phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn sinh học theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh ở trƣờng THPT. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn sinh học theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh ở các trƣờng THPT huyện Phƣớc Sơn, tỉnh Quảng Nam. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn sinh học theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh ở các trƣờng THPT huyện Phƣớc Sơn, tỉnh Quảng Nam. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN SINH HỌC THEO TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƢỜNG THPT 1.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. Những nghiên cứu ở nước ngoài Những nghiên cứu ở nƣớc ngoài tập trung vào một số vấn đề sau đây: - Sự hình thành và phát triển của xu hƣớng dạy học tiếp cận năng lực Tiếp cận NL trong giáo dục nói chung, dạy học nói riêng đƣợc hình thành, phát triển rộng khắp ở Mỹ vào những năm 1970 và trở thành một phong trào với những nấc thang mới trong những năm 1990 ở Anh, Úc, New Zealand, xứ Wales. Sở dĩ có sự phát triển mạnh mẽ này là do rất nhiều học giả và các nhà thực hành phát triển nguồn nhân lực xem tiếp cận NL là cách thức có ảnh hƣởng nhiều nhất, đƣợc ủng hộ mạnh mẽ nhất để cân bằng giáo dục và quá trình dạy học, là cách thức để chuẩn bị lực lƣợng lao động cho một nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu và là một câu trả lời mạnh mẽ đối với những vấn đề mà các nhà trƣờng, cá nhân, tổ chức đang phải đối mặt trong thế kỷ XXI. - Đặc trƣng và ƣu thế của dạy học tiếp cận năng lực theo tác giả J.
Rodger đã tiếp cận năng lực trong dạy học tập trung vào kết quả học tập, nhắm tới những gì ngƣời học dự kiến phải làm đƣợc hơn là nhắm tới những gì họ cần phải học đƣợc. Khi tổng kết các lý thuyết về tiếp cận dựa trên NL trong dạy học và phát triển, K. Paprock đã chỉ ra năm đặc tính cơ bản của tiếp cận này: 1) Tiếp cận NL dựa trên triết lý ngƣời học là trung tâm; 2) Tiếp cận NL thực hiện việc đáp ứng các đòi hỏi của chính sách; 3) Tiếp cận NL là định hƣớng cuộc sống thật; 4) Tiếp cận NL rất linh hoạt và năng động; 5) Những tiêu chuẩn của NL đƣợc hình thành một cách rõ ràng. Chính những đặc tính nói trên đã làm cho tiếp cận theo NL có những ƣu thế nổi bật so với các cách tiếp cận khác trong dạy học.
Các nghiên cứu đã chỉ ra vai trò của tiếp cận NL nhƣ sau: 1) Tiếp cận NL cho phép cá nhân hóa việc học: trên cơ sở mô hình NL, ngƣời học sẽ bổ sung những thiếu hụt của mình để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể; 2) Tiếp cận NL chú trọng vào kết quả (outcomes) đầu ra; 7 3) Tiếp cận NL tạo ra những linh hoạt trong việc đạt tới các kết quả đầu ra, theo những cách thức riêng phù hợp với đặc điểm và hoàn cảnh của cá nhân; 4) Tiếp cận NL còn tạo khả năng cho việc xác định một cách rõ ràng những gì cần đạt đƣợc và những tiêu chuẩn cho việc đo lƣờng các thành quả học tập của ngƣời học. Việc chú trọng vào kết quả đầu ra và những tiêu chuẩn đo lƣờng khách quan của những NL cần thiết để tạo ra các kết quả này là điểm đƣợc các nhà hoạch định chính sách GD&ĐT và phát triển nguồn nhân lực đặc biệt quan tâm nhấn mạnh. - Mô hình năng lực trong dạy học Theo R. Boyatzid cho rằng phát triển dạy học dựa trên mô hình NL cần xử lý một cách có hệ thống ba khía cạnh sau: (1) xác định các NL, (2) phát triển chúng, và (3) đánh giá chúng một cách khách quan.
Để xác định đƣợc các NL, điểm bắt đầu thƣờng là các kết quả đầu ra (outputs). Từ đó, đi đến xác định vai trò của những ngƣời có trách nhiệm phải tạo ra các kết quả đầu ra này. Một vai trò là một tập hợp các hành vi đƣợc mong đợi về một ngƣời theo những nghĩa vụ và địa vị công việc của ngƣời đó. Thuật ngữ “vai trò công việc” đề cập tới việc thực hiện những nhiệm vụ thực sự của một ngƣời.
Trên cơ sở của từng vai trò, xác định các NL cần thiết để có thể thực hiện tốt vai trò đó. Ví dụ, để thực hiện tốt vai trò của mình, ngƣời GV Hoa Kỳ phải có các NL sau đây: Hiểu các khái niệm trọng tâm, các công cụ tìm kiếm, các cấu trúc môn học mình dạy và có khả năng làm cho những yếu tố này có ý nghĩa đối với HS; Hiểu HS học tập, phát triển nhƣ thế nào và có khả năng tạo ra các cơ hội để hỗ trợ cho sự phát triển trí tuệ, xã hội, nhân cách của các em; Hiểu HS khác biệt nhau nhƣ thế nào về cách học và tạo ra các cơ hội dạy học thích ứng với các đối tƣợng khác nhau; Hiểu và sử dụng các PPDH đa dạng để khuyến khích sự phát triển tƣ duy phê phán, khả năng giải quyết vấn đề và các kỹ năng hoạt động của HS; Vận dụng sự hiểu biết về hành vi, động cơ của cá nhân và nhóm để tạo ra môi trƣờng học tập có lợi cho sự tƣơng tác xã hội, tham gia tích cực trong quá trình học tập và tự lực cánh sinh; Vận dụng tri thức về các kỹ thuật giao tiếp bằng lời, không lời và các phƣơng tiện thông tin có hiệu quả khác để tạo ra sự tìm tòi tích cực, sự tƣơng trợ và hợp tác trong lớp học; Lập kế hoạch dạy học trên cơ sở hiểu biết về môn học, HS, cộng đồng và mục tiêu của chƣơng trình; Hiểu biết và sử dụng các phƣơng pháp đánh giá chính thức và phi chính thức nhằm xác định và đảm bảo sự phát triển liên tục về trí tuệ, xã hội và thể lực của HS; Biết đánh giá hiệu quả của các hành động và các lựa chọn của mình đối với HS, phụ huynh và các nhà chuyên nghiệp khác trong cộng đồng giáo dục; tích cực tìm kiếm các cơ hội phát triển nghề nghiệp; Biết phát triển các quan hệ với đồng nghiệp trong trƣờng, các phụ huynh và các cơ quan trong cộng đồng rộng lớn nhằm hỗ trợ quá trình học tập và phúc lợi của HS. 8 Có thể thấy, các nhà nghiên cứu trên thế giới đã sử dụng những mô hình NL khác nhau : (1) Những mô hình dựa trên cơ sở tính cách và hành vi của cá nhân theo đuổi việc xác định “con ngƣời cần phải nhƣ thế nào để thực hiện đƣợc vai trò của mình”; (2) Những mô hình dựa trên cơ sở các kiến thức và kỹ năng theo đuổi việc xác định “con ngƣời cần phải có những kiến thức và kỹ năng gì” để thực hiện tốt vai trò của mình; (3) Những mô hình dựa trên cơ sở các kết quả và tiêu chuẩn đầu ra theo đuổi việc xác định con ngƣời “cần phải đạt đƣợc những gì ở nơi làm việc”. Mô hình tiếp cận với sản phẩm đầu ra đƣợc các nhà nghiên cứu và thực hành trên thế giới đặc biệt ủng hộ.
Khi bàn về mô hình dựa trên NL cần chú ý NL còn là những đòi hỏi của công việc, nhiệm vụ và các vai trò. Mô hình NL đƣợc sử dụng rất phổ biến ở cấp vi mô (trong từng đơn vị cụ thể) và ngày càng phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới trong quá trình tăng cƣờng và phát triển các tổ chức. Mô hình này bao gồm các bƣớc nhƣ sau: Xác định tầm nhìn, sứ mạng, và mục tiêu của tổ chức; Xác định các quá trình, hệ thống, thủ tục nội bộ nhằm đạt đến các tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu chiến lƣợc đã đƣợc xác định; Xác định các năng lực cần thiết để đạt tới các sứ mạng, mục tiêu đã xác định; Xác định những thiếu hụt, khoảng trống năng lực và hình thành các kế hoạch phát triển của cá nhân và của tổ chức; Hợp nhất các kế hoạch này thành kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của tổ chức. Mô hình NL đã đƣợc phát triển rộng khắp trên thế giới với Hệ thống chất lƣợng quốc gia về đào tạo nghề nghiệp ở Anh và xứ Wales; Khung chất lƣợng quốc gia của New Zealand; Các tiêu chuẩn chất lƣợng của Hội đồng đào tạo quốc gia Australia; Những kỹ năng cần thiết phải đạt đƣợc của Hội đồng đào tạo quốc gia Mỹ… 1.
Những nghiên cứu ở trong nước Về quản lý dạy học môn Sinh học cũng có một số công trình nghiên cứu nhƣ: Tác giả Lê Thúy Hòa, quản lý dạy học môn sinh học ở các trƣờng THPT thành phố Điện Biên, tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, Luận văn Thạc sĩ đƣợc hoàn thành tại Trƣờng ĐH Giáo dục - Đại học QG Hà Nội năm 2015, trong đó tác giả cũng đã làm sáng tỏ quản lý phân công giảng dạy; thực hiện nội dung chƣơng trình; đổi mới phƣơng pháp; phƣơng tiện dạy học; bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục [19, tr. Tác giả Hà Văn Luân với sáng kiến kinh nghiệm đƣợc công bố năm 2017 về Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Sinh học theo tiếp cận năng lực ở trƣờng Trung học phổ thông Mƣờng Luân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên, qua đó tác giả cũng đã làm sáng tỏ, để hoạt động dạy học tiếp cận năng lực hiệu quả đạt đƣợc 9 mục tiêu thì chủ thể quản lý cần thực hiện các việc nhƣ: Quản lý xây dựng mục tiêu chƣơng trình; Quản lý bồi dƣỡng phƣơng pháp dạy học; Quản lý kiểm tra, đánh giá; Quản lý đầu tƣ cơ sở, vật chất [23, tr. Tác giả Nguyễn Đức Tú Anh, Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Sinh học tại các trƣờng Trung học cơ sở trên địa bàn quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Đà Nẵng năm 2003, trong đó luận văn đã làm sáng tỏ về hoạt động dạy học và hoạt động học của học sinh học môn Sinh học và công tác quản lý hoạt động của giáo viên và học sinh [1, tr.