện; (2) Năng lực giao tiếp ứng xử; (3) Năng lực thích nghi; (4) Năng lực tổ chức và quản lý; (5) Năng lực hoạt động chính trị – xã hội; (6) Năng lực hợp tác và cạnh tranh; (7) Năng lực lao động nghề nghiệp sư phạm; (8) Năng lực nghiên cứu khoa học; (9) Năng lực quản lý.
  • Nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT: Phân biệt với nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai, nghiên cứu KHSPƯD là loại hình nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu tác động, do chính giáo viên THPT tiến hành nhằm áp dụng thành tựu khoa học – công nghệ để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học và giáo dục tại trường THPT.
  • Khung chức năng quản lý: Khung lý luận quản lý hoạt động nghiên cứu KHSPƯD theo tiếp cận năng lực được xây dựng dựa trên 4 chức năng quản lý cơ bản: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện $\rightarrow$ Chỉ đạo $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá.
  • Các yếu tố tác động: Gồm 6 nhóm yếu tố: (1) Xu thế phát triển kinh tế – xã hội; (2) Chủ trương, chính sách phát triển giáo dục; (3) Quá trình đổi mới giáo dục và nhiệm vụ nhà trường THPT; (4) Quy chế, quy định về hoạt động nghiên cứu KHSPƯD; (5) Môi trường sư phạm và điều kiện đảm bảo; (6) Phẩm chất, năng lực của đội ngũ CBQL và giáo viên.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ:

  • Phương pháp luận: Quán triệt nguyên lý duy vật biện chứng, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng về giáo dục; kết hợp các quan điểm tiếp cận phát triển năng lực, tiếp cận hệ thống – cấu trúc, tiếp cận lịch sử – logic, và tiếp cận thực tiễn – phát triển.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT, Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT), nghị quyết của Đảng, tài liệu và công trình nghiên cứu chuyên ngành trong và ngoài nước.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Tọa đàm, phỏng vấn: Phỏng vấn chuyên viên Sở GD&ĐT Lào Cai, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên THPT.
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi khảo sát trên 2 nhóm khách thể (CBQL, chuyên gia và đội ngũ giáo viên THPT).
    • Quan sát khoa học: Quan sát công tác quản lý, xây dựng kế hoạch và triển khai đề tài tại các đơn vị trường học.
    • Tổng kết kinh nghiệm và lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi với các nhà quản lý giáo dục giàu kinh nghiệm để hoàn thiện hệ thống biện pháp.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê toán học và sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích định lượng dữ liệu khảo sát thực trạng, khảo nghiệm và thử nghiệm.
  • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp quản lý; thử nghiệm biện pháp bồi dưỡng năng lực nghiên cứu KHSPƯD tại 4 trường THPT tỉnh Lào Cai, đánh giá kết quả trước và sau thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực

Chương 1 tập trung làm sáng tỏ hệ thống khái niệm và khung lý thuyết định hướng cho toàn bộ nghiên cứu:

  • Phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu về tiếp cận năng lực, nghiên cứu KHSPƯD và quản lý nghiên cứu KHSPƯD trong nước và quốc tế.
  • Xác định bản chất, đặc trưng của nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT: là hoạt động nghiên cứu tác động tại chỗ, gắn liền với các tình huống sư phạm thực tế trong giảng dạy và giáo dục học sinh.
  • Luận giải khái niệm "quản lý hoạt động nghiên cứu KHSPƯD theo tiếp cận năng lực", xác định mục tiêu quản lý là hướng vào phát triển các năng lực chuyên môn và năng lực nghiên cứu của giáo viên.
  • Xây dựng khung hệ thống các năng lực nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT (Bảng 1.1) làm tiêu chuẩn đánh giá và bồi dưỡng.
  • Phân tích nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu KHSPƯD theo 4 chức năng quản lý cốt lõi và làm rõ 6 nhóm yếu tố khách quan, chủ quan tác động đến công tác quản lý hoạt động này trong nhà trường THPT.

Chương 2: Thực trạng về quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên trung học phổ thông tỉnh Lào Cai theo tiếp cận năng lực

Chương 2 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực nghiệm tại các trường THPT tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2015–2020:

  • Khái quát bối cảnh: Trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa, mạng lưới trường lớp và quy mô giáo dục THPT tỉnh Lào Cai (Bảng 2.1).
  • Thực trạng hoạt động nghiên cứu KHSPƯD:
    • Đánh giá trình độ đào tạo và chất lượng đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Lào Cai (Bảng 2.2).
    • Thực trạng năng lực nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên còn nhiều hạn chế, chưa đồng đều giữa các vùng thuận lợi và vùng cao (Bảng 2.3).
    • Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về nghiên cứu KHSPƯD: nhiều giáo viên xem đây là nhiệm vụ bắt buộc mang tính hành chính hơn là công cụ phát triển chuyên môn (Bảng 2.4, Biểu đồ 2.1).
    • Thực trạng động cơ nghiên cứu: động cơ xét thi đua khen thưởng cuối năm vẫn chiếm tỷ trọng lớn (Bảng 2.5).
    • Kết quả hoạt động nghiên cứu KHSPƯD (số liệu năm 2018 và giai đoạn khảo sát) cho thấy số lượng đề tài nhiều nhưng tỷ lệ đề tài đạt chất lượng cao, có khả năng nhân rộng trong thực tiễn còn thấp (Bảng 2.6).
  • Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu KHSPƯD:
    • Quản lý xây dựng kế hoạch: Chưa bám sát năng lực thực tế của giáo viên và nhu cầu thực tiễn của từng bộ môn (Bảng 2.7, Biểu đồ 2.1).
    • Quản lý nội dung, phương pháp, quy trình tổ chức: Việc hướng dẫn quy trình nghiên cứu tác động, kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu chưa chặt chẽ (Bảng 2.8, Biểu đồ 2.2).
    • Quản lý lực lượng nghiên cứu: Chưa phát huy tối đa vai trò của tổ chuyên môn và sự phối hợp nhóm nghiên cứu (Bảng 2.9, Biểu đồ 2.3).
    • Quản lý hoạt động bồi dưỡng: Các lớp tập huấn còn nặng về lý thuyết chung, thiếu hướng dẫn thực hành và giải quyết các bài toán sư phạm cụ thể (Bảng 2.10, Biểu đồ 2.4).
    • Quản lý các điều kiện đảm bảo: Cơ sở vật chất, phòng máy tính kết nối internet, nguồn tài liệu tham khảo và kinh phí hỗ trợ nghiên cứu còn hạn chế, đặc biệt ở các trường vùng cao (Bảng 2.11, Biểu đồ 2.5).
    • Quản lý kiểm tra, đánh giá: Tiêu chí đánh giá đề tài chưa phản ánh đúng sự phát triển năng lực của giáo viên và hiệu quả tác động đến học sinh (Bảng 2.12, Biểu đồ 2.6).
    • Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến công tác quản lý (Bảng 2.13, Biểu đồ 2.7) và tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng quản lý chung (Bảng 2.14).
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ ra ưu điểm (bước đầu hình thành nền nếp nghiên cứu, tạo chuyển biến nhận thức), hạn chế (tính hình thức, chất lượng chưa cao) và phân tích nguyên nhân từ cả chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) lẫn đối tượng quản lý (giáo viên).

Chương 3: Yêu cầu và biện pháp quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên trung học phổ thông tỉnh Lào Cai theo tiếp cận năng lực

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiểm chứng tính thực tiễn:

  • 3 Yêu cầu quản lý:
    1. Gắn hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên với quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Chương trình GDPT 2018.
    2. Gắn nghiên cứu KHSPƯD với hoạt động giảng dạy thực tế trên lớp và phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên.
    3. Bám sát đặc điểm đa dạng của các trường THPT trên địa bàn tỉnh Lào Cai (vùng thuận lợi, trường chuyên, trường DTNT, trường vùng cao khó khăn).
  • Hệ thống 6 biện pháp quản lý:
STT Tên biện pháp quản lý Mục tiêu và nội dung cốt lõi
Biện pháp 1 Xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định về hoạt động nghiên cứu KHSPƯD Thể chế hóa các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá đề tài; quy định rõ quyền lợi, trách nhiệm và định mức khen thưởng gắn với chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
Biện pháp 2 Xây dựng và tổ chức lực lượng thực hiện kế hoạch hoạt động nghiên cứu KHSPƯD Phân loại đội ngũ giáo viên theo năng lực; thành lập các nhóm nghiên cứu theo tổ chuyên môn, ghép cặp giáo viên cốt cán với giáo viên trẻ.
Biện pháp 3 Tổ chức thực hiện quy trình nghiên cứu KHSPƯD theo hướng phát triển năng lực chuyên môn Hướng dẫn giáo viên thực hiện chuẩn hóa chu trình nghiên cứu tác động: xác định vấn đề $\rightarrow$ chọn giải pháp thay thế $\rightarrow$ thiết kế nghiên cứu $\rightarrow$ đo lường và đánh giá kết quả.
Biện pháp 4 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực hoạt động nghiên cứu KHSPƯD cho giáo viên Đổi mới nội dung và hình thức tập huấn theo hướng thực hành; sử dụng tài liệu bồi dưỡng chuyên biệt; tổ chức hội thảo chuyên đề và hướng dẫn trực tiếp.
Biện pháp 5 Phát triển các nguồn lực về thông tin, tư liệu, cơ sở vật chất và tài chính Tăng cường nguồn học liệu số, cơ sở dữ liệu nghiên cứu, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin; huy động và quản lý minh bạch các nguồn kinh phí hỗ trợ nghiên cứu.
Biện pháp 6 Tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động nghiên cứu KHSPƯD theo tiếp cận năng lực Đổi mới tiêu chí và phương thức đánh giá nghiệm thu đề tài; chú trọng đánh giá sự tiến bộ về năng lực chuyên môn của giáo viên và mức độ cải thiện kết quả học tập của học sinh.
  • Mối quan hệ giữa các biện pháp: 6 biện pháp có mối quan hệ biện chứng, thống nhất; trong đó Biện pháp 1 tạo hành lang pháp lý, Biện pháp 2 và 4 chuẩn bị lực lượng và nâng cao năng lực, Biện pháp 3 định hướng quy trình kỹ thuật, Biện pháp 5 đảm bảo nguồn lực thực thi, và Biện pháp 6 là công cụ kiểm soát, điều chỉnh chất lượng.
  • Kết quả khảo nghiệm: Khảo sát lấy ý kiến CBQL và giáo viên về tính cấp thiết (Bảng 3.1, Biểu đồ 3.1) và tính khả thi (Bảng 3.2, Biểu đồ 3.2). Kết quả xử lý tương quan (Bảng 3.3, Biểu đồ 3.3) khẳng định mối tương quan thuận chặt chẽ giữa điểm trung bình tính cấp thiết và tính khả thi của cả 6 biện pháp.
  • Kết quả thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm biện pháp bồi dưỡng năng lực nghiên cứu KHSPƯD (Biện pháp 4) trên đội ngũ giáo viên tại 4 trường THPT tỉnh Lào Cai (Bảng 3.4). Đo lường và phân tích thống kê các tiêu chí năng lực nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên trước thử nghiệm (Bảng 3.5) và sau thử nghiệm (Bảng 3.6) qua phần mềm SPSS 20.0 cho thấy mức độ cải thiện rõ rệt về kỹ năng thiết kế đề tài, công cụ đo lường và phân tích dữ liệu nghiên cứu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT dựa trên tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí xác định năng lực hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT (Bảng 1.1) gồm các kỹ năng phát hiện vấn đề, xây dựng giả thuyết, thiết kế nghiên cứu tác động, thu thập và xử lý số liệu, đánh giá và chuyển giao kết quả.
  • Thiết lập khung lý luận quản lý hoạt động nghiên cứu KHSPƯD bao gồm đầy đủ 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra – đánh giá) theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp của nhà giáo.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích, đánh giá bức tranh thực trạng hoạt động nghiên cứu KHSPƯD và công tác quản lý hoạt động này tại các trường THPT tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015–2020 với các dữ liệu định lượng cụ thể từ hệ thống 15 bảng số liệu và 7 biểu đồ.
  • Chỉ rõ các mâu thuẫn, hạn chế tồn tại và nguyên nhân sâu xa từ nhận thức, cơ chế quản lý, năng lực đội ngũ đến điều kiện bảo đảm cơ sở vật chất ở vùng miền núi.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên các trường THPT tỉnh Lào Cai có tính hệ thống, khả thi và cấp thiết.
  • Khẳng định hiệu quả thực tế của biện pháp bồi dưỡng thông qua kết quả thử nghiệm tại 4 trường THPT trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
  • Xây dựng sản phẩm ứng dụng cụ thể: Tài liệu bồi dưỡng "Phương pháp nghiên cứu KHSPƯD ở trường THPT tỉnh Lào Cai" làm tài liệu tham khảo cho công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên tại địa phương.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ GD&ĐT: Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích hoạt động NCKH của giáo viên phổ thông; ban hành hướng dẫn đánh giá đề tài nghiên cứu KHSPƯD thống nhất thay thế cách chấm sáng kiến kinh nghiệm truyền thống.
  • Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Lào Cai: Chỉ đạo các trường THPT đưa hoạt động nghiên cứu KHSPƯD vào kế hoạch năm học; tăng cường tổ chức tập huấn chuyên sâu theo tiếp cận thực hành; đầu tư cơ sở dữ liệu số dùng chung cho giáo viên.
  • Đối với Ban Giám hiệu các trường THPT: Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch nghiên cứu; thành lập các nhóm nghiên cứu sư phạm theo tổ chuyên môn; bảo đảm điều kiện thời gian, cơ sở vật chất và kinh phí hỗ trợ; thực hiện kiểm tra, đánh giá công bằng gắn với chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi địa bàn: Khảo sát thực trạng và thực nghiệm chỉ giới hạn trong phạm vi các trường THPT trên địa bàn tỉnh Lào Cai, mang tính chất đặc thù của một tỉnh miền núi phía Bắc với nhiều trường phổ thông dân tộc nội trú và trường vùng khó khăn.
  • Quy mô thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai thực hiện tại 4 trường THPT trên địa bàn tỉnh Lào Cai và tập trung vào biện pháp bồi dưỡng năng lực nghiên cứu.
  • Giới hạn thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2015–2020, phản ánh giai đoạn bước đệm trước khi Chương trình GDPT 2018 được triển khai đại trà ở cấp THPT.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và áp dụng thử nghiệm hệ thống biện pháp quản lý tại các tỉnh miền núi, trung du phía Bắc hoặc các cấp học khác (tiểu học, THCS).
  • Nghiên cứu theo dõi và đánh giá tác động lâu dài của việc nâng cao năng lực nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên đến chất lượng học tập và sự phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh THPT trong suốt chu trình thực hiện trọn vẹn Chương trình GDPT 2018.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng Giáo dục Trung học, Ban Giám hiệu trường THPT): Cung cấp khung lý thuyết và quy trình 6 biện pháp quản lý đồng bộ để tổ chức, chỉ đạo, phân bổ nguồn lực và đổi mới kiểm tra đánh giá hoạt động nghiên cứu KHSPƯD trong nhà trường phổ thông.
  • Đối với giáo viên THPT: Cung cấp tài liệu bồi dưỡng chuyên môn, hướng dẫn cụ thể về quy trình triển khai đề tài nghiên cứu KHSPƯD từ việc chọn vấn đề, thiết kế tác động sư phạm đến xử lý số liệu bằng công cụ thống kê SPSS, giúp cải thiện trực tiếp chất lượng giảng dạy trên lớp.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính – định lượng, cấu trúc xây dựng bảng hỏi khảo sát, kỹ thuật xử lý số liệu thực trạng và thiết kế khảo nghiệm, thử nghiệm sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Bản chất của hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên THPT trong luận án được xác định như thế nào?

Theo luận án, nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT là một loại hình nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu tác động, trong đó giáo viên là chủ thể trực tiếp vận dụng các thành tựu khoa học – công nghệ và lý luận sư phạm để tìm kiếm các biện pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn đang nảy sinh trong dạy học và giáo dục tại môn học, lớp học và trường THPT. Mục tiêu cốt lõi là thay đổi hiện trạng, nâng cao kết quả học tập của học sinh và phát triển năng lực nghề nghiệp của chính giáo viên.

2. Luận án xác định cấu trúc năng lực của giáo viên THPT gồm những nhóm năng lực nào?

Luận án chỉ ra 9 nhóm năng lực cơ bản của giáo viên THPT: (1) Năng lực tự hoàn thiện; (2) Năng lực giao tiếp ứng xử; (3) Năng lực thích nghi; (4) Năng lực tổ chức và quản lý; (5) Năng lực hoạt động chính trị – xã hội; (6) Năng lực hợp tác và cạnh tranh; (7) Năng lực lao động nghề nghiệp sư phạm; (8) Năng lực nghiên cứu khoa học; (9) Năng lực quản lý.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu KHSPƯD tại các trường THPT tỉnh Lào Cai?

Tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý cụ thể:

  1. Xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định về hoạt động nghiên cứu KHSPƯD đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  2. Xây dựng và tổ chức lực lượng thực hiện kế hoạch hoạt động nghiên cứu KHSPƯD theo tiếp cận năng lực.
  3. Tổ chức thực hiện quy trình nghiên cứu KHSPƯD theo hướng phát triển năng lực chuyên môn.
  4. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực hoạt động nghiên cứu KHSPƯD cho giáo viên ở trường THPT.
  5. Phát triển các nguồn lực về thông tin, tư liệu, cơ sở vật chất và tài chính đảm bảo cho hoạt động nghiên cứu KHSPƯD.
  6. Tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên theo tiếp cận năng lực.

4. Hoạt động thử nghiệm sư phạm của đề tài được tiến hành ở đâu và đạt kết quả ra sao?

Thử nghiệm sư phạm được tiến hành tại 4 trường THPT trên địa bàn tỉnh Lào Cai nhằm kiểm chứng biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu KHSPƯD cho đội ngũ giáo viên. Kết quả đối chiếu trước và sau thử nghiệm (xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0) cho thấy các chỉ số về kỹ năng xác định đề tài, xây dựng kế hoạch bài dạy thử nghiệm, biên soạn công cụ kiểm tra và xử lý thống kê số liệu của giáo viên đều tăng lên rõ rệt.

5. Sản phẩm ứng dụng cụ thể mà luận án xây dựng cho địa phương là gì?

Ngoài hệ thống 6 biện pháp quản lý, luận án đã xây dựng tài liệu bồi dưỡng "Phương pháp nghiên cứu KHSPƯD ở trường THPT tỉnh Lào Cai", phục vụ trực tiếp cho công tác tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý và giáo viên các trường THPT trên địa bàn tỉnh.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thanh Tùng đã hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu KHSPƯD của giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Thông qua việc khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015–2020 bằng phương pháp định lượng và định tính, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý. Hệ thống 6 biện pháp quản lý cùng tài liệu bồi dưỡng chuyên môn do tác giả đề xuất đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế tại 4 trường THPT, khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả trong việc nâng cao năng lực nghiên cứu của giáo viên, đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.