Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14) của nghiên cứu sinh Thái Cao Đa, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Trần Thị Tuyết Oanh tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (Hà Nội, 2020), mang tên: "Quản lý chương trình đào tạo ở Học viện Phật giáo Thành phố Hồ Chí Minh".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, chất lượng chương trình đào tạo (CTĐT) được xác định là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục đại học. Kể từ khi Giáo hội Phật giáo Việt Nam (GHPGVN) được thành lập vào tháng 11/1981, công tác đào tạo Tăng Ni trở thành nhiệm vụ trọng tâm. Học viện Phật giáo Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh (HVPG TP.HCM) là cơ sở giáo dục đại học trọng điểm của GHPGVN, đảm nhận trọng trách đào tạo Tăng Ni có trình độ cử nhân và sau đại học, đồng thời cung cấp đội ngũ giảng sư, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý cho các cơ sở tự viện và ban ngành của Giáo hội.

Mặc dù từ năm 2005 Học viện đã có những bước đổi mới CTĐT, thực tiễn vận hành cho thấy quy mô đào tạo gia tăng nhanh chóng đã làm phát sinh mâu thuẫn giữa số lượng và chất lượng đào tạo. CTĐT cử nhân Phật học bộc lộ hạn chế khi khối lượng kiến thức hàn lâm chiếm tỷ trọng lớn nhưng thiếu hụt các kỹ năng thực tiễn nghề nghiệp tôn giáo, khiến Tăng Ni sinh (TNS) sau khi tốt nghiệp gặp khó khăn trong việc thực thi công tác Phật sự và đáp ứng nhu cầu tín ngưỡng, tâm linh tại các địa phương. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu và toàn diện về cơ sở lý luận cũng như đánh giá thực trạng quản lý CTĐT cử nhân tại HVPG TP.HCM theo các chức năng quản lý giáo dục đại học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp quản lý CTĐT ở HVPG TP.HCM nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Học viện trong giai đoạn hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý CTĐT ở Học viện Phật giáo.
    2. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý CTĐT ở Học viện Phật giáo.
    3. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý CTĐT ở HVPG TP.HCM.
    4. Đề xuất các giải pháp quản lý CTĐT ở HVPG TP.HCM và tiến hành thử nghiệm giải pháp đã đề xuất.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp quản lý CTĐT ở Học viện Phật giáo Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý CTĐT ở Học viện Phật giáo.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát CTĐT trình độ cử nhân Phật học tại HVPG TP.HCM, tiếp cận quản lý ở cấp độ vi mô (nội bộ Học viện: Viện trưởng, Hội đồng Điều hành, Phòng Đào tạo, các khoa chuyên môn và giảng viên).

Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu

  • Giả thuyết khoa học: CTĐT và quản lý CTĐT tại HVPG TP.HCM đã được thực thi nhiều năm qua, đóng góp vào việc đào tạo Tăng Ni sinh. Tuy nhiên, trước yêu cầu phát triển của xã hội hiện đại và giáo dục đại học, công tác quản lý CTĐT vẫn bộc lộ những bất cập. Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý CTĐT sát hợp với tính chất đặc thù của quá trình đào tạo Phật học và dựa trên các chức năng quản lý CTĐT thì sẽ nâng cao hiệu quả thực thi chương trình, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại Học viện.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Quản lý CTĐT ở Học viện Phật giáo có những đặc trưng gì? Hệ thống lý luận nào làm căn cứ cho quản lý CTĐT ở Học viện Phật giáo?
    2. Thực trạng quản lý CTĐT ở HVPG TP.HCM diễn ra như thế nào? Có những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân nào?
    3. Cần có những giải pháp quản lý CTĐT nào để nâng cao hiệu quả thực thi CTĐT tại HVPG TP.HCM?

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  1. Lý luận về phát triển và thiết kế chương trình:
    • Thái Nguyên Bồi (1868, Trung Quốc) trong cuốn "Bàn về chương trình giảng dạy" nhấn mạnh nguyên tắc tự do tư tưởng, tự do học thuật và tuyển chọn giảng viên dựa trên năng lực chuyên môn.
    • Robert M. Diamond (1997) với tác phẩm "Designing and Assessing Courses and Curricula" phân tích mối liên hệ hữu cơ giữa mục tiêu, môn học, CTĐT và phương pháp giảng dạy theo định hướng lấy người học làm trung tâm.
    • Susan Toohey (1999) trong cuốn "Designing Courses for Higher Education" cung cấp mô hình thiết kế môn học và chiến lược thực thi CTĐT đại học.
    • Peter F. Oliva (2006) trong "Developing the Curriculum" phân tích toàn diện về triết lý giáo dục, quy trình xây dựng chương trình và mối liên kết chặt chẽ giữa phát triển chương trình với hoạt động giảng dạy.
  2. Lý luận về quản lý chất lượng và đào tạo theo tín chỉ:
    • John West-Burnham (1997) với tác phẩm "Managing Quality in Schools" hệ thống hóa quản lý chất lượng giáo dục, sự cam kết và quản lý quá trình.
    • Luis Eduardo Gonzalez (1998) xác định chất lượng đào tạo đại học qua các khía cạnh: Sự phù hợp (Relevance), Hiệu quả (Efficiency), Nguồn lực (Resource) và Quá trình (Process).
    • Omporn Regel nghiên cứu về các điều kiện tiên quyết trong việc chuyển đổi và quản lý CTĐT theo hệ thống tín chỉ tại các quốc gia đang phát triển.
    • UNESCO đề xuất mô hình CIPO (Context - Bối cảnh, Input - Đầu vào, Process - Quá trình, Output - Đầu ra) với 10 tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
    • Bernhard Muszynski (Đức) nghiên cứu về quản lý dạy học theo mục tiêu trong các trường đại học hiện đại.
    • Berlo, Lemert, Mertz (1969) và Hội nghị quốc tế về giáo dục đại học (1998) với tuyên bố "Tầm nhìn và hành động" xác lập các tiêu chuẩn năng lực, phẩm chất của giảng viên đại học.
  3. Nghiên cứu về giáo dục Phật học quốc tế:
    • Đại học Delhi (Ấn Độ): Khoa Phật học thành lập năm 1957 dưới sự thúc đẩy của Tổng thống Rajendra Prasad và GS. HT. Satyapala.
    • Đại học Mahachulalongkornrajavidyalaya (Thái Lan): Đào tạo Phật học đại học chuyên ngành cho Tăng Ni và cư sĩ Phật tử.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Lý luận quản lý giáo dục và quản lý CTĐT đại học:
    • Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí (2000, 2005) và nhóm tác giả Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Sĩ Thư (2015) hệ thống hóa lý luận quản lý giáo dục hiện đại, quản trị rủi ro, quản trị tri thức.
    • Phạm Thành Nghị (2000, 2013) nghiên cứu về quản lý chiến lược và ba trường phái quản lý chất lượng giáo dục (sự khan hiếm, gia tăng giá trị, mức độ đạt mục tiêu).
    • Nguyễn Đức Chính và tập thể tác giả (2002, 2007) xác định các giai đoạn phát triển CTĐT và đề xuất 6 tiêu chí đánh giá CTĐT (tính trình tự, gắn kết, thích hợp, cân đối, cập nhật, hiệu quả).
    • Đặng Bá Lãm (2003), Nguyễn Hữu Châu (2005), Trần Khánh Đức (2006, 2010), Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015), Lê Đông Phương (2012), Nguyễn Ánh Hồng (2007), Nguyễn Đăng Tỵ và Hồ Thị Phương Nga (2007), Trần Văn Tùng (2012), Nguyễn Đức (2009).
  2. Nghiên cứu lịch sử giáo dục Phật giáo và các luận án tiến sĩ liên quan:
    • Nguyễn Lang (2000) trong "Việt Nam Phật giáo sử luận" và Thích Nhật Từ (2012) trong "Hướng đến cải cách giáo dục Phật học tại Việt Nam" phân tích tiến trình giáo dục Tăng Ni qua các thời kỳ: từ thời Luy Lâu, phong trào chấn hưng Phật giáo (1920–1934), hệ thống Phật học viện thập niên 1950–1960 cho đến Viện Đại học Vạn Hạnh (1968).
    • Các luận án tiến sĩ ngành Quản lý giáo dục: Sái Công Hồng (2013), Bùi Thị Thu Hương (2013), Nguyễn Trung Kiên (2014), Bùi Ngọc Kính (2015), và Trần Văn Cát (2016) về quản lý đào tạo tại Học viện Phật giáo Việt Nam theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.

Khoảng trống nghiên cứu

Các công trình trước đây tập trung chủ yếu vào quản lý giáo dục thế học, hoặc nghiên cứu giáo dục Phật giáo dưới góc độ lịch sử, triết học hay tiếp cận đảm bảo chất lượng chung. Chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu chuyên sâu về quản lý CTĐT trình độ cử nhân tại HVPG TP.HCM dựa trên cấu trúc các khối kiến thức đặc thù kết hợp 4 chức năng quản lý giáo dục đại học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cơ bản

  • Quản lý và chức năng quản lý: Luận án tiếp thu các quan điểm của K. Marx, Kônđacôp, Trần Kiểm và Bùi Minh Hiền, định nghĩa: Quản lý là một tập hợp các tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua 4 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra, nhằm vận hành và phát triển hệ thống đạt được mục tiêu đề ra.
  • Chương trình đào tạo đại học: Theo Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT và các nghiên cứu của Peter F. Oliva, Carter V. Good, Robert M. Diamond, CTĐT đại học là bản thiết kế tổng thể các hoạt động dạy học, bao gồm: mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra (kiến thức, kỹ năng, thái độ), nội dung, phương pháp đào tạo, điều kiện cơ sở vật chất, cơ cấu tổ chức và quy trình kiểm tra - đánh giá.
  • Bản chất CTĐT Phật giáo: Kết hợp giáo dục tri thức (Học) với rèn luyện phẩm hạnh tâm linh (Tu) dựa trên nền tảng Tam Vô Lậu Học (Giới - Định - Tuệ). Nội dung đào tạo bao gồm Tam tạng kinh điển (Kinh, Luật, Luận) của cả hai truyền thống Bắc truyền và Nam truyền, kết hợp với các môn khoa học xã hội và nhân văn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Cấu trúc khung CTĐT cử nhân Phật học tại HVPG TP.HCM:
    • Khối kiến thức giáo dục đại cương: 24 tín chỉ (học kỳ 1 và 2) — cung cấp nền tảng khoa học xã hội và nhân văn liên ngành.
    • Khối kiến thức cơ sở ngành: 27 tín chỉ (học kỳ 3 và 4) — trang bị giáo lý Phật học căn bản.
    • Khối kiến thức chuyên ngành Phật học: 48 tín chỉ (học kỳ 5, 6, 7 và 8) — đào tạo chuyên sâu theo từng khoa và ngành học.
    • Khối kiến thức cổ ngữ chuyên ngành: 12 tín chỉ — sinh viên chọn 1 trong 4 cổ ngữ: Phạn ngữ (Sanskrit), Pali, Hán cổ hoặc Tạng ngữ (Tây Tạng).
    • Khối kiến thức ngoại ngữ, thuật ngữ Phật học: 12 tín chỉ — sinh viên chọn tiếng Anh Phật học hoặc tiếng Hoa Phật học.
Mô hình quản lý Tiêu chí đánh giá hiệu quả Triết lý cốt lõi Điểm nhấn quản lý Môi trường tổ chức Vai trò nhà quản lý
Quản lý theo mục tiêu hợp lý Năng suất, đạt mục tiêu đề ra Sự điều phối rõ ràng sẽ dẫn tới mục tiêu Mục tiêu rõ ràng, đo lường, đánh giá Tập trung vào mục tiêu Người chỉ huy kiêm người sản xuất
Quản lý bằng quy trình nội bộ Ổn định, liên tục Sự quen thuộc và tuân thủ quy tắc sẽ dẫn tới ổn định Xác định trách nhiệm, ghi chép, lưu trữ Cấu trúc thứ bậc tầng lớp Người điều hành, điều phối viên
Quản lý bằng quan hệ con người Cam kết, gắn kết, đạo đức Thành tích là kết quả của sự cam kết và đồng thuận Giải quyết mâu thuẫn, xây dựng sự nhất trí Tập trung vào đội, nhóm làm việc Người cố vấn, hỗ trợ
Quản lý bằng hệ thống mở Thích ứng linh hoạt, nguồn lực bên ngoài Thích nghi và thấu hiểu sẽ dẫn tới thành công Sáng tạo, cải tiến, quản lý sự thay đổi Đổi mới, linh hoạt Người cải tiến, thương thuyết sắc sảo

Quan điểm chỉ đạo và phương pháp luận

  • Quan điểm theo chức năng quản lý (tiếp cận Tyler): Xem xét việc quản lý CTĐT thông qua chu trình: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá kết quả.
  • Quan điểm hệ thống: Tiếp cận CTĐT như một hệ thống hoàn chỉnh gồm các thành tố tương tác đa chiều: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, đội ngũ giảng sư và TNS.
  • Quan điểm lịch sử - logic: Đánh giá sự phát triển của CTĐT trong bối cảnh lịch sử giáo dục Phật giáo Việt Nam gắn với quy luật vận động thực tiễn ("vô thường").

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại, khái quát hóa và hệ thống hóa các văn kiện, chính sách giáo dục của Nhà nước, quy định của Giáo hội và các tài liệu khoa học trong, ngoài nước.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi lấy ý kiến của cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên/giảng sư và Tăng Ni sinh.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Khảo sát hồ sơ đào tạo, đề cương chi tiết môn học, giáo trình, bài kiểm tra và kết quả học tập của TNS.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục & Lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn các nhà quản lý giáo dục, Hòa thượng, Thượng tọa trong Hội đồng Điều hành và các nhà khoa học.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý định lượng dữ liệu điều tra bằng các phần mềm thống kê.
    • Phương pháp thực nghiệm: Tổ chức thử nghiệm các giải pháp quản lý để đánh giá tính khả thi và hiệu quả thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quản lý chương trình đào tạo ở Học viện Phật giáo

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về chương trình giáo dục, quản lý CTĐT đại học và đào tạo Phật học. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trên thế giới (như tại Mỹ, Đức, UNESCO, Ấn Độ, Thái Lan) đã hình thành các khung lý thuyết về quản lý chất lượng (CIPO, TQM), quản lý đào tạo theo tín chỉ và chuẩn hóa năng lực giảng viên. Tại Việt Nam, nhiều công trình đã nghiên cứu về phát triển CTĐT và quản lý giáo dục đại học, song các nghiên cứu về giáo dục Phật giáo phần lớn dừng lại ở việc tổng kết lịch sử, khảo sát các khóa đào tạo hoặc đánh giá đảm bảo chất lượng tổng quát. Luận án khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu chuyên sâu về quản lý CTĐT cử nhân Phật học tại HVPG TP.HCM nhằm lấp đầy khoảng trống này.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý chương trình đào tạo ở Học viện Phật giáo

Chương này tập trung xác lập khung lý luận cho đề tài:

  • Phân tích các khái niệm cơ bản: Quản lý, chức năng quản lý, chương trình giáo dục, CTĐT đại học và CTĐT Phật giáo.
  • Làm rõ tính đặc thù của CTĐT Phật học: Khung chương trình kết hợp giữa kiến thức thế học đại cương (24 tín chỉ) và kiến thức Phật học chuyên sâu (27 tín chỉ cơ sở ngành, 48 tín chỉ chuyên ngành, 12 tín chỉ cổ ngữ, 12 tín chỉ ngoại ngữ/thuật ngữ Phật học).
  • Xác định 4 nội dung quản lý CTĐT tương ứng với 4 chức năng quản lý:
    1. Quản lý lập kế hoạch thực hiện CTĐT (xác định mục tiêu, chuẩn đầu ra, phân bổ tiến độ học tập).
    2. Quản lý tổ chức thực hiện CTĐT (phân công giảng viên, bố trí phòng học, thời khóa biểu, tài liệu học tập, thư viện).
    3. Quản lý chỉ đạo thực hiện CTĐT (đổi mới phương pháp dạy học, kết hợp phương pháp tương tác, chỉ đạo hoạt động tự học và thực hành thiền định của TNS).
    4. Quản lý kiểm tra, đánh giá thực hiện CTĐT (đánh giá đầu vào, đánh giá quá trình, đánh giá kết thúc học phần, xét tốt nghiệp cử nhân theo chuẩn đầu ra).
  • Phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý CTĐT: Yếu tố chủ quan (năng lực CBQL, trình độ đội ngũ giảng viên, ý thức học tập và tu dưỡng của TNS) và Yếu tố khách quan (đường lối chính sách của Nhà nước, quy chế của GHPGVN, cơ sở vật chất, tài chính và bối cảnh hội nhập quốc tế).

Chương 3: Thực trạng quản lý chương trình đào tạo ở Học viện Phật giáo Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại HVPG TP.HCM:

  • Khái quát về Học viện: Quá trình hơn 30 năm hình thành, cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng Điều hành do Viện trưởng đứng đầu, các Phó Viện trưởng, Phòng Đào tạo, các khoa chuyên môn và hệ thống nội trú tu học.
  • Thực trạng chương trình và thực hiện CTĐT: Chương trình đã áp dụng hệ thống tín chỉ, cập nhật một số môn học mới, đáp ứng phần nào nhu cầu của Tăng Ni. Tuy nhiên, nội dung đào tạo còn nặng tính lý thuyết kinh viện, thiếu các nội dung trang bị kỹ năng quản lý tự viện, hoằng pháp và giải quyết các vấn đề tâm lý - xã hội thực tiễn.
  • Thực trạng công tác quản lý theo các chức năng:
    • Lập kế hoạch: Đã xây dựng được kế hoạch đào tạo toàn khóa và từng học kỳ, nhưng việc khảo sát nhu cầu người học và xã hội trước khi lập kế hoạch còn hạn chế.
    • Tổ chức thực hiện: Bố trí giảng dạy cơ bản đúng tiến độ; tuy nhiên cơ sở vật chất, thư viện, tài liệu chuyên ngành Phật học dịch thuật và nguồn học liệu điện tử chưa đáp ứng đồng bộ.
    • Chỉ đạo thực hiện: Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học chưa đồng đều; nhiều giảng sư vẫn áp dụng phương pháp truyền thụ một chiều, chưa phát huy tối đa phương pháp tương tác và thảo luận nhóm.
    • Kiểm tra, đánh giá: Hình thức thi cử chủ yếu là thi viết lý thuyết, chưa chú trọng đánh giá toàn diện kỹ năng thực hành và năng lực ứng dụng giáo pháp.
  • Đánh giá chung và phân tích nguyên nhân:
    • Ưu điểm: Duy trì kỷ cương tu học nghiêm túc, đội ngũ giảng sư nhiệt huyết, TNS có ý thức tu học tốt.
    • Hạn chế: Thiếu sự gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và yêu cầu thực tế; quy trình đánh giá CTĐT định kỳ chưa được chuẩn hóa.
    • Nguyên nhân: Tác giả chỉ ra hai nhóm nguyên nhân gồm nguyên nhân khách quan (tính chất đặc thù của đào tạo tôn giáo, nguồn lực tài chính phụ thuộc vào Giáo hội và cúng dường) và nguyên nhân chủ quan (năng lực quản lý CTĐT hiện đại của một số cán bộ còn hạn chế, chưa có bộ phận chuyên trách về đảm bảo chất lượng).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khảo sát mô hình quản lý CTĐT tại các trường đại học Phật giáo ở Ấn Độ, Thái Lan để rút ra bài học áp dụng.

Chương 4: Giải pháp quản lý chương trình đào tạo ở Học viện Phật giáo Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4 đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ và kết quả thử nghiệm:

  • Các nguyên tắc đề xuất giải pháp: Đảm bảo tính mục tiêu; tính hệ thống; tính kế thừa và phát triển; tính thực tiễn và khả thi; đảm bảo sự thống nhất giữa "Học" và "Tu".
  • Nội dung 5 giải pháp:
    1. Giải pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho giảng sư và học viên của HVPG TP.HCM về vai trò, ý nghĩa của việc thực hiện CTĐT.
    2. Giải pháp 2: Tổ chức khảo sát nhu cầu người học để điều chỉnh CTĐT phù hợp với người học và yêu cầu phụng sự xã hội.
    3. Giải pháp 3: Chỉ đạo thực hiện chương trình phù hợp với người học và điều kiện thực tế của Học viện (đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin).
    4. Giải pháp 4: Thiết lập và hoàn thiện các điều kiện đảm bảo chất lượng thực hiện CTĐT (nâng cấp thư viện số, chuẩn hóa học liệu, phát triển cơ sở vật chất nội trú).
    5. Giải pháp 5: Đánh giá kết quả đầu ra và tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ việc thực hiện CTĐT.
  • Kết quả thăm dò và thử nghiệm:
    • Kết quả khảo sát ý kiến CBQL và giảng viên khẳng định cả 5 giải pháp đều đạt mức độ cần thiết và khả thi cao.
    • Kết quả thử nghiệm sư phạm trên nhóm đối tượng TNS và giảng viên cho thấy có sự chuyển biến rõ rệt về kết quả học tập của TNS và chất lượng hoạt động giảng dạy của giảng viên sau khi áp dụng giải pháp quản lý mới.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý CTĐT trong bối cảnh đặc thù của cơ sở giáo dục đại học Phật giáo.
  • Xác định rõ các thành tố cấu thành CTĐT cử nhân Phật học (đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành, cổ ngữ, ngoại ngữ) và cấu trúc quản lý CTĐT theo chu trình 4 chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo và Kiểm tra, đánh giá.
  • Làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa giáo dục học thuật đại học và rèn luyện giới luật tu hành (Tam Vô Lậu Học) trong quản lý giáo dục Phật giáo.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phân tích và đánh giá một cách toàn diện thực trạng CTĐT và quản lý CTĐT tại HVPG TP.HCM, chỉ rõ các điểm nghẽn giữa quy mô đào tạo và chất lượng thực tế.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý CTĐT có tính đồng bộ, khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của HVPG TP.HCM và xu hướng phát triển của giáo dục đại học Việt Nam.
  • Kết quả thử nghiệm thực tế cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp quản lý trong việc nâng cao kết quả học tập của TNS và đổi mới hoạt động dạy học của giảng viên.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Ban Giáo dục Phật giáo Trung ương (GHPGVN): Cần thống nhất khung chương trình đào tạo liên thông giữa các cấp học (Sơ cấp, Trung cấp, Cao đẳng, Học viện); ban hành quy chế chuẩn hóa tiêu chuẩn trường lớp và tiêu chí tuyển sinh hàng năm.
  • Đối với Ban Trị sự GHPGVN TP.HCM và các tỉnh thành: Phối hợp chặt chẽ với Học viện trong việc nắm bắt nhu cầu nhân lực Tăng Ni, hỗ trợ nguồn lực tài chính và tạo điều kiện cho TNS tham gia công tác thực tập Phật sự tại địa phương.
  • Đối với Hội đồng Điều hành HVPG TP.HCM: Thành lập bộ phận chuyên trách về khảo sát nhu cầu xã hội và kiểm định chất lượng CTĐT; tăng cường đầu tư học liệu chuyên khảo và thư viện điện tử; định kỳ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đại học cho đội ngũ giảng sư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát và nghiên cứu ở cấp độ vi mô đối với CTĐT trình độ cử nhân Phật học tại HVPG TP.HCM; chưa mở rộng khảo sát đối chiếu với 3 Học viện Phật giáo còn lại tại Hà Nội, Huế và Cần Thơ, cũng như chưa đi sâu vào các chương trình đào tạo trình độ sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ Phật học).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu so sánh quản lý CTĐT trên toàn bộ hệ thống 4 Học viện Phật giáo Việt Nam.
    • Nghiên cứu phát triển và quản lý CTĐT sau đại học ngành Phật học theo khung kiểm định chất lượng giáo dục đại học quốc gia và khu vực (như chuẩn AUN-QA).
    • Xây dựng mô hình liên thông CTĐT Phật học giữa hệ thống giáo dục Phật giáo Việt Nam với các trường đại học Phật giáo quốc tế.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục Phật giáo và Hội đồng Điều hành các Học viện Phật giáo: Cung cấp cơ sở khoa học và các quy trình cụ thể để rà soát, điều chỉnh, lập kế hoạch và giám sát thực hiện CTĐT Phật học theo học chế tín chỉ.
  2. Ban Giáo dục Phật giáo Trung ương (GHPGVN): Cung cấp dữ liệu thực tiễn và căn cứ lý luận phục vụ việc hoạch định chiến lược phát triển hệ thống giáo dục Tăng Ni trên quy mô toàn quốc.
  3. Giảng viên, giảng sư và nhà nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo về phương pháp thiết kế bài giảng tương tác, xây dựng đề cương chi tiết môn học Phật học và phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học.
  4. Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý giáo dục, Tôn giáo học: Cung cấp khung phân tích và phương pháp luận nghiên cứu quản lý giáo dục trong các cơ sở đào tạo tôn giáo đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung chương trình đào tạo cử nhân Phật học tại HVPG TP.HCM gồm những khối kiến thức nào và phân bổ bao nhiêu tín chỉ?

Theo luận án, CTĐT cử nhân Phật học được phân bổ thành các khối kiến thức cụ thể như sau:

  • Khối kiến thức giáo dục đại cương: 24 tín chỉ (học kỳ 1 và 2).
  • Khối kiến thức cơ sở ngành: 27 tín chỉ (học kỳ 3 và 4).
  • Khối kiến thức chuyên ngành Phật học: 48 tín chỉ (học kỳ 5, 6, 7 và 8).
  • Khối kiến thức cổ ngữ chuyên ngành: 12 tín chỉ (chọn 1 trong 4 cổ ngữ: Phạn ngữ, Pali, Hán cổ hoặc Tạng ngữ).
  • Khối kiến thức ngoại ngữ, thuật ngữ Phật học: 12 tín chỉ (tiếng Anh hoặc tiếng Hoa Phật học).

2. Quản lý CTĐT Phật giáo có điểm gì đặc thù so với quản lý CTĐT tại các trường đại học thông thường?

Quản lý CTĐT Phật giáo mang tính lưỡng hợp đặc thù: vừa phải tuân thủ các quy định chung của giáo dục đại học quốc dân (về cấu trúc tín chỉ, khối kiến thức đại cương, quy trình kiểm tra - đánh giá theo Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT), vừa phải bảo đảm nền tảng Tam Vô Lậu Học (Giới - Định - Tuệ). Quá trình đào tạo kết hợp chặt chẽ giữa việc tiếp thu tri thức học thuật (Học) với kỷ cương tu tập nội trú, hành thiền và chuyển hóa nhân cách (Tu).

3. Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến những bất cập trong quản lý CTĐT tại HVPG TP.HCM theo phân tích của tác giả là gì?

Tác giả phân tích hai nhóm nguyên nhân:

  • Nguyên nhân khách quan: Sự phát triển nhanh về quy mô chiêu sinh tạo áp lực lên cơ sở vật chất; nguồn lực tài chính phụ thuộc vào Giáo hội và sự cúng dường; tính chất đặc thù của đào tạo tôn giáo khiến việc liên thông với hệ thống thế học gặp nhiều rào cản.
  • Nguyên nhân chủ quan: CTĐT còn nặng tính hàn lâm, thiếu khảo sát nhu cầu xã hội định kỳ; phương pháp giảng dạy của một bộ phận giảng sư chậm đổi mới; công tác kiểm tra, đánh giá chủ yếu tập trung vào lý thuyết, thiếu bộ phận chuyên trách kiểm định chất lượng đào tạo.

4. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng quản lý CTĐT?

Luận án đề xuất 5 giải pháp đồng bộ:

  1. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho giảng sư và học viên về vai trò, ý nghĩa của thực hiện CTĐT.
  2. Tổ chức khảo sát nhu cầu người học để điều chỉnh CTĐT phù hợp.
  3. Chỉ đạo thực hiện chương trình phù hợp với người học và điều kiện của Học viện.
  4. Thiết lập các điều kiện đảm bảo chất lượng thực hiện CTĐT (học liệu, thư viện, cơ sở vật chất).
  5. Đánh giá kết quả đầu ra và tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ việc thực hiện CTĐT.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Thái Cao Đa là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý chương trình đào tạo cử nhân tại Học viện Phật giáo Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở khoa học quản lý giáo dục. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận, điều tra thực tiễn và thực nghiệm sư phạm, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, chỉ ra các hạn chế thực tế trong việc thực thi chương trình, đồng thời đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý có tính khả thi. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc nâng cao chất lượng đào tạo Tăng Ni tại HVPG TP.HCM, đáp ứng yêu cầu phát triển của Phật giáo và xã hội trong giai đoạn hiện nay.