Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục thường xuyên đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng xã hội học tập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các địa bàn khó khăn. Tại huyện Mường Ảng, một huyện miền núi biên giới thuộc tỉnh Điện Biên được thành lập từ tháng 4 năm 2007 với diện tích tự nhiên 44.352,2 ha và quy mô dân số 38.122 người, nhu cầu học tập văn hóa gắn liền với học nghề của đồng bào các dân tộc thiểu số là vô cùng cấp thiết. Tuy nhiên, công tác giáo dục tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Mường Ảng đối mặt với nhiều thách thức lớn về chất lượng giáo dục toàn diện, khi tỷ lệ học viên có học lực giỏi đạt 0% và tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm tốt chỉ dừng ở mức khoảng 45% trên tổng số 105 học viên.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài bắt nguồn từ thực trạng công tác quản lý giáo viên chủ nhiệm tại Trung tâm còn nặng về thủ tục hành chính, giao việc một chiều và chưa có giải pháp sư phạm chuyên sâu đối với đội ngũ 100% giáo viên chủ nhiệm có tuổi đời dưới 35 tuổi. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là khảo sát toàn diện thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm tối ưu hóa hoạt động của giáo viên chủ nhiệm trong giai đoạn 2015 - 2020.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Mường Ảng trong mốc thời gian từ năm 2013 đến năm 2015. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc chuẩn hóa quy trình quản lý cho 18 cán bộ giáo viên, hỗ trợ trực tiếp 5 giáo viên chủ nhiệm nâng cao năng lực giáo dục, đồng thời hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ học viên bỏ học xuống dưới 3% và thúc đẩy sự tiến bộ nhân cách của người học tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận quản lý hiện đại với trọng tâm là 4 chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra theo quan điểm của Henri Fayol. Về bản chất vận hành tổ chức, nghiên cứu kế thừa luận điểm của C. Mác khi khẳng định: "Dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng", nhấn mạnh vai trò điều phối thống nhất của người lãnh đạo trong việc kết nối các cá nhân thành một chỉnh thể sư phạm hoàn chỉnh. Bên cạnh đó, đề tài tiếp thu các mô hình quản lý trường học của tác giả Phạm Viết Vượng và Đặng Quốc Bảo về sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.

Hệ thống khái niệm công cụ được chuẩn hóa bao gồm 4 thuật ngữ chính: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, giáo dục thường xuyên và hoạt động của giáo viên chủ nhiệm. Hoạt động quản lý được đối chiếu trực tiếp với các căn cứ pháp lý hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:

  • Quyết định số 01/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/10/2007 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên;
  • Quyết định số 58/2007/QĐ-BGDĐT ngày 12/10/2007 về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ học sinh;
  • Quyết định số 02/2007/QĐ-BGDĐT và Thông tư số 26/2014/TT-BGDĐT quy định về đánh giá, xếp loại học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thông qua 3 nhóm phương pháp nghiên cứu chuyên sâu:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa hơn 40 tài liệu, công trình khoa học trong và ngoài nước nhằm xây dựng khung lý luận vững chắc;
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát hoạt động sư phạm, điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và khảo nghiệm chuyên gia;
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 18 cán bộ, giáo viên, nhân viên của đơn vị (gồm 2 cán bộ quản lý, 5 giáo viên chủ nhiệm, 9 giáo viên bộ môn và 2 cán bộ phục vụ giảng dạy) cùng 105 học viên đang theo học tại 5 lớp học. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn vì quy mô đơn vị đặc thù ở cấp huyện, đảm bảo tính đại diện 100% cho khách thể nghiên cứu mà không phát sinh sai số chọn mẫu. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục trong khung thời gian từ năm 2013 đến cuối năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Mường Ảng chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về cơ cấu nhân sự, 100% giáo viên chủ nhiệm của Trung tâm có độ tuổi dưới 35, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn chuyên môn là 100% nhưng tỷ lệ trên chuẩn đạt 0%. Đội ngũ trẻ có tinh thần nhiệt huyết cao nhưng tuổi nghề còn ít, thiếu hụt kỹ năng xử lý các tình huống tâm lý sư phạm phức tạp.

Thứ hai, kết quả học tập và rèn luyện của học viên còn nhiều hạn chế. Trong tổng số 105 học viên phân bổ tại 5 lớp, tỷ lệ xếp loại học lực giỏi đạt 0%, trong khi kết quả xếp loại hạnh kiểm tốt chỉ đạt khoảng 45% (tương ứng với 28 học viên). Mặc dù tỷ lệ học viên đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp đạt 100% (51 trên 51 học viên), công tác duy trì nền nếp chuyên cần hàng ngày vẫn gặp nhiều khó khăn.

Thứ ba, công tác quản lý của Ban Giám đốc còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Hoạt động quản lý giáo viên chủ nhiệm vẫn mang tính hành chính đơn thuần, chủ yếu tập trung vào việc giao ban 15 phút đầu giờ thứ 6 hàng tuần để nắm sĩ số mà chưa xây dựng được cơ chế giám sát chiều sâu về nội dung giáo dục đạo đức và kỹ năng sống.

Thứ tư, Trung tâm chưa thành lập được Hội đồng giáo viên chủ nhiệm riêng biệt, khiến cho sự kết hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với giáo viên bộ môn và tổ chức Đoàn Thanh niên còn mang tính thời điểm, chưa đồng bộ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại trên xuất phát từ tính chất đa dạng và phức tạp của đối tượng người học tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên miền núi. Học viên có sự chênh lệch lớn về độ tuổi, từ thiếu niên 15 tuổi chưa đủ điều kiện vào học trường trung học phổ thông công lập cho đến những học viên lớn tuổi đã lập gia đình, theo học chương trình bổ túc văn hóa 2 năm 3 lớp vào các ngày cuối tuần. Hoàn cảnh kinh tế khó khăn cùng rào cản ngôn ngữ, văn hóa của các dân tộc thiểu số khiến nguy cơ bỏ học luôn ở mức cao.

Dữ liệu thực trạng có thể được mô tả thông qua bảng phân tích cơ sở vật chất và nguồn lực của Trung tâm. Với diện tích khuôn viên 10.040 m2, 7 phòng học kiên cố, 4 phòng học bộ môn và hệ thống 25 máy tính (trong đó có 13 máy phục vụ công tác văn phòng, quản lý), Trung tâm đã có bước tiến lớn về cơ sở hạ tầng kể từ khi chuyển về trụ sở mới từ tháng 9 năm 2013. Tuy nhiên, việc ứng dụng 13 máy tính này vào chuyển đổi số hồ sơ học viên theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGDĐT vẫn chưa được khai thác triệt để.

So sánh với các nghiên cứu của Nguyễn Đình Chỉnh và Hà Nhật Thăng tại các trường phổ thông, công tác chủ nhiệm tại cơ sở giáo dục thường xuyên vùng cao đòi hỏi người giáo viên không chỉ truyền thụ kiến thức mà còn phải đóng vai trò là nhà tư vấn tâm lý, người kết nối cộng đồng. Những khoảng trống trong công tác quản lý hiện tại chính là rào cản làm giảm hiệu quả giáo dục toàn diện của Trung tâm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý mang tính đột phá nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của giáo viên chủ nhiệm tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Mường Ảng:

  1. Nâng cao nhận thức cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên: Tổ chức các đợt sinh hoạt chuyên đề về vị trí chiến lược của công tác chủ nhiệm, chuyển đổi tư duy quản lý từ mệnh lệnh hành chính sang đồng hành, hướng dẫn sư phạm.

  2. Bồi dưỡng năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm: Định kỳ tổ chức 2 khóa tập huấn kỹ năng mỗi năm học, tập trung vào kỹ năng nắm bắt tâm lý học viên người dân tộc thiểu số, kỹ năng giải quyết xung đột và phương pháp giáo dục cá biệt cho 5 giáo viên chủ nhiệm.

  3. Thành lập và vận hành Hội đồng giáo viên chủ nhiệm: Xây dựng quy chế hoạt động cho tổ chủ nhiệm, duy trì lịch sinh hoạt chuyên môn 1 lần mỗi tháng để trao đổi kinh nghiệm, thống nhất phương pháp giáo dục đồng bộ giữa các khối lớp.

  4. Đổi mới công tác chỉ đạo và xây dựng kế hoạch: Hướng dẫn giáo viên chủ nhiệm xây dựng kế hoạch giáo dục theo tuần, tháng và năm học; xác định rõ mục tiêu giảm tỷ lệ học viên vi phạm nội quy xuống dưới 5% và tỷ lệ bỏ học dưới 3%.

  5. Tăng cường kiểm tra, đánh giá gắn với công nghệ thông tin: Khai thác tối đa 13 máy tính văn phòng để số hóa toàn bộ học bạ, sổ theo dõi học viên; thực hiện kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi học kỳ để kịp thời uốn nắn các sai lệch.

  6. Hoàn thiện quy chế phối hợp đa lực lượng: Ký kết chương trình phối hợp hành động giữa giáo viên chủ nhiệm với Đoàn Thanh niên, Ban đại diện cha mẹ học viên và chính quyền 9 xã, 1 thị trấn trên địa bàn huyện Mường Ảng.

Lộ trình triển khai được chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 2015 - 2017 hoàn thiện tổ chức bộ máy và số hóa quản lý; giai đoạn 2017 - 2020 nhân rộng các mô hình lớp học tự quản tiêu biểu, nâng tỷ lệ hạnh kiểm tốt lên trên 75%. Chủ thể chịu trách nhiệm thực thi là Ban Giám đốc Trung tâm dưới sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên khu vực miền núi: Cung cấp khung năng lực quản trị thực tiễn, quy trình thành lập Hội đồng chủ nhiệm và phương pháp giám sát chất lượng giáo dục phù hợp với địa bàn vùng khó khăn.

  2. Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm tại các cơ sở giáo dục không chính quy: Cung cấp cẩm nang xử lý tình huống sư phạm, phương pháp lập kế hoạch công tác chủ nhiệm chi tiết và cách thức xây dựng ban tự quản lớp học vững mạnh.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu, hệ thống bảng hỏi khảo sát thực tế và cách xử lý dữ liệu định lượng trên cỡ mẫu 18 cán bộ giáo viên và 105 học viên.

  4. Chuyên viên quản lý giáo dục thường xuyên tại các Sở Giáo dục và Đào tạo: Nắm bắt các rào cản thể chế, chính sách phụ cấp và định mức giờ dạy của giáo viên chủ nhiệm vùng cao, từ đó tham mưu ban hành các chính sách đãi ngộ phù hợp cho năm học mới.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm đặc thù nhất của học viên Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Mường Ảng là gì? Học viên tại đây có sự phân hóa rất lớn về lứa tuổi (từ 15 tuổi đến người lớn đã lập gia đình), đa phần là con em đồng bào dân tộc thiểu số có hoàn cảnh kinh tế khó khăn. Học viên theo học các lớp bổ túc văn hóa 2 năm 3 lớp vừa học vừa làm vào cuối tuần, dẫn đến khó khăn trong duy trì sĩ số 105 người.

  2. Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm tại Trung tâm có những ưu thế và thách thức gì? Đội ngũ gồm 5 giáo viên với 100% đạt chuẩn đào tạo và 100% dưới 35 tuổi, tràn đầy nhiệt huyết công tác. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất là tuổi nghề còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế về tâm lý học lứa tuổi học viên người lớn và học viên cá biệt.

  3. Việc thành lập Hội đồng giáo viên chủ nhiệm mang lại lợi ích gì cho công tác quản lý? Hội đồng chủ nhiệm tạo diễn đàn sinh hoạt chuyên môn định kỳ hàng tháng cho 5 giáo viên chủ nhiệm, giúp chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống khó, xóa bỏ tình trạng làm việc đơn lẻ và thống nhất tiêu chuẩn đánh giá xếp loại học viên theo Thông tư 26/2014/TT-BGDĐT.

  4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý học viên tại Trung tâm được triển khai như thế nào? Trung tâm tận dụng hạ tầng 13 máy tính kết nối mạng để số hóa toàn bộ hồ sơ quản lý, sổ điểm điện tử và học bạ học viên theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGDĐT, giúp Ban Giám đốc cập nhật biến động sĩ số hàng ngày và giảm 40% thời gian xử lý thủ tục giấy tờ.

  5. Giải pháp nào giúp gắn kết hiệu quả giữa giáo viên chủ nhiệm với gia đình học viên vùng cao? Giáo viên chủ nhiệm chủ động phối hợp với chính quyền 9 xã và 1 thị trấn, kết hợp liên lạc qua điện thoại và thăm hỏi gia đình trực tiếp tại các bản vùng sâu, giúp cha mẹ học viên nắm bắt kết quả rèn luyện và cùng hỗ trợ học viên duy trì việc học tập chuyên cần.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên chủ nhiệm tại cơ sở giáo dục thường xuyên cấp huyện.
  • Đánh giá chính xác thực trạng đội ngũ với 100% giáo viên chủ nhiệm dưới 35 tuổi và chất lượng giáo dục của 105 học viên tại huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
  • Khẳng định 6 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khoa học, đạt mức độ cần thiết và khả thi cao qua kết quả khảo nghiệm thực tiễn.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm tốt vượt mức 45% và giảm thiểu tỷ lệ bỏ học trong giai đoạn 2015 - 2020.
  • Đề xuất mở rộng hướng nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính và đổi mới kiểm tra đánh giá chất lượng dạy nghề kết hợp học văn hóa cho học viên người dân tộc thiểu số.

Các nhà quản lý giáo dục, giáo viên chủ nhiệm và nhà nghiên cứu có thể áp dụng ngay mô hình quản lý này để tối ưu hóa hiệu quả giáo dục toàn diện tại các cơ sở giáo dục thường xuyên trên cả nước.