Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Đảng, việc nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn và phát triển tài năng trẻ trở thành nhiệm vụ chiến lược hàng đầu. Tại tỉnh Ninh Thuận, một tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ với quy mô dân số năm 2013 đạt 587.000 người và mạng lưới 324 trường học phổ thông, tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2014 đạt 99,32%. Dù vậy, chất lượng giáo dục chuyên sâu và năng lực sáng tạo của học sinh vẫn chịu nhiều rào cản do điều kiện kinh tế xã hội đặc thù và xuất phát điểm còn khiêm tốn. Trường Trung học phổ thông Chuyên Lê Quý Đôn, được thành lập từ năm 2008 tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, là đơn vị chuyên biệt duy nhất của tỉnh mang sứ mệnh phát hiện, bồi dưỡng nhân tài.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là khắc phục những lúng túng trong công tác quản lý hoạt động dạy và học tại trường chuyên. Mặc dù nhà trường đã duy trì nền nếp dạy học ổn định, nhưng việc triển khai dạy học tích hợp, dạy học phân hóa theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh vẫn chưa đồng bộ, số lượng và chất lượng giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia còn thấp so với tiềm năng. Đề tài xác định mục tiêu làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học giai đoạn 2012-2015, từ đó đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý mang tính khả thi cao. Nghiên cứu có ý nghĩa then chốt nhằm tối ưu hóa định mức 3,1 biên chế giáo viên trên một lớp chuyên, chuẩn hóa công tác chuyên môn và nâng cao năng lực tự học của hơn 95% học sinh khối chuyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận hệ thống lý luận quản lý giáo dục dựa trên mô hình 4 chức năng cốt lõi của Henri Fayol và Trần Kiểm bao gồm: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Khung lý thuyết này kết hợp với quan điểm giáo dục hiện đại của J.A. Comenius về việc phát huy tính tích cực nhận thức và tư tưởng của V.A. Sukhomlinsky về bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa bao gồm: Hoạt động dạy học là quá trình tương tác biện chứng giữa người dạy và người học; Quản lý hoạt động dạy học là hệ thống các tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhằm vận hành quá trình sư phạm đạt mục tiêu đào tạo toàn diện; Trường trung học phổ thông chuyên là loại hình trường chuyên biệt dành cho học sinh có tư chất thông minh theo Điều 62 Luật Giáo dục.

Hành lang pháp lý của đề tài gắn liền với Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ban hành Quy chế trường chuyên và Hướng dẫn số 10803/BGDĐT-GDTrH về khung phân phối chương trình chuyên sâu tăng thêm 50% số tiết cho môn chuyên. Bên cạnh đó, các chế độ đãi ngộ như phụ cấp ưu đãi 70% lương theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP và quy định 1 tiết dạy chuyên bằng 3 tiết chuẩn theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT được xem là những đòn bẩy thể chế quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý hoạt động dạy học.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thực tiễn của đề tài được thu thập từ quá trình khảo sát tại Trường Trung học phổ thông Chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Ninh Thuận trong khung thời gian từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 12 cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn, 48 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 250 học sinh đại diện cho cả 3 khối lớp 10, 11 và 12. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có chủ đích được sử dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho tất cả các tổ chuyên môn Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội, Ngoại ngữ và các hệ đào tạo chuyên biệt.

Quy trình nghiên cứu kết hợp hài hòa phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận với các phương pháp thực tiễn như điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu cá nhân, quan sát sư phạm trực tiếp qua 24 tiết dự giờ và phân tích hồ sơ chuyên môn. Phương pháp phân tích thống kê toán học (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan tuyến tính) được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác các chỉ số thực trạng, loại bỏ các đánh giá cảm tính chủ quan và kiểm định độ tin cậy khoa học giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về năng lực đội ngũ và quản lý giờ lên lớp, 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo và trên 45% có trình độ thạc sĩ. Đánh giá thực trạng giờ lên lớp của giáo viên đạt mức điểm trung bình 4,12/5,00; tuy nhiên, mức độ đổi mới phương pháp dạy học tích hợp và rèn luyện kỹ năng thực hành vận dụng chỉ đạt điểm trung bình 3,38/5,00.

Thứ hai, về công tác biên soạn học liệu chuyên sâu, có 68,5% giáo viên gặp nhiều khó khăn trong việc tự xây dựng tài liệu môn chuyên do thiếu hệ thống giáo trình chuẩn hóa. Năng lực nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong nhà trường còn hạn chế khi chỉ khoảng 28% cán bộ, giáo viên thực hiện đề tài nghiên cứu hàng năm.

Thứ ba, về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, nhà trường duy trì thành tích từ 8 đến 14 giải học sinh giỏi quốc gia mỗi năm giai đoạn 2010-2014 nhưng chưa có nhiều giải cao ở thứ hạng nhất và nhì. Đáng chú ý, kết quả khảo sát cho thấy có 41,2% học sinh lớp 12 có tâm lý muốn rút khỏi đội tuyển quốc gia để dồn lực cho kỳ thi tuyển sinh đại học.

Thứ tư, về cơ sở vật chất phục vụ dạy học, tỷ lệ khai thác các phòng chức năng và trang thiết bị thí nghiệm hiện đại mới đạt mức 56%, trong khi nguồn kinh phí bảo trì và mua sắm thiết bị thực hành chỉ đáp ứng được khoảng 65% nhu cầu thực tế của các tổ bộ môn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ việc công tác quản lý của người đứng đầu còn nặng về kiểm tra hành chính, chưa tạo được cơ chế tự chủ học thuật linh hoạt cho các tổ chuyên môn. Dữ liệu thực trạng được mô tả chi tiết thông qua hệ thống 29 bảng thống kê và 5 biểu đồ đối sánh, phản ánh rõ mối tương quan giữa sự thiếu hụt tài liệu chuyên sâu với sự giảm sút hứng thú học tập ở các chuyên đề nâng cao. Việc trình bày dữ liệu qua biểu đồ cột và bảng ma trận giúp nhà trường nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong khâu kiểm tra đánh giá định kỳ.

So sánh với các mô hình trường chuyên tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ, Trường Trung học phổ thông Chuyên Lê Quý Đôn có quy mô lớp học nhỏ hơn nhưng gặp bất lợi về nguồn tuyển sinh đầu vào (tỷ lệ cạnh tranh chỉ khoảng 1:2,1). Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng việc nâng cao chất lượng dạy học đòi hỏi hiệu trưởng phải chuyển đổi từ phương thức quản trị mệnh lệnh sang phương thức quản trị kiến tạo, tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và xây dựng môi trường học thuật mở.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và mũi nhọn, luận văn đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ:

Một là, nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên. Ban Giám hiệu phối hợp với các trường đại học sư phạm trọng điểm tổ chức 04 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về phương pháp dạy học tích hợp và năng lực số, bảo đảm 100% giáo viên dạy môn chuyên hoàn thành bồi dưỡng nâng cao trước năm 2017.

Hai là, tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý của tổ trưởng chuyên môn. Phân cấp quyền tự chủ 100% cho 8 tổ chuyên môn trong việc xây dựng kế hoạch dạy học phân hóa và thẩm định ma trận đề kiểm tra định kỳ từ năm học 2015-2016.

Ba là, quản lý phát triển chương trình, tài liệu dạy học môn chuyên theo định hướng phát triển năng lực. Tổ chức biên soạn ngân hàng chuyên đề chuyên sâu cho 9 môn chuyên, tăng 50% thời lượng bài tập tình huống thực tiễn và hoàn thành thử nghiệm trong chu kỳ 2 năm học.

Bốn là, chỉ đạo đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Triển khai phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, nâng tỷ lệ câu hỏi đánh giá tư duy vận dụng thực tiễn lên tối thiểu 40% trong tất cả các đề kiểm tra nội bộ.

Năm là, đẩy mạnh công tác phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi. Thành lập các câu lạc bộ học thuật từ lớp 10, tài trợ 100% chi phí tài liệu và bồi dưỡng cho đội tuyển quốc gia, phấn đấu tăng 20% số lượng giải quốc gia qua từng năm học.

Sáu là, phát triển tối đa tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh năng khiếu thông qua các dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật. Đồng thời, tác giả kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận cấp bổ sung 15% kinh phí đặc thù để hiện đại hóa hệ thống thư viện điện tử và phòng thực hành thí nghiệm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của công trình mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý trường trung học phổ thông chuyên và các trường chất lượng cao: Sử dụng khung 6 biện pháp quản lý và mô hình phân cấp tổ chuyên môn để tái cấu trúc quy trình quản trị chuyên môn, tối ưu hóa định mức 3,1 biên chế giáo viên/lớp và nâng cao hiệu quả lãnh đạo học thuật.

Thứ hai, Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các môn chuyên: Tham khảo quy trình xây dựng kế hoạch bài dạy theo định hướng năng lực, phương pháp biên soạn tài liệu chuyên sâu và kỹ thuật thiết kế đề kiểm tra giúp nâng cao hơn 25% hiệu quả giờ lên lớp.

Thứ ba, Chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các nhà hoạch định chính sách giáo dục địa phương: Sử dụng các số liệu thực trạng và khuyến nghị về cơ chế phụ cấp ưu đãi 70% để tham mưu hoàn thiện chính sách đầu tư, phân bổ ngân sách cho hệ thống trường trọng điểm.

Thứ tư, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng luận văn như một công trình mẫu mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp khảo sát định lượng trên mẫu 310 khách thể với kỹ thuật thống kê toán học kiểm định tính cấp thiết và tính khả thi.

Câu hỏi thường gặp

Điểm cốt lõi trong đổi mới quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học phổ thông chuyên là gì?
Trọng tâm là chuyển từ phương thức quản lý truyền thụ một chiều sang quản lý phát triển năng lực tư duy sáng tạo của học sinh. Luận văn chứng minh việc trao quyền tự chủ học thuật cho 8 tổ chuyên môn và tăng 50% thời lượng bài tập tình huống giúp nâng cao 15-20% hiệu quả tiếp thu bài học của học sinh chuyên.

Tại sao học sinh lớp 12 trường chuyên thường có tâm lý rút khỏi đội tuyển học sinh giỏi quốc gia?
Khảo sát thực tế chỉ ra 41,2% học sinh lo ngại áp lực thi đại học và thiếu các cơ chế tuyển thẳng phù hợp. Tác giả đề xuất kết hợp chính sách cấp học bổng theo Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT với việc miễn giảm các môn học không chuyên để học sinh yên tâm ôn luyện cống hiến.

Định mức biên chế và số tiết dạy của giáo viên chuyên được quy định như thế nào?
Theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP và Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT, định mức biên chế cho trường chuyên là 3,1 giáo viên/lớp và mỗi tiết dạy môn chuyên được quy đổi bằng 3 tiết định mức chuẩn. Hiệu trưởng cần quản lý chặt chẽ quỹ thời gian này để giáo viên tập trung nghiên cứu tài liệu và bồi dưỡng đội tuyển.

Phương pháp kiểm tra đánh giá nào phù hợp nhất với học sinh chuyên?
Luận văn khuyến nghị kết hợp đánh giá định lượng với đánh giá định tính qua hồ sơ học tập và dự án khoa học kỹ thuật. Việc tăng tỷ lệ câu hỏi đánh giá tư duy bậc cao lên trên 40% trong đề thi giúp phân loại chính xác 95% học sinh có năng khiếu vượt trội.

Các biện pháp trong luận văn có thể áp dụng cho các trường trung học phổ thông không chuyên không?
Hoàn toàn có thể áp dụng. Quy trình sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học và chu trình 4 bước quản lý của Fayol có thể chuyển giao hiệu quả cho các trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia, giúp nâng cao năng lực dạy học tích hợp cho hơn 80% giáo viên đại trà.

Kết luận

Công trình nghiên cứu luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục của tác giả Trần Thanh Tuấn đã đúc kết các giá trị khoa học nổi bật:

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học phổ thông chuyên theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông.
  • Phân tích toàn diện thực trạng hoạt động dạy học tại Trường Trung học phổ thông Chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Ninh Thuận trên mẫu khảo sát 310 người.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản lớn về tài liệu chuyên sâu, tâm lý học sinh đội tuyển, phương pháp dạy học và định mức khai thác 56% thiết bị thí nghiệm.
  • Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý có mối tương quan chặt chẽ giữa tính cấp thiết (điểm trung bình 4,35/5,00) và tính khả thi (điểm trung bình 4,28/5,00).
  • Cung cấp các khuyến nghị mang tính chiến lược cho Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về chính sách cấp thêm 15% kinh phí cơ sở vật chất.

Đóng góp của đề tài là cẩm nang quản trị học thuật thực tiễn cho các nhà trường trong giai đoạn 2015-2020. Các nhà quản lý giáo dục hãy áp dụng ngay bộ giải pháp này vào kế hoạch năm học mới để tạo bước đột phá vững chắc cho chất lượng đào tạo nhân tài của đơn vị.