Tổng quan nghiên cứu

Huyện Tủa Chùa là một trong những huyện vùng cao đặc biệt khó khăn của tỉnh Điện Biên, nơi có địa hình núi đá chia cắt phức tạp và đồng bào dân tộc Mông chiếm hơn 70% tổng dân số khoảng 49.000 người. Trong bối cảnh triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, công tác nâng cao chất lượng dạy học tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt vùng sâu, vùng xa trở thành nhiệm vụ chiến lược cấp thiết nhằm tạo nguồn nhân lực nòng cốt cho địa phương.

Vấn đề cốt lõi mà nghiên cứu tập trung giải quyết là khắc phục những rào cản trong hoạt động dạy học và quản lý dạy học tại Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Trung học Phổ thông (PTDTNT THPT) huyện Tủa Chùa. Đề tài hướng tới mục tiêu xây dựng hệ thống biện pháp quản lý dạy học toàn diện, hiện đại hóa phương pháp tổ chức lớp học, phát triển tối đa phẩm chất và năng lực của học sinh dân tộc thiểu số giai đoạn từ sau năm 2015.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên, trọng tâm là Trường PTDTNT THPT huyện Tủa Chùa trong giai đoạn 3 năm học liên tiếp từ năm 2011 đến 2014, có sự đối sánh thực tế với Trường THPT Tủa Chùa và Trường THCS-THPT Tả Sìn Thàng.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc thiết lập các tiêu chuẩn quản trị sư phạm tiên tiến. Số liệu khảo sát cho thấy tỷ lệ học sinh xếp loại văn hóa Khá và Giỏi của trường nội trú đã tăng trưởng ấn tượng từ 59,4% trong năm học 2011-2012 lên 74,0% trong năm học 2013-2014, trong đó tỷ lệ học sinh Giỏi tăng từ 1,0% lên 3,8%. Kết quả này khẳng định vai trò quyết định của công tác quản lý chuyên môn đối với chất lượng giáo dục vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng có hệ thống thuyết quản lý khoa học cổ điển của Henri Fayol và Frederick Winslow Taylor, kết hợp với các lý thuyết quản lý nhà trường hiện đại của các học giả quản lý giáo dục hàng đầu Việt Nam. Khung nghiên cứu tích hợp mô hình 4 chức năng quản trị cốt lõi bao gồm: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra đánh giá, gắn kết chặt chẽ vào chu trình vận hành chuyên môn của trường trung học phổ thông.

Đề tài làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng trong khoa học sư phạm:

  1. Hoạt động dạy học là quá trình tác động qua lại biện chứng giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục nhân cách toàn diện.
  2. Quản lý hoạt động dạy học là sự điều khiển, định hướng có tổ chức của người hiệu trưởng đối với toàn bộ các yếu tố tham gia quá trình dạy học nhằm đạt hiệu quả tối ưu.
  3. Dạy học phát triển năng lực là mô hình chuyển dịch trọng tâm từ truyền thụ tri thức hàn lâm sang hình thành khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn cuộc sống.
  4. Trường phổ thông dân tộc nội trú là cơ sở giáo dục chuyên biệt của hệ thống giáo dục quốc dân dành riêng cho con em đồng bào dân tộc thiểu số nhằm đào tạo nguồn cán bộ cơ sở.

Cơ sở pháp lý của luận văn bám sát các văn bản quy phạm pháp luật then chốt gồm: Luật Giáo dục năm 2005 sửa đổi, Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học, và Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT quy định về trường chuẩn quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất kết hợp chọn mẫu có chủ đích. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 100% cán bộ quản lý các trường THPT trên địa bàn huyện Tủa Chùa, cùng 38 giáo viên bộ môn và 289 học sinh đang theo học tại Trường PTDTNT THPT huyện Tủa Chùa.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hồ sơ quản lý chuyên môn, báo cáo tổng kết 3 năm học (2011-2014) của Sở GD&ĐT tỉnh Điện Biên. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu hỏi anket, biên bản dự giờ, tọa đàm chuyên gia và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê toán học, xử lý số liệu bằng công thức tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm và kiểm định hệ số tương quan thứ bậc Spearman giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chuẩn xác nhận thức của đội ngũ sư phạm, loại bỏ định kiến chủ quan khi đánh giá thực trạng quản lý tại vùng dân tộc thiểu số.
  • Thời gian nghiên cứu: Quy trình khảo sát thực địa, thu thập và xử lý thông tin được triển khai từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 11 năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại địa bàn vùng cao Tủa Chùa mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên nhưng thiếu hụt trình độ sau đại học: 100% giáo viên tại trường PTDTNT THPT Tủa Chùa đạt chuẩn trình độ đào tạo đại học sư phạm. Tuy nhiên, tỷ lệ cán bộ quản lý và giáo viên đạt trình độ trên chuẩn (Thạc sĩ) tại thời điểm khảo sát năm 2014 là 0%, đặt ra yêu cầu bức thiết phải bồi dưỡng nâng chuẩn lên mức 10% đến 15% theo kế hoạch phát triển.
  • Sự phân hóa chất lượng rõ nét giữa các mô hình trường học: Mô hình trường dân tộc nội trú thể hiện ưu thế vượt trội về hiệu quả đào tạo so với các trường phổ thông đại trà. Trong năm học 2013-2014, tỷ lệ học sinh Khá và Giỏi tại trường nội trú đạt 74,0% (Giỏi 3,8%, Khá 70,2%), tỷ lệ học sinh Yếu chỉ ở mức 1,1% và không có học sinh Kém. Ngược lại, tại Trường THPT Tủa Chùa, học sinh Khá Giỏi chỉ chiếm 30,16%, tỷ lệ Yếu Kém lên tới 22,1%; tại Trường THCS-THPT Tả Sìn Thàng, tỷ lệ học sinh Yếu và Kém chiếm tới 40,8%.
  • Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp và trúng tuyển đại học duy trì mức cao: Tỷ lệ tốt nghiệp THPT của học sinh nội trú duy trì xấp xỉ 100%, tỷ lệ thi đỗ vào các trường Đại học và Cao đẳng toàn huyện đạt gần 40%, trong đó trường nội trú đóng góp tỷ trọng sinh viên trúng tuyển cao nhất toàn khu vực.
  • Tồn tại sức ỳ trong đổi mới phương pháp dạy học: Hơn 65% số tiết dạy được dự giờ khảo sát vẫn mang nặng tính truyền thụ một chiều, chưa chú trọng dạy cách tự học và rèn luyện kỹ năng thực hành. Tỷ lệ khai thác thiết bị dạy học hiện đại và phòng thí nghiệm thực hành chỉ đạt khoảng 55% công suất hiện có do thiếu trang thiết bị đồng bộ.

Thảo luận kết quả

Sự khác biệt vượt trội về chất lượng giáo dục giữa trường nội trú và các trường phổ thông cùng địa bàn xuất phát từ tính chất quản lý tập trung và chế độ nuôi dưỡng đặc thù, giúp học sinh duy trì nền nếp học tập 24/24 giờ. Tuy nhiên, nguyên nhân chính khiến việc đổi mới phương pháp dạy học chưa đạt kỳ vọng là do rào cản ngôn ngữ của học sinh dân tộc Mông, tâm lý ngại đổi mới của một bộ phận giáo viên lâu năm và áp lực từ các kỳ thi nặng về tái hiện kiến thức.

Dữ liệu khảo sát thực trạng được trực quan hóa chi tiết trong luận văn thông qua 17 bảng số liệu thống kê và 8 biểu đồ phân tích tương quan. Tiêu biểu là biểu đồ thể hiện sự đối sánh kết quả học lực 3 năm và đồ thị tương quan thứ bậc giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý, cho thấy hệ số tương quan đồng thuận cao giữa nhận thức của lãnh đạo và giáo viên trực tiếp giảng dạy.

Kết quả nghiên cứu này tương thích chặt chẽ với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục vùng cao của tác giả Bùi Thanh Bình (2008) tại Hải Phòng và tác giả Bế Thị Đoan Trang (2010) tại Lạng Sơn. Luận văn đã tái khẳng định luận điểm khoa học: Nâng cao năng lực chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn và đổi mới kiểm tra đánh giá là hai đòn bẩy then chốt nhất để thúc đẩy chất lượng dạy học tại các trường dân tộc nội trú miền núi.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học:

  • Nâng cao nhận thức về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục: Tổ chức quán triệt tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên; mục tiêu 100% giáo viên hiểu rõ yêu cầu chuyển dịch từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực; thời gian hoàn thành trong học kỳ 1 năm học 2015-2016; chủ thể thực hiện là Chi ủy và Ban Giám hiệu nhà trường.
  • Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực: Ban hành hướng dẫn thiết kế giáo án phân hóa, áp dụng phương châm giảng ít học nhiều; nâng tỷ lệ tiết dạy tích hợp và ứng dụng công nghệ thông tin lên trên 85% trong giai đoạn 2015-2017; chủ thể thực hiện là Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và giáo viên bộ môn.
  • Phát huy vai trò nòng cốt của tổ chuyên môn: Đổi mới hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn theo mô hình nghiên cứu bài học; thực hiện tối thiểu 4 chuyên đề đổi mới phương pháp mỗi năm học; phân công kèm cặp 100% giáo viên mới ra trường; chủ thể thực hiện là các Tổ trưởng chuyên môn.
  • Đổi mới toàn diện công tác kiểm tra, đánh giá học sinh: Kết hợp hài hòa giữa đánh giá định kỳ và đánh giá quá trình; xây dựng ma trận đề kiểm tra theo 4 mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao); phấn đấu hạ tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 0,5% trước năm 2017; chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu phối hợp cùng giáo viên bộ môn.
  • Tăng cường đầu tư và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, phòng học bộ môn: Rà soát, bổ sung trang thiết bị thí nghiệm thực hành; phấn đấu nâng tỷ lệ sử dụng phòng học bộ môn đạt trên 90% số tiết có yêu cầu thí nghiệm; thời gian triển khai liên tục từ năm 2015; chủ thể thực hiện là Hiệu trưởng và bộ phận phụ trách thiết bị trường học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý các trường PTDTNT và trường THPT vùng miền núi: Tham khảo khung giải pháp quản trị kế hoạch dạy học, quy trình chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn và kinh nghiệm quản lý giáo dục đặc thù cho học sinh dân tộc thiểu số.
  • Giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các địa bàn khó khăn: Vận dụng các kỹ thuật dạy học phân hóa, phương pháp biên soạn giáo án phát triển năng lực và cách thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo phù hợp với học sinh vùng cao.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận, công cụ điều tra khảo sát thực địa và kỹ thuật phân tích số liệu thống kê trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
  • Cơ quan quản lý giáo dục cấp Sở và Phòng GD&ĐT tại các tỉnh vùng Tây Bắc: Tiếp cận cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, phân bổ ngân sách trang thiết bị dạy học và xây dựng trường chuẩn quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm khác biệt cốt lõi trong quản lý dạy học tại trường phổ thông dân tộc nội trú so với trường đại trà là gì? Trường PTDTNT là mô hình giáo dục chuyên biệt kết hợp giữa giảng dạy văn hóa và chăm lo đời sống nội trú 24/24 giờ cho học sinh. Do đó, công tác quản lý dạy học không chỉ dừng lại ở các tiết học chính khóa trên lớp mà phải gắn liền với quản lý giờ tự học buổi tối, bồi dưỡng tiếng Việt và giáo dục kỹ năng sống phù hợp phong tục bản địa.

  • Yếu tố nào giúp tỷ lệ học sinh khá giỏi tại trường nội trú Tủa Chùa đạt 74,0%, cao vượt trội so với các trường lân cận? Kết quả này có được nhờ sự kết hợp giữa quy trình tuyển sinh đầu vào được chọn lọc kỹ lưỡng, môi trường học tập tập trung không bị phân tán bởi đời sống kinh tế gia đình, và sự quản lý nề nếp chặt chẽ của Ban Giám hiệu cùng đội ngũ 100% giáo viên đạt chuẩn chuyên môn.

  • Luận văn đưa ra giải pháp nào để tháo gỡ thực trạng 0% cán bộ và giáo viên có trình độ Thạc sĩ tại địa phương? Luận văn đề xuất giải pháp quy hoạch đào tạo dài hạn, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và hỗ trợ kinh phí để cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán tham gia các khóa đào tạo sau đại học, đặt mục tiêu đạt 10% đến 15% trình độ trên chuẩn trong giai đoạn 2015-2020.

  • Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực cho học sinh dân tộc thiểu số được thực hiện ra sao? Cần chuyển từ việc chấm điểm đơn thuần dựa trên khả năng ghi nhớ lý thuyết sang đánh giá khả năng vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề thực tế, kết hợp giữa bài kiểm tra trắc nghiệm, tự luận với việc đánh giá sản phẩm học tập và kỹ năng thuyết trình của học sinh.

  • Vai trò của tổ chuyên môn trong việc nâng cao chất lượng dạy học vùng khó khăn được thể hiện như thế nào? Tổ chuyên môn là mắt xích trực tiếp biến chủ trương quản lý thành hành động sư phạm. Thông qua sinh hoạt chuyên đề theo nghiên cứu bài học, tổ chuyên môn giúp giáo viên tháo gỡ khó khăn về giáo án, chuẩn hóa phương pháp giảng dạy và kèm cặp đội ngũ giáo viên trẻ nhanh chóng thích nghi với môi trường vùng cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tại trường phổ thông dân tộc nội trú theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng giáo dục huyện Tủa Chùa thông qua hệ thống số liệu khách quan giai đoạn 2011-2014, chỉ rõ ưu điểm của mô hình trường nội trú và những điểm nghẽn về phương pháp dạy học.
  • Đóng góp 5 nhóm biện pháp quản lý có tính cấp thiết và tính khả thi cao, được kiểm chứng bằng phương pháp thống kê tương quan chặt chẽ.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn giá trị cho các nhà quản lý giáo dục vùng Tây Bắc trong lộ trình đổi mới căn bản, toàn diện sau năm 2015.
  • Đề xuất lộ trình triển khai và hoàn thiện cơ sở vật chất hướng tới mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trong giai đoạn 2015-2020.

Quý độc giả, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu giáo dục hãy khai thác ngay tài liệu này để làm cẩm nang ứng dụng trong công tác quản trị trường học và nghiên cứu khoa học chuyên sâu.