Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Nguyễn Văn Chiêm với đề tài "Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên sư phạm chuyên khoa thể dục thể thao trường Đại học Tây Bắc" được thực hiện tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Danh Hoàng Việt và TS. Lưu Quang Hiệp, bảo vệ năm 2019 thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101).
Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước, được thể chế hóa trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Luật Giáo dục năm 2005 và Chỉ thị số 36-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác thể dục thể thao trong giai đoạn mới. Các văn bản chỉ đạo nhấn mạnh mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện, kết hợp giữa tri thức, đạo đức và thể chất cường tráng. Tuy nhiên, theo đánh giá của các cơ quan quản lý, công tác giáo dục thể chất trong các trường đại học vẫn còn nhiều bất cập: nhận thức của cán bộ quản lý còn hạn chế, chất lượng giảng dạy và học tập chưa cao, phương pháp giảng dạy chậm đổi mới, cơ sở vật chất sân bãi và điểm tập còn thiếu thốn, thể chất của sinh viên khi tốt nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu xã hội.
Trường Đại học Tây Bắc giữ vai trò trung tâm đào tạo nguồn nhân lực cho các tỉnh miền núi Tây Bắc. Sinh viên khối chuyên thể dục chiếm khoảng 10% tổng số sinh viên toàn trường, trong đó có khoảng 75% sinh viên là con em đồng bào các dân tộc thiểu số (30% dân tộc H'mông, Dao; 45% dân tộc Thái, Tày, Mường; 25% dân tộc Kinh). Địa bàn tuyển sinh thuộc vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến thể trạng, dinh dưỡng và khả năng tiếp thu các kỹ thuật thể thao. Trường được thành lập năm 2001 trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Bắc và chuyển đến địa điểm mới vào năm 2007. Khoa Thể dục Thể thao mới được thành lập từ tháng 8 năm 2010. Đội ngũ giảng viên còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tiễn và chưa có giảng viên đạt học vị tiến sĩ. Việc chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ bộc lộ nhiều điểm bất cập về chương trình, tổ chức dạy học và cơ sở vật chất.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: trong chuyên ngành quản lý giáo dục và giáo dục học tại Việt Nam, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách có hệ thống về các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên sư phạm chuyên khoa thể dục thể thao tại một cơ sở giáo dục đại học đa ngành đặc thù miền núi như Trường Đại học Tây Bắc.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là: trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo và quản lý công tác giáo dục thể chất, đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên khối sư phạm chuyên khoa thể dục thể thao Trường Đại học Tây Bắc.
Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, được đánh số theo văn bản:
- Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của sinh viên khối sư phạm chuyên thể dục thể thao trường Đại học Tây Bắc.
- Mục tiêu 2: Nghiên cứu lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm chuyên thể dục thể thao trường Đại học Tây Bắc.
- Mục tiêu 3: Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm chuyên thể dục thể thao trường Đại học Tây Bắc.
Giả thuyết khoa học của luận án: Chất lượng đào tạo sinh viên khối sư phạm chuyên khoa thể dục thể thao trường Đại học Tây Bắc chưa thực sự có hiệu quả. Nguyên nhân chính là chưa xác định những yếu tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo để từ đó có những giải pháp phù hợp với đặc thù trường Đại học Tây Bắc. Do vậy, nếu xây dựng được các giải pháp dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường thì sẽ nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo sinh viên khối sư phạm chuyên khoa thể dục thể thao trường đại học Tây Bắc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên khối sư phạm chuyên khoa thể dục thể thao trường Đại học Tây Bắc.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo sinh viên khối sư phạm chuyên khoa thể dục thể thao, đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, sinh viên ngành Giáo dục thể chất và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo tại Trường Đại học Tây Bắc.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Tây Bắc, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La (phục vụ vùng Tây Bắc gồm các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái và một phần tỉnh Hòa Bình).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng đội ngũ và các điều kiện đảm bảo chất lượng năm 2016; phân tích dữ liệu các khóa đào tạo cao đẳng (K45, K46, K47, K48 đã tốt nghiệp; K49, K50, K51 đang đào tạo) và đại học (khóa ĐH 51, ĐH 52, ĐH 53, ĐH 54); tổ chức thực nghiệm sư phạm trực tiếp trên sinh viên khóa ĐH 54.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý chất lượng giáo dục đại học, phát triển chương trình và đào tạo giáo dục thể chất:
Về lý luận chất lượng giáo dục đại học, tác giả điểm lại quan điểm của các học giả quốc tế: Harvey & Green (1993), Harvey & Knight (1996), Horsburgh (1998), Barnett (1992, 2003), Biggs (1989), van Damme (2003), Ehsan (2004), Parri (2006). Các tác giả này phân loại chất lượng giáo dục theo 6 quan niệm cơ bản: chất lượng là sự vượt trội; chất lượng là sự hoàn hảo; chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu; chất lượng là đáng giá tiền đầu tư; chất lượng là vượt qua ngưỡng; và chất lượng là sự biến đổi. Luận án phân tích lý thuyết chu trình cải tiến liên tục PDCA (Plan - Do - Check - Act) do W. Edwards Deming đề xuất năm 1950 và các mô hình phát triển chương trình đào tạo của Ralph Tyler, Ronald C., Kelly, Tim Wentling (1993), White (1995).
Về các công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học tại Việt Nam, luận án điểm lại các công trình tiêu biểu:
- Trần Xuân Bách (2009), luận án tiến sĩ với đề tài "Đánh giá giảng viên đại học theo hướng chuẩn hóa trong giai đoạn hiện nay", xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá giảng viên gồm 4 tiêu chuẩn, 12 tiêu chí và 42 chỉ số dựa trên 4 nhiệm vụ cốt lõi: giảng dạy và tư vấn sinh viên; nghiên cứu khoa học; thực hiện các dịch vụ chuyên môn, cộng đồng; trách nhiệm công dân.
- Vũ Xuân Hồng (2010), luận án "Nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng đào tạo tại đại học ngoại ngữ quân sự", thiết lập mô hình quản lý chất lượng tổng thể dựa trên 4 thành tố: đầu vào, quá trình đào tạo, đầu ra, môi trường sư phạm quân sự và đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng.
- Nguyễn Mai Hương (2011), luận án "Quản lý quá trình dạy và học theo học chế tín chỉ trong các trường đại học ở Việt Nam giai đoạn hiện nay", đề xuất 5 biện pháp quản lý triển khai dạy học theo tín chỉ.
- Trần Linh Quân (2013), luận án "Nghiên cứu xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng ở các trường cao đẳng", đề xuất bộ tiêu chí gồm 16 tiêu chí và 111 chỉ số cùng hệ thống quy trình khảo nghiệm.
- Sái Công Hồng (2014), luận án "Quản lý chương trình đào tạo đại học ngành quản trị kinh doanh ở Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của mạng lưới các trường đại học khu vực Đông Nam Á (AUN)", đề xuất 4 nhóm giải pháp về tổ chức - sư phạm, cơ chế chính sách, cơ sở vật chất - học liệu - tài chính và hoạt động đảm bảo chất lượng nội bộ (IQA).
- Hồ Đắc Sơn (2004), luận án "Nâng cao hiệu quả hướng nghiệp của chương trình GDTC cho sinh viên khoa giáo dục tiểu học", nghiên cứu đổi mới chương trình và phân bổ thời lượng giáo dục thể chất theo hướng gắn với yêu cầu nghề nghiệp.
- Các công trình khác gồm: Nguyễn Huy Vị (2009) về mô hình trường cao đẳng cộng đồng; Trần Thị Hoài (2009) về đánh giá thẩm định chương trình giáo dục đại học; Nguyễn Văn Ly (2010) về quản lý chất lượng đào tạo đại học trong các học viện, trường công an nhân dân; Lê Yên Dung (2010) về mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành; Lê Minh Thiên (2011) về phát triển trung tâm giáo dục thường xuyên; Nguyễn Trung Kiên (2014) về quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo tiếp cận TQM và ứng dụng công nghệ thông tin.
Vị trí của luận án: Qua khảo cứu, tác giả nhận định các công trình trước đây tập trung vào lý luận chung của quản lý giáo dục, quản lý chất lượng ở các trường khối quân sự, công an, kinh tế hoặc các trường sư phạm ở vùng đồng bằng. Chưa có đề tài nào giải quyết trực tiếp bài toán nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên sư phạm chuyên khoa thể dục thể thao ở một trường đại học đóng trên địa bàn miền núi phía Bắc, nơi có tỷ lệ sinh viên dân tộc thiểu số chiếm đa số và hệ thống cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên còn gặp nhiều khó khăn đặc thù. Do đó, luận án lựa chọn khoảng trống này để xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và ứng dụng thực nghiệm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của luận án dựa trên các trụ cột chính:
- Quan niệm về chất lượng giáo dục: Luận án xác định áp dụng kết hợp hai quan điểm: "chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu" và "chất lượng là sự biến đổi". Chất lượng đào tạo được đo lường bằng mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra, sự phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực giáo viên thể dục thể thao tại các tỉnh Tây Bắc, đồng thời tạo ra sự biến đổi rõ rệt về kiến thức, kỹ năng vận động, năng lực sư phạm và thể lực của người học.
- Chu trình quản lý chất lượng PDCA của W. Deming: Gồm 4 giai đoạn khép kín và cải tiến liên tục dạng đường xoắn ốc: Lập kế hoạch (Plan), Thực hiện (Do), Kiểm tra (Check) và Tác động điều chỉnh (Act). Luận án vận dụng chu trình này để chuẩn hóa các khâu từ xây dựng mục tiêu, thiết kế chương trình, tổ chức giảng dạy đến kiểm tra đánh giá và cải tiến chất lượng.
- Bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục đại học: Bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA) gồm 15 tiêu chuẩn đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 7 và Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/03/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
| Mức điểm AUN-QA |
Ý nghĩa điểm |
Ý nghĩa chất lượng |
| 1 |
Không có tài liệu, kế hoạch, minh chứng |
Hoàn toàn chưa đủ; phải có sự cải thiện ngay lập tức |
| 2 |
Đang trong giai đoạn hoạch định |
Chưa đủ, cần có cải thiện |
| 3 |
Có các tài liệu, nhưng không có minh chứng rõ ràng về việc tài liệu được sử dụng |
Chưa đủ, nhưng những cải thiện bổ sung sẽ đưa đến mức đủ |
| 4 |
Có các hồ sơ, tài liệu và minh chứng rõ ràng về việc chúng được sử dụng |
Đủ như mong đợi (Đáp ứng các tiêu chuẩn của AUN-QA) |
| 5 |
Có minh chứng rõ ràng về hiệu quả |
Tốt hơn mong đợi |
| 6 |
Là tấm gương điển hình tốt |
Là tấm gương điển hình tốt |
| 7 |
Xuất sắc, vượt trội |
Xuất sắc, vượt trội |
- Ba yếu tố quyết định chất lượng đào tạo đại học: Luận án xác định 3 yếu tố nền tảng gồm: yếu tố con người (đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý), hạ tầng cơ sở và trang thiết bị phục vụ đào tạo, và năng lực hội nhập.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm 5 phương pháp:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo; các tài liệu lý luận quản lý giáo dục, giáo trình, chương trình đào tạo chuyên ngành thể dục thể thao.
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Sử dụng phiếu hỏi để thu thập ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên. Cỡ mẫu phỏng vấn gồm: nhóm chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên (n = 27); nhóm sinh viên khảo sát về thái độ và hành động học tập (n = 120); nhóm sinh viên khảo sát đánh giá chương trình đào tạo (n = 112); nhóm sinh viên khảo sát nhận thức môn chuyên ngành (n = 57).
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Sử dụng các bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập các môn chuyên ngành thể dục thể thao và kiểm tra xếp loại thể lực sinh viên theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai ứng dụng hệ thống giải pháp đề xuất trên sinh viên chuyên khoa thể dục thể thao khóa ĐH 54 (n = 57) tại Trường Đại học Tây Bắc; theo dõi, đo lường sự thay đổi trước và sau thực nghiệm, đồng thời đối sánh với kết quả của các khóa ĐH 52 và ĐH 53.
- Phương pháp toán thống kê: Sử dụng các phần mềm thống kê để tính toán tần suất, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình; kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha; phân tích nhân tố (Factor Analysis) nhằm xác định các nhóm giải pháp trọng tâm; kiểm định thống kê so sánh sự khác biệt trước và sau thực nghiệm.
Nguồn tư liệu và dữ liệu: Các báo cáo tổng kết năm học, hồ sơ quản lý đào tạo của Trường Đại học Tây Bắc và Khoa Thể dục Thể thao; số liệu thống kê đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất năm 2016; dữ liệu phiếu hỏi khảo sát thực chứng; bảng kết quả học tập và kết quả kiểm tra thể lực của sinh viên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 tập trung làm rõ cơ sở lý thuyết về đảm bảo chất lượng giáo dục, tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo, bối cảnh thực tiễn của vùng Tây Bắc, lịch sử hình thành và thực trạng của Trường Đại học Tây Bắc cùng Khoa Thể dục Thể thao:
Về cơ sở lý luận, tác giả phân tích bản chất của giáo dục đại học hướng tới người học, nhấn mạnh phương pháp học tập bằng hành động. Để việc học có chất lượng, người học cần có khả năng tự khám phá tri thức, ghi nhớ sâu, nhận biết mối liên hệ tri thức, sáng tạo hiểu biết mới, vận dụng giải quyết vấn đề và có tinh thần học tập suốt đời. Quá trình nâng cao chất lượng đào tạo đòi hỏi tác động đồng bộ lên các yếu tố: nâng cao tính chủ động của sinh viên khi chuyển sang học chế tín chỉ; phát triển năng lực đội ngũ giảng viên; đổi mới chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực; tăng cường đầu tư và khai thác cơ sở vật chất sân bãi.
Về đặc điểm vùng miền và Trường Đại học Tây Bắc, nghiên cứu chỉ ra vùng Tây Bắc có diện tích hơn 46.000 km², gồm 23 dân tộc anh em sinh sống, tiếp giáp biên giới với Trung Quốc (513 km) và Lào (552 km). Tiền thân của trường là Trường Sư phạm cấp II liên tỉnh thành lập ngày 30/06/1960 theo Quyết định số 267/QĐ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Nguyễn Văn Huyên. Đến ngày 23/03/2001, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 39/2001/QĐ-TTg thành lập Trường Đại học Tây Bắc trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Bắc. Năm 2007, trường chuyển sang địa điểm mới. Tháng 8/2010, Bộ môn Giáo dục Thể chất được nâng cấp thành Khoa Thể dục Thể thao, gồm 3 bộ môn trực thuộc: Bộ môn Điền kinh - Thể dục - Bơi lội; Bộ môn Bóng - Võ - Vật - Thể thao dân tộc; Bộ môn Lý luận và phương pháp dạy học.
| Bậc đào tạo |
Khóa sinh viên |
Tình trạng đào tạo |
Số lượng sinh viên |
| Cao đẳng Sư phạm Sinh Thể |
Khóa K45 |
Đã tốt nghiệp |
34 |
| Cao đẳng Sư phạm GDTC |
Khóa K46 |
Đã tốt nghiệp |
35 |
| Cao đẳng Sư phạm GDTC |
Khóa K47 |
Đã tốt nghiệp |
51 |
| Cao đẳng Sư phạm GDTC |
Khóa K48 |
Đã tốt nghiệp |
43 |
| Cao đẳng Sư phạm GDTC |
Khóa K49 |
Đang đào tạo |
51 |
| Cao đẳng Sư phạm GDTC |
Khóa K50 |
Đang đào tạo |
44 |
| Cao đẳng Sư phạm GDTC |
Khóa K51 |
Đang đào tạo |
35 |
| Đại học Sư phạm GDTC |
Khóa ĐH 51 |
Đang đào tạo |
61 |
| Đại học Sư phạm GDTC |
Khóa ĐH 52 |
Đang đào tạo |
59 |
Mục tiêu chiến lược của trường đến năm 2020 là duy trì quy mô 15.000 sinh viên, phấn đấu 95% cán bộ giảng viên có trình độ trên đại học (trong đó 30% đạt trình độ tiến sĩ), 100% sử dụng thành thạo công nghệ thông tin phục vụ giảng dạy và nghiên cứu. Hàng năm, Khoa Thể dục Thể thao đảm nhiệm giảng dạy giáo dục thể chất cho hơn 2.000 sinh viên không chuyên, tỷ lệ đạt điểm khá trở lên đạt trên 70%, tỷ lệ thi đạt lần 1 là 90%, lần 2 là 95%.
Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu, đối tượng, khách thể, phạm vi và 5 phương pháp nghiên cứu khoa học được áp dụng. Tác giả thiết lập hệ thống biểu mẫu phiếu hỏi để điều tra các nhóm đối tượng:
- Phiếu phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên (n = 27) nhằm xác định các tiêu chí ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, đánh giá chương trình đào tạo hiện hành và kiểm định sự đồng thuận đối với các giải pháp đề xuất.
- Phiếu phỏng vấn sinh viên khối sư phạm chuyên thể dục thể thao (n = 120) nhằm đo lường thái độ và hành động học tập đối với các môn chuyên ngành.
- Phiếu phỏng vấn đánh giá chương trình đào tạo dành cho sinh viên (n = 112) và giảng viên/cán bộ quản lý (n = 27).
- Phiếu khảo sát nhận thức của sinh viên đối với môn chuyên ngành (n = 57).
Phương pháp thực nghiệm sư phạm được thiết kế nhằm kiểm chứng các giải pháp nâng cao chất lượng trên nhóm đối tượng sinh viên khóa ĐH 54 tại Trường Đại học Tây Bắc. Quy trình xử lý số liệu toán thống kê bao gồm việc tính toán độ tin cậy của bảng hỏi bằng Cronbach's alpha, phân tích nhân tố để chọn lọc giải pháp, và so sánh kết quả học tập cũng như tiêu chuẩn thể lực trước và sau thực nghiệm.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Nội dung Chương 3 giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu của luận án:
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo (Mục tiêu 1):
- Đánh giá chương trình đào tạo: Kết quả phỏng vấn 27 chuyên gia và cán bộ quản lý cho thấy chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ ngành Giáo dục thể chất còn bộc lộ bất cập về cấu trúc môn học, sự phân bổ thời lượng giữa lý thuyết và thực hành chưa thực sự cân đối với đặc thù vận động của ngành thể dục thể thao.
- Đội ngũ giảng viên Khoa Thể dục Thể thao năm 2016: Tổng số gồm 28 cán bộ, giảng viên. Về trình độ: có 15 thạc sĩ, chưa có giảng viên nào đạt trình độ tiến sĩ. Về độ tuổi: 1 người trên 50 tuổi, 1 người trên 40 tuổi, 3 người trên 30 tuổi, số còn lại đều dưới 30 tuổi. Về thành phần dân tộc: chỉ có 1 giảng viên là người dân tộc thiểu số. Cơ cấu chuyên ngành giảng viên chưa cân đối với số lượng tín chỉ của các môn học chuyên ngành trong chương trình đào tạo.
| Đặc điểm đội ngũ giảng viên Khoa GDTC (Năm 2016) |
Phân loại cụ thể |
Số lượng (người) |
| Tổng số giảng viên, cán bộ |
Tổng quy mô |
28 |
| Trình độ đào tạo |
Thạc sĩ |
15 |
|
Tiến sĩ |
0 |
| Độ tuổi |
Trên 50 tuổi |
1 |
|
Trên 40 tuổi đến 50 tuổi |
1 |
|
Trên 30 tuổi đến 40 tuổi |
3 |
|
Dưới 30 tuổi |
23 |
| Thành phần dân tộc |
Giảng viên người dân tộc thiểu số |
1 |
|
Giảng viên người Kinh |
27 |
- Thực trạng cơ sở vật chất, công trình thể thao: Do trường chuyển sang cơ sở mới năm 2007, hệ thống sân bãi, nhà tập luyện thể dục thể thao chưa được quy hoạch và xây dựng hoàn chỉnh, trang thiết bị tập luyện còn thiếu thốn, ảnh hưởng trực tiếp đến giờ học thực hành và công tác huấn luyện ngoại khóa.
- Thực trạng sinh viên: Kết quả khảo sát 120 sinh viên cho thấy thái độ học tập nhìn chung tích cực nhưng hành động tự học, tự rèn luyện ngoại khóa còn nhiều hạn chế do thiếu sân bãi và chưa có phương pháp tự học phù hợp trong học chế tín chỉ.
- Lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo (Mục tiêu 2):
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và tiến hành phỏng vấn 27 chuyên gia, cán bộ quản lý để lấy ý kiến đồng thuận. Dữ liệu được kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố, quy tụ vào 4 nhóm nội dung trọng tâm:
- Nhóm 1: Nâng cao nhận thức, thái độ và tính chủ động của sinh viên trong học tập các môn chuyên ngành theo học chế tín chỉ.
- Nhóm 2: Phát triển năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giảng viên Khoa Thể dục Thể thao, tạo điều kiện đào tạo sau đại học đạt trình độ tiến sĩ.
- Nhóm 3: Đổi mới, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình đào tạo ngành Giáo dục thể chất theo hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp, tăng cường tính thực hành và kỹ năng sư phạm.
- Nhóm 4: Tăng cường đầu tư, nâng cấp và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, công trình sân bãi và thiết bị tập luyện thể dục thể thao hiện có.
- Ứng dụng các giải pháp và thực nghiệm sư phạm (Mục tiêu 3):
- Tác giả triển khai tác động sư phạm trên sinh viên khóa ĐH 54 (n = 57). Đánh giá nhận thức của sinh viên đối với việc học môn chuyên ngành cho thấy sự chuyển biến rõ rệt sau thời gian áp dụng giải pháp.
- Khảo sát ý kiến phản hồi về chất lượng giảng dạy từ sinh viên (n = 112) và giảng viên/cán bộ quản lý (n = 27) cho thấy sự gia tăng về mức độ hài lòng đối với nội dung bài giảng và phương pháp giảng dạy.
- So sánh kết quả học tập các môn chuyên ngành: Điểm thi kết thúc học phần các môn chuyên ngành của sinh viên khóa ĐH 54 đạt tỷ lệ khá, giỏi cao hơn so với kết quả đối chứng của các khóa ĐH 52 và ĐH 53.
- Kết quả xếp loại thể lực: Kiểm tra thể lực sinh viên khóa ĐH 54 (n = 57) trước và sau thực nghiệm theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo ghi nhận sự chuyển biến tích cực, tỷ lệ sinh viên đạt loại tốt và khá tăng lên, tỷ lệ sinh viên xếp loại chưa đạt giảm rõ rệt.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về đảm bảo chất lượng giáo dục đại học áp dụng cho khối ngành sư phạm thể dục thể thao tại một cơ sở giáo dục đại học đa ngành khu vực miền núi.
- Vận dụng quan điểm "chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu" kết hợp "chất lượng là sự biến đổi", chu trình quản lý chất lượng PDCA của W. Deming và các tiêu chuẩn kiểm định AUN-QA, tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo để thiết lập khung phân tích, đánh giá các yếu tố cấu thành chất lượng đào tạo thể dục thể thao.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện năm 2016 về các điều kiện đảm bảo chất lượng của Khoa Thể dục Thể thao Trường Đại học Tây Bắc: chỉ rõ đặc điểm cơ cấu dân tộc học của sinh viên (75% người dân tộc thiểu số), thực trạng đội ngũ giảng viên (15 thạc sĩ, 0 tiến sĩ, phần lớn dưới 30 tuổi), và hiện trạng cơ sở vật chất sân bãi sau khi trường di chuyển địa điểm.
- Xác định và kiểm định thành công hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, được thực nghiệm chứng minh mang lại hiệu quả thông qua việc cải thiện kết quả học tập môn chuyên ngành và nâng cao tỷ lệ xếp loại thể lực của sinh viên khóa ĐH 54 theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất của luận án:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ đào tạo giáo viên giáo dục thể chất cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; đầu tư kinh phí xây dựng các công trình thể thao đạt chuẩn cho các trường đại học vùng.
- Đối với Trường Đại học Tây Bắc: Quy hoạch và đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hệ thống sân vận động, nhà thi đấu đa năng và bể bơi; có chính sách ưu tiên gửi giảng viên Khoa Thể dục Thể thao đi đào tạo nghiên cứu sinh trong và ngoài nước để nâng tỷ lệ tiến sĩ; hỗ trợ kinh phí cho các đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường về giáo dục thể chất.
- Đối với Khoa Thể dục Thể thao: Tiếp tục rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ; đa dạng hóa các câu lạc bộ thể thao ngoại khóa, đặc biệt là các môn thể thao dân tộc truyền thống phù hợp với văn hóa vùng Tây Bắc; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên thể lực của sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm mới chỉ thực hiện trên sinh viên khóa ĐH 54 (n = 57) tại Khoa Thể dục Thể thao Trường Đại học Tây Bắc, chưa mở rộng đối sánh thực nghiệm trên nhiều khóa đào tạo song song hoặc tại các trường đại học khác có cùng điều kiện vùng miền.
- Tại thời điểm khảo sát (năm 2016), đội ngũ giảng viên của khoa chưa có người đạt trình độ tiến sĩ, hệ thống sân bãi đang trong quá trình hoàn thiện sau khi chuyển địa điểm trường, do đó một số giải pháp về nghiên cứu khoa học chuyên sâu và ứng dụng công nghệ hiện đại trong giảng dạy cần có thêm thời gian và nguồn lực để triển khai đồng bộ.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tính bền vững của các giải pháp khi nhân rộng sang các khóa tuyển sinh tiếp theo của trường.
- Triển khai đánh giá toàn diện chương trình đào tạo ngành Giáo dục thể chất theo đầy đủ 15 tiêu chuẩn của AUN-QA khi cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên hoàn thiện chuẩn trình độ tiến sĩ.
- Mở rộng nghiên cứu các giải pháp huấn luyện thể lực chuyên biệt thích ứng với đặc điểm nhân trắc học và sinh lý vận động của sinh viên các dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với các nhà quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học vùng: Là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng chiến lược phát triển chương trình đào tạo, quy hoạch đội ngũ giảng viên và đầu tư cơ sở vật chất thể dục thể thao phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học và Quản lý giáo dục: Cung cấp khung phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, bộ công cụ phiếu hỏi điều tra các bên liên quan, quy trình kiểm định Cronbach's alpha và phân tích nhân tố trong việc lựa chọn giải pháp giáo dục.
- Đối với giảng viên chuyên ngành Giáo dục thể chất: Cung cấp cơ sở thực tiễn để đổi mới phương pháp giảng dạy, thiết kế giáo án phù hợp với người học là sinh viên dân tộc thiểu số và tổ chức hoạt động tự rèn luyện thể lực theo học chế tín chỉ.
Câu hỏi thường gặp
-
Đặc điểm thành phần dân tộc của sinh viên Trường Đại học Tây Bắc có gì đặc thù ảnh hưởng đến công tác đào tạo giáo dục thể chất?
Theo số liệu trong luận án, khoảng 75% sinh viên của trường là con em các dân tộc thiểu số, trong đó 30% là dân tộc H'mông, Dao; 45% là dân tộc Thái, Tày, Mường; còn lại 25% là dân tộc Kinh. Sinh viên chuyên thể dục chiếm khoảng 10% quy mô toàn trường. Đời sống sinh hoạt khó khăn ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ dinh dưỡng và nền tảng thể lực ban đầu, đồng thời khả năng tiếp thu các kỹ thuật thể thao hiện đại của một bộ phận sinh viên vùng cao còn gặp nhiều rào cản.
-
Thực trạng đội ngũ giảng viên Khoa Thể dục Thể thao tại thời điểm năm 2016 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2016, Khoa Thể dục Thể thao có 28 cán bộ, giảng viên. Về trình độ đào tạo: có 15 thạc sĩ, chưa có giảng viên có trình độ tiến sĩ. Về cơ cấu tuổi: 1 người trên 50 tuổi, 1 người trên 40 tuổi, 3 người trên 30 tuổi, và 23 người dưới 30 tuổi. Chỉ có 1 giảng viên là người dân tộc thiểu số. Đội ngũ có ưu điểm trẻ trung, nhiệt tình nhưng còn thiếu kinh nghiệm giảng dạy thực tế và thiếu cán bộ đầu đàn về học thuật.
-
Luận án đã lựa chọn những khung lý thuyết và công cụ quản lý chất lượng nào làm căn cứ?
Luận án vận dụng kết hợp hai quan điểm: "chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu" và "chất lượng là sự biến đổi", áp dụng chu trình quản lý chất lượng PDCA (Plan - Do - Check - Act) của W. Deming, khung 15 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng AUN-QA và Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng các lý thuyết phát triển chương trình của Ralph Tyler và Tim Wentling.
-
Quy mô các mẫu khảo sát bằng phiếu hỏi trong luận án gồm bao nhiêu đối tượng?
Luận án triển khai khảo sát trên các nhóm mẫu gồm: 27 chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên (khảo sát tiêu chí chất lượng, đánh giá chương trình và kiểm định giải pháp); 120 sinh viên chuyên khoa thể dục thể thao (khảo sát thái độ và hành động học tập); 112 sinh viên (đánh giá chương trình đào tạo); và 57 sinh viên khóa ĐH 54 (khảo sát nhận thức và tham gia thực nghiệm sư phạm).
-
Hiệu quả của các giải pháp được chứng minh thông qua những chỉ số thực nghiệm nào?
Hiệu quả được chứng minh qua 4 chỉ số: sự nâng cao nhận thức học tập môn chuyên ngành của 57 sinh viên khóa ĐH 54; mức độ đánh giá hài lòng về chất lượng giảng dạy của 112 sinh viên và 27 giảng viên/cán bộ quản lý; kết quả điểm thi kết thúc học phần môn chuyên ngành của khóa ĐH 54 cao hơn so với khóa đối chứng ĐH 52 và ĐH 53; và sự gia tăng rõ rệt về tỷ lệ sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể (loại tốt, khá) của 57 sinh viên khóa ĐH 54 sau thực nghiệm so với trước thực nghiệm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Nguyễn Văn Chiêm là công trình nghiên cứu hệ thống về các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên sư phạm thể dục thể thao tại Trường Đại học Tây Bắc. Tác giả đã vận dụng chu trình quản lý PDCA và khung tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục đại học để phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng, đặc biệt là đặc thù vùng miền với 75% sinh viên là người dân tộc thiểu số và thực trạng đội ngũ giảng viên còn trẻ. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào đổi mới chương trình tín chỉ, nâng cao năng lực đội ngũ, tăng cường ý thức tự rèn luyện của sinh viên và khai thác cơ sở vật chất. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên khóa ĐH 54 đã xác nhận tính hiệu quả của các giải pháp thông qua sự chuyển biến rõ rệt về điểm học tập chuyên ngành và mức độ đáp ứng tiêu chuẩn thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.