Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Oanh tiếp cận vấn đề quản trị giáo dục đại học trong bối cảnh chuyển dịch mô hình dạy học từ "lấy người thầy làm trung tâm" sang "lấy người học làm trung tâm". Giáo dục đại học đặt ra yêu cầu cao về tính chủ động, năng lực tự học, khả năng tra cứu dữ liệu và cập nhật tri thức khoa học độc lập của sinh viên. Yêu cầu này được chuẩn hóa tại Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học, xác định rõ cấu trúc chương trình đào tạo bao gồm mục tiêu, chuẩn đầu ra, điều kiện cơ sở vật chất, cơ cấu tổ chức và các hoạt động học thuật.

Đối với ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, tính đặc thù nghề nghiệp đòi hỏi sinh viên không chỉ nắm vững tri thức lý luận chuyên ngành mà còn phải thuần thục các kỹ năng sư phạm tương tác với đối tượng học sinh lứa tuổi chuyển giao từ mầm non lên tiểu học. Quy mô tuyển sinh của Khoa Giáo dục Tiểu học có xu hướng gia tăng (từ 200 sinh viên dự kiến năm 2016 tăng lên 230 sinh viên năm 2019), đặt ra áp lực lớn đối với công tác tổ chức và quản lý đào tạo.

Tuy nhiên, thực tiễn tổ chức học tập tại trường bộc lộ nhiều điểm nghẽn:

  • Sinh viên chưa được trang bị đầy đủ và thường xuyên về kỹ năng quản lý hoạt động học tập, chưa coi trọng việc xây dựng kế hoạch cá nhân và chưa nắm rõ quy trình tự quản lý việc học ở môi trường tín chỉ.
  • Hình thức tổ chức dạy học trên lớp vẫn nặng về thuyết trình lý thuyết một chiều từ phía giảng viên, tỷ lệ các tiết học tương tác hoặc rèn luyện nghiệp vụ chuyên sâu chưa đồng đều.
  • Hoạt động tiếp cận thực tế tại các cơ sở giáo dục tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh còn ít, thiếu sự chủ động phối hợp hai chiều, khiến việc cọ xát nghiệp vụ quản lý và giảng dạy thực tế của người học còn mang tính đối phó.

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài được triển khai nhằm khảo sát toàn diện công tác quản lý hoạt động học tập của sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: Đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động học tập của sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Khuyến nghị một số biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý học tập của sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học hệ chính quy.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động học tập của sinh viên và các khâu quản lý hoạt động học tập theo chu trình đào tạo (chuẩn bị, lên lớp, ngoài giờ lên lớp, kiểm tra đánh giá), cùng các yếu tố quản lý ảnh hưởng.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung khảo sát trực tiếp tại cơ sở chính số 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh (các phòng học A301, A304, A305, A414).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ khảo sát thu thập trong năm học 2019-2020 (thời gian điều tra thực địa bằng bảng hỏi diễn ra từ ngày 18/11/2020 đến ngày 25/11/2020).
  • Đối tượng khảo sát: Giảng viên, cán bộ quản lý và sinh viên chính quy các khóa 42, 43, 44, 45 thuộc Khoa Giáo dục Tiểu học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và văn bản pháp quy

Khóa luận xây dựng hệ thống khái niệm công cụ dựa trên các quan điểm kinh điển và hiện đại về quản trị học và quản lý giáo dục:

  • Khái niệm quản lý: Tác giả kế thừa định nghĩa của Các Mác về sự phân công và phối hợp lao động chung; quan điểm của Vũ Dũng (1995); Phạm Minh Hạc (1986) về tác động có tổ chức, hướng đích thông qua 4 chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra; quan điểm của Trần Kiểm (2016) về quản lý như một hệ thống liên kết nỗ lực cá nhân nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
  • Khái niệm quản lý giáo dục: Tiếp cận ở cấp độ vi mô theo Đinh Ái Linh (2006) và Trần Kiểm (2011), xác định quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm và người học nhằm hiện thực hóa mục tiêu đào tạo.
  • Văn bản pháp quy nền tảng:
    • Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học (Điều 35 về cấu trúc và điều kiện thực hiện chương trình đào tạo).
    • Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy (Điều 4: nhiệm vụ của sinh viên; Điều 5: quyền của sinh viên; Điều 6: các hành vi bị nghiêm cấm trong thi cử, học tập).
    • Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế đào tạo đại học, cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ.
    • Quyết định số 2330/QĐ-ĐHSP ngày 31/8/2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh ban hành khung chương trình đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học. Cấu trúc chương trình bao gồm tối thiểu 135 tín chỉ, phân bổ thành 100 tín chỉ học phần bắt buộc, 26 tín chỉ học phần lựa chọn bắt buộc và 09 tín chỉ học phần tự chọn tự do (chưa bao gồm khối lượng Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh).
  • Cấu trúc nội dung quản lý hoạt động học tập: Được cụ thể hóa thành 4 thành tố chức năng: Quản lý hoạt động chuẩn bị học tập; Quản lý hoạt động học tập trên lớp; Quản lý hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp; Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá.

Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được định hướng bởi 3 quan điểm phương pháp luận: Quan điểm hệ thống - cấu trúc; Quan điểm lịch sử - logic; Quan điểm tiếp cận thực tiễn.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các chủ trương, thông tư, điều lệ và tài liệu chuyên khảo về quản lý đào tạo đại học.
  2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế 2 bộ công cụ khảo sát đóng:
    • Phiếu dành cho cán bộ quản lý và giảng viên: Mẫu khảo sát gồm 20 người, thu về 16 phiếu hợp lệ (4 giảng viên vắng mặt do đi công tác nước ngoài tại thời điểm điều tra).
    • Phiếu dành cho sinh viên: Khảo sát tại 13 lớp thuộc 4 khóa (Khóa 45: 5 lớp; Khóa 44: 3 lớp; Khóa 43: 3 lớp; Khóa 42: 2 lớp). Tổng số phiếu thu về là 281 phiếu; sau bước làm sạch loại bỏ 64 phiếu lỗi, còn lại 227 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích định lượng.
  3. Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính bổ trợ từ cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên. Phỏng vấn giảng viên được thực hiện qua điện thoại (có ghi âm với sự đồng ý của đối tượng) do bối cảnh giãn cách xã hội phòng dịch COVID-19. Phỏng vấn sinh viên thực hiện trực tiếp theo lịch học.
  4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích chương trình đào tạo, kế hoạch năm học, lịch trình giảng dạy, đề cương môn học, bài tập sinh viên và các biên bản tổng kết hoạt động chuyên môn của Khoa.

Kỹ thuật xử lý số liệu

Số liệu điều tra được nhập liệu và phân tích bằng phần mềm SPSS kết hợp Microsoft Excel 2016:

  • Thống kê mô tả: Tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), xếp hạng thứ bậc (hàm RANK).
  • Thang đo khoảng cách: Thiết kế thang Likert 3 mức với khoảng cách điểm giá trị $d = \frac{3 - 1}{3} = 0.60$:
    • Mức 3 (2.34 – 3.00): Rất thường xuyên / Rất ảnh hưởng / Rất cần thiết / Rất khả thi / Tốt.
    • Mức 2 (1.67 – 2.33): Thường xuyên / Ảnh hưởng / Cần thiết / Khả thi / Khá.
    • Mức 1 (1.00 – 1.66): Không thường xuyên / Không ảnh hưởng / Không cần thiết / Không khả thi / Yếu.
  • Thống kê suy luận: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để kiểm định độ tin cậy thang đo (hệ số $\ge 0.60$ đạt yêu cầu; hệ số tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0.30$); sử dụng hệ số tương quan Pearson ($r$) để kiểm định mối liên hệ giữa mức độ thực hiện và kết quả đạt được.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý học tập:

  • Phân tích tư tưởng tự học của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1947, 1990) với luận điểm "lấy tự học làm cốt", xem tự giác học tập là trách nhiệm của người học.
  • Đánh giá các công trình nghiên cứu về tổ chức hoạt động học (Nguyễn Đức Quang, 2013; Lê Thanh Hải, 2016; Nguyễn Duy Cần).
  • Tổng thuật các nghiên cứu chuyên sâu về quản lý học tập: Phạm Trung Thành (2011) về quản lý học tập học viên trường kỹ thuật quân sự; Nguyễn Thanh Sơn (2012) về phối hợp quản lý hoạt động học; Lương Ngọc Hải (2013) về quản lý học tập theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; Lê Thanh Hải (2016) về quản lý hoạt động học tập của sinh viên ngành Quản lý giáo dục.
  • Làm rõ cấu trúc 4 nội dung quản lý đào tạo chuyên ngành Giáo dục Tiểu học: Quản lý khâu chuẩn bị tài liệu và đề cương; Quản lý tương tác sư phạm trên lớp; Quản lý quỹ thời gian và tự học ngoài giờ lên lớp; Quản lý hình thức và quy trình kiểm tra đánh giá chuẩn đầu ra.
  • Xác định 4 nhóm yếu tố chi phối công tác quản lý: Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý khoa; Trình độ và phương pháp giảng dạy của giảng viên; Cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn học liệu; Môi trường tự học và kinh phí đào tạo.

Chương 2: Thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên chuyên ngành GDTH tại trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chương 2 tập trung phân tích thực địa và đề xuất biện pháp:

  • Khái quát đối tượng khảo sát: Giới thiệu lịch sử hình thành Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1957 (Phân khoa Sư phạm thuộc Viện Đại học Sài Gòn), được tái lập theo Quyết định số 426/TTg năm 1976. Cơ sở vật chất gồm 5 địa điểm (trụ sở chính An Dương Vương, cơ sở Lê Văn Sĩ, Viện Nghiên cứu Giáo dục tại Hai Bà Trưng, Trung tâm Thuận An tại Bình Dương, Ký túc xá Lạc Long Quân). Đội ngũ giảng dạy toàn trường có 619 cán bộ (23 GS/PGS, 131 TS, 283 ThS). Khoa Giáo dục Tiểu học thành lập tháng 6/1995 (Quyết định số 2197/GD-ĐT) với 3 tổ chuyên môn: Tổ Toán và Phương pháp dạy học ở tiểu học (5 thành viên), Tổ Ngữ văn và Phương pháp dạy học ở tiểu học (7 thành viên), Tổ Nghiệp vụ sư phạm tiểu học (7 thành viên) cùng bộ phận văn phòng.
  • Thực trạng hoạt động học tập của sinh viên:
    • Nhận thức và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập: Điểm trung bình mức độ thực hiện đạt 2.07 (mức Thường xuyên), kết quả thực hiện đạt 2.07 (mức Khá). Nội dung "Ứng dụng công nghệ thông tin vào học tập" đạt thứ hạng cao nhất (ĐTB thực hiện = 2.648; ĐTB kết quả = 2.648). Ngược lại, nội dung "Dành nhiều thời gian cho học tập" (ĐTB thực hiện = 1.544, hạng 7) và "Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập" (ĐTB thực hiện = 1.616, hạng 9; kết quả = 1.93, hạng 9) đạt điểm thấp nhất.
    • Tình hình thực hiện các khâu: Động cơ học tập (Bảng 2.2), xây dựng kế hoạch học tập (Bảng 2.3), phương pháp học đại học (Bảng 2.4), hoạt động trên lớp (Bảng 2.5), học ngoài giờ lên lớp (Bảng 2.6), công tác kiểm tra đánh giá (Bảng 2.7).
  • Thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập:
    • Đánh giá sự chỉ đạo kế hoạch chiến lược và chương trình hành động (Bảng 2.8, 2.9).
    • Quản lý chuẩn bị học tập (Bảng 2.10), quản lý giờ học chính khóa (Bảng 2.11), quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp (Bảng 2.12), quản lý điều kiện phương tiện hỗ trợ (Bảng 2.13), quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá và công cụ đo lường kết quả (Bảng 2.14, 2.15).
    • Phân tích mức độ tác động của các yếu tố: Năng lực đội ngũ giảng viên (Bảng 2.16), năng lực lãnh đạo cán bộ quản lý (Bảng 2.17), phương pháp dạy học (Bảng 2.18) và cơ sở vật chất kỹ thuật (Bảng 2.19).
  • Đề xuất 4 biện pháp quản lý đào tạo:
    1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về xác định mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động học tập đối với sinh viên (tổ chức hướng dẫn đầu khóa, tập huấn phương pháp lập kế hoạch).
    2. Biện pháp 2: Tăng cường các điều kiện, phương tiện hỗ trợ quản lý hoạt động học tập (nâng cấp thư viện, hệ thống kết nối mạng, mở rộng phòng tự học).
    3. Biện pháp 3: Cải tiến phương pháp dạy học của đội ngũ giảng viên (giảm thuyết trình lý thuyết thụ động, tăng cường thảo luận nhóm, giải quyết tình huống sư phạm thực tế).
    4. Biện pháp 4: Sử dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra, đánh giá năng lực của sinh viên (kết hợp đánh giá quá trình với đánh giá kết thúc, áp dụng bài tập tình huống thực hành, tiểu luận).
  • Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Tác giả tiến hành khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của 4 biện pháp (Bảng 3.1 đến 3.4), xử lý số liệu chứng minh tính tương thích và khả năng ứng dụng thực tế tại Khoa.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng trọng tâm

Số liệu xử lý từ 227 phiếu điều tra sinh viên về thực trạng xác định mục tiêu và nhiệm vụ học tập (Bảng 2.1) được tổng hợp chi tiết như sau:

STT Nội dung khảo sát Mức độ thực hiện (ĐTB) ĐLC Thứ hạng Kết quả thực hiện (ĐTB) ĐLC Thứ hạng
1 Xác định và tích cực thực hiện mục tiêu học tập 2.03 0.462 4 2.05 0.462 4
2 Xây dựng và chủ động thực hiện kế hoạch học tập 2.01 0.522 6 2.01 0.522 6
3 Dành nhiều thời gian cho học tập 1.544 0.544 7 2.00 0.544 7
4 Xác định và nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập 2.14 0.535 3 2.14 0.535 3
5 Tự đánh giá và định hướng phát triển bản thân 2.03 0.650 8 1.98 0.650 8
6 Tự học 2.02 0.660 5 2.02 0.660 5
7 Học tập theo nhóm 2.14 0.707 2 2.14 0.707 2
8 Ứng dụng công nghệ thông tin vào học tập 2.648 0.648 1 2.648 0.648 1
9 Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 1.616 0.616 9 1.93 0.616 9
Tổng Trung bình chung 2.07 - Thường xuyên 2.07 - Khá

Chỉ số thống kê suy luận:

  • Hệ số tin cậy thang đo Cronbach's Alpha phần mức độ thực hiện đạt 0.755 (thang đo sử dụng tốt); phần kết quả thực hiện có chỉ số Cronbach's Alpha đạt trên 0.755.
  • Hệ số tương quan Pearson giữa mức độ thực hiện và kết quả thực hiện đạt $r = 0.914^{**}$ ($p < 0.01$, độ tin cậy 99%), phản ánh tương quan thuận rất mạnh.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường sư phạm; làm rõ đặc thù đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học với khối lượng kiến thức tối thiểu 135 tín chỉ theo Quyết định số 2330/QĐ-ĐHSP.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh thực trạng về năng lực tự quản lý việc học của sinh viên Khoa Giáo dục Tiểu học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2019-2020. Dữ liệu chỉ rõ ưu thế nổi bật ở kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời phát hiện hạn chế cốt lõi ở kỹ năng phân bổ quỹ thời gian và tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
  • Giải pháp và kiến nghị ứng dụng: Đề xuất 4 nhóm biện pháp đồng bộ từ nhận thức, cơ sở vật chất, phương pháp giảng dạy đến kiểm tra đánh giá; đồng thời xây dựng hệ thống kiến nghị cụ thể gửi đến Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu nhà trường và Ban chủ nhiệm Khoa Giáo dục Tiểu học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô mẫu giảng viên: Mẫu điều tra khảo sát dành cho cán bộ quản lý và giảng viên Khoa Giáo dục Tiểu học chỉ thu được 16 phiếu hợp lệ (do quy mô nhân sự khoa nhỏ và có 4 giảng viên đang học tập, công tác tại nước ngoài). Quy mô mẫu này chưa đủ độ tin cậy thống kê để xử lý tương quan chéo sâu giữa đánh giá của giảng viên và tự đánh giá của sinh viên, vì vậy tác giả phải tập trung xử lý dữ liệu từ bảng hỏi sinh viên.
  • Hạn chế về điều kiện khảo sát thực địa: Quá trình thu thập thông tin phỏng vấn sâu diễn ra trong giai đoạn dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, khiến việc phỏng vấn sâu giảng viên phải chuyển đổi sang hình thức gọi điện thoại ghi âm gián tiếp, hạn chế quan sát trực tiếp môi trường tương tác lớp học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả định hướng mở rộng nghiên cứu sang so sánh đối sánh mô hình quản lý hoạt động học tập ngành Giáo dục Tiểu học giữa các trường đại học sư phạm trọng điểm; đi sâu đánh giá hiệu quả của phương thức dạy học kết hợp (blended learning) đối với việc hình thành năng lực tự học của sinh viên sư phạm.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục Tiểu học: Tài liệu cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, từ việc xác định khách thể, đối tượng, thao tác hóa khái niệm đến quy trình thiết kế bảng hỏi và xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, Pearson $r$, kiểm định khoảng cách).
  • Đối với cán bộ quản lý và giảng viên Khoa Giáo dục Tiểu học: Khóa luận cung cấp dữ liệu thực chứng về những khó khăn sinh viên gặp phải trong việc lập kế hoạch học tập cá nhân và phân bổ thời gian tự học ngoài giờ lên lớp. Các biện pháp cải tiến phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá tại Chương 2 có thể áp dụng trực tiếp vào công tác tổ chức đào tạo của khoa.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình xử lý số liệu thống kê (tiêu mục 2.3 và Bảng 2.1) cùng cấu trúc 4 biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập kèm bảng khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi (tiêu mục 2.5 và Bảng 3.1 - 3.4).

Câu hỏi thường gặp

1. Khung chương trình đào tạo đại học ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh quy định bao nhiêu tín chỉ và cơ cấu như thế nào?
Theo Quyết định số 2330/QĐ-ĐHSP ngày 31/8/2018 của Hiệu trưởng nhà trường, tổng khối lượng kiến thức tối thiểu toàn khóa là 135 tín chỉ. Cơ cấu phân bổ gồm 100 tín chỉ học phần bắt buộc, 26 tín chỉ học phần lựa chọn bắt buộc và 09 tín chỉ học phần tự chọn tự do (chưa tính các nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh).

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế và số lượng phiếu điều tra hợp lệ trong khóa luận là bao nhiêu?
Tác giả đã phát phiếu khảo sát đến 20 cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên 13 lớp thuộc 4 khóa (từ Khóa 42 đến Khóa 45). Tổng số phiếu thu về là 281 phiếu (16 phiếu giảng viên/cán bộ quản lý và 265 phiếu sinh viên). Sau bước làm sạch dữ liệu, có 227 phiếu sinh viên hợp lệ và 64 phiếu lỗi. Do mẫu giảng viên nhỏ (16 phiếu) nên tác giả sử dụng toàn bộ 227 phiếu sinh viên hợp lệ để xử lý thống kê định lượng trên SPSS.

3. Hoạt động nào được sinh viên thực hiện thường xuyên nhất và hoạt động nào đạt điểm số thấp nhất?
Dữ liệu khảo sát tại Bảng 2.1 cho thấy nội dung đạt điểm cao nhất là "Ứng dụng công nghệ thông tin vào học tập" (ĐTB mức độ thực hiện = 2.648, xếp hạng 1; ĐTB kết quả = 2.648, xếp hạng 1). Ngược lại, nội dung đạt điểm thấp nhất là "Dành nhiều thời gian cho học tập" (ĐTB thực hiện = 1.544, xếp hạng 7) và "Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập" (ĐTB thực hiện = 1.616, xếp hạng 9; ĐTB kết quả = 1.93, xếp hạng 9).

4. Vì sao tác giả phải thực hiện phỏng vấn sâu giảng viên qua điện thoại thay vì phỏng vấn trực tiếp?
Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu thực địa diễn ra vào năm học 2019-2020, trùng với thời điểm thực hiện giãn cách xã hội để phòng chống dịch COVID-19. Để đảm bảo an toàn y tế và tiến độ nghiên cứu, tác giả đã xin phép ghi âm và thực hiện phỏng vấn sâu giảng viên qua điện thoại dựa trên biên bản câu hỏi chuẩn bị trước.

5. Khóa luận đề xuất những biện pháp quản lý cụ thể nào?
Tác giả đề xuất 4 biện pháp:

  • Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về xác định mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động học tập đối với sinh viên.
  • Biện pháp 2: Tăng cường các điều kiện, phương tiện hỗ trợ quản lý hoạt động học tập.
  • Biện pháp 3: Cải tiến phương pháp dạy học của đội ngũ giảng viên.
  • Biện pháp 4: Sử dụng linh hoạt hình thức kiểm tra, đánh giá năng lực của sinh viên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Oanh là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, được thực hiện nghiêm túc và bám sát thực tiễn đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2019-2020. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ khung lý thuyết quản lý giáo dục đại học với kỹ thuật phân tích định lượng SPSS, cung cấp bộ số liệu thực chứng đáng tin cậy về thực trạng học tập và tự quản lý của sinh viên. Bốn biện pháp quản lý đào tạo được đề xuất cùng kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá tại cơ sở đào tạo.