Tổng quan nghiên cứu

Công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở giữ vai trò then chốt trong chiến lược nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội bền vững tại các địa phương vùng khó khăn. Huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh là một huyện miền núi ven biển đặc thù, bao gồm 10 đơn vị hành chính trực thuộc với 9 xã và 1 thị trấn, trong đó có 3 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135 của Chính phủ. Với quy mô dân số trên 36.000 người và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 28%, địa phương gặp không ít rào cản về địa hình chia cắt, đời sống kinh tế thấp và nhận thức chưa đồng đều của người dân đối với sự nghiệp giáo dục.

Sau nhiều nỗ lực của cả hệ thống chính trị, huyện Đầm Hà đã chính thức được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2005. Tuy nhiên, việc duy trì vững chắc thành quả này trong giai đoạn 2006-2010 lại đối diện với nhiều nguy cơ mất chuẩn do tỷ lệ học sinh bỏ học có dấu hiệu tái diễn, cơ sở vật chất phòng học bị xuống cấp và sự tham gia của các lực lượng xã hội còn hạn chế. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý và đề xuất hệ thống biện pháp đồng bộ nhằm duy trì bền vững kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn toàn huyện, tạo nền tảng vững chắc để hướng tới mục tiêu hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học vào năm 2015. Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế điều hành, tối ưu hóa nguồn lực đầu tư và bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục cho thanh thiếu niên vùng cao, ven biển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, nhấn mạnh quan điểm xem giáo dục là quốc sách hàng đầu, là động lực cơ bản để phát triển xã hội và giải phóng con người. Quan điểm chỉ đạo xuyên suốt của Đảng và Nhà nước trong các kỳ Đại hội cùng hệ thống văn bản pháp quy, tiêu biểu là Nghị quyết số 41/2000/QH10 của Quốc hội khóa X và Nghị định số 88/2001/NĐ-CP của Chính phủ, xác định phổ cập giáo dục trung học cơ sở là nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi công dân trong độ tuổi từ 11 đến 18 tuổi nhằm bảo đảm trình độ học vấn phổ thông từ lớp 6 đến hết lớp 9.

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ các khái niệm cốt lõi bao gồm: quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và tính bền vững của kết quả phổ cập. Quản lý giáo dục được định nghĩa là sự tác động có định hướng, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến toàn bộ hệ sinh thái sư phạm nhằm hiện thực hóa mục tiêu đào tạo. Tính bền vững trong phổ cập giáo dục trung học cơ sở thể hiện ở việc duy trì tỷ lệ huy động học sinh đúng độ tuổi luôn đạt trên 90%, giảm thiểu tỷ lệ lưu ban và bỏ học xuống mức tối thiểu, đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thay vì chỉ chạy theo thành tích số lượng đơn thuần.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Nghiên cứu lý luận tiến hành thu thập, phân loại và hệ thống hóa các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Trung ương và địa phương. Nghiên cứu thực tiễn sử dụng các phương pháp: quan sát sư phạm, điều tra bằng phiếu hỏi (questionnaire), phỏng vấn sâu chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và phương pháp thống kê toán học để xử lý dữ liệu.

Cỡ mẫu khảo nghiệm và khảo sát thực tiễn được xác định là 200 người, bao gồm cán bộ quản lý giáo dục của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đầm Hà, ban giám hiệu các trường tiểu học, trung học cơ sở và đội ngũ giáo viên cốt cán trên toàn bộ 10 xã, thị trấn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan, bao quát được đặc điểm của cả các trường trung tâm thị trấn thuận lợi lẫn các điểm trường thuộc 3 xã đặc biệt khó khăn. Tiến trình nghiên cứu được triển khai thông qua việc tổng hợp dữ liệu thực trạng giáo dục giai đoạn 2006-2010, từ đó tiến hành khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong năm học 2011-2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích số liệu thực trạng phổ cập giáo dục trung học cơ sở tại huyện Đầm Hà giai đoạn 2006-2010 đã chỉ ra những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, kết quả phổ cập giáo dục đạt chuẩn từ năm 2005 nhưng thiếu tính ổn định vững chắc. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp 9 tiếp tục học lên trung học phổ thông hoặc bổ túc trung học phổ thông có sự chênh lệch rõ rệt giữa các vùng, trong đó tỷ lệ chuyển lớp ở các xã vùng cao thấp hơn khu vực trung tâm thị trấn khoảng 15% đến 20%.

Thứ hai, tình trạng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học còn nhiều thiếu thốn. Đến năm học 2011-2012, toàn huyện vẫn còn khoảng 30% đến 35% phòng học chưa đạt chuẩn hoặc đã xuống cấp nghiêm trọng, đặc biệt là tại các điểm trường lẻ thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, làm hạn chế đáng kể khả năng triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy.

Thứ ba, tỷ lệ học sinh bỏ học giữa chừng ở cấp trung học cơ sở tuy đã được kiềm chế nhưng vẫn diễn biến phức tạp. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, khoảng cách từ nhà đến trường xa xôi và nhận thức của một bộ phận phụ huynh tại các xã thuộc Chương trình 135 còn phó mặc hoàn toàn việc học tập của con em cho nhà trường.

Thứ tư, công tác phối hợp liên ngành giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội chưa thực sự chặt chẽ. Hoạt động của Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục các cấp nhiều lúc còn mang tính hình thức, chủ yếu dồn trách nhiệm cho cơ quan thường trực là ngành giáo dục mà chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp của toàn bộ các đoàn thể địa phương.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên bắt nguồn từ sự phát triển kinh tế xã hội không đồng đều giữa các tiểu vùng trong huyện. Đầm Hà có địa hình phức tạp, giao thông đi lại giữa các thôn bản vùng cao hiểm trở, mùa mưa lũ thường xuyên gây cản trở việc đến trường của học sinh. Hơn nữa, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại địa phương còn chậm khiến động lực học tập của thanh thiếu niên chưa thực sự mạnh mẽ, nhiều phụ huynh có tư tưởng cho con nghỉ học sớm để tham gia lao động sản xuất phụ giúp gia đình.

Khi so sánh với các địa bàn miền núi ven biển tương đồng tại tỉnh Quảng Ninh và khu vực Đông Bắc, tính bền vững của kết quả phổ cập giáo dục phụ thuộc trực tiếp vào mức độ kiên cố hóa trường lớp và hiệu quả công tác phân luồng sau trung học cơ sở. Toàn bộ các dữ liệu về tỷ lệ duy trì sĩ số, số lượng phòng học xuống cấp và biến động học sinh bỏ học có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh theo từng năm kết hợp bảng ma trận phân loại hạ tầng giáo dục 10 xã, thị trấn. Việc trực quan hóa số liệu này giúp cơ quan quản lý dễ dàng nhận diện điểm nghẽn, từ đó ưu tiên phân bổ ngân sách cho các điểm trường xung yếu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý trọng tâm:

Thứ nhất, tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng và hiệu lực điều hành của chính quyền các cấp. Kiện toàn 100% Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục từ cấp huyện đến cấp xã, đưa chỉ tiêu duy trì bền vững phổ cập vào nghị quyết phát triển kinh tế xã hội hằng năm và thực hiện giao ban định kỳ mỗi quý một lần trong suốt lộ trình từ năm 2012 đến 2015.

Thứ hai, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho phụ huynh học sinh và cộng đồng. Tăng cường thời lượng truyền thanh địa phương về lợi ích của giáo dục, phấn đấu đạt trên 95% hộ gia đình vùng sâu vùng xa cam kết tạo điều kiện cho con em hoàn thành chương trình trung học cơ sở, kéo giảm tỷ lệ học sinh bỏ học xuống dưới 1% mỗi năm.

Thứ ba, tập trung nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Ưu tiên lồng ghép nguồn vốn ngân sách địa phương và Chương trình mục tiêu quốc gia 135 để xóa bỏ 100% phòng học tạm, kiên cố hóa các phòng học bộ môn và bổ sung thiết bị thí nghiệm thực hành cho các trường trung học cơ sở tại 3 xã khó khăn giai đoạn 2012-2014.

Thứ tư, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. Tổ chức các lớp bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tích cực, kỹ năng giáo dục phân hóa đối tượng cho 100% giáo viên trung học cơ sở, đồng thời thực hiện chính sách đãi ngộ thỏa đáng nhằm thu hút giáo viên giỏi về công tác lâu dài tại vùng khó khăn.

Thứ năm, đa dạng hóa các loại hình đào tạo và đẩy mạnh công tác giáo dục hướng nghiệp. Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên huyện để mở các lớp vừa học văn hóa vừa học nghề, nâng tỷ lệ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở vào các trường trung học phổ thông, bổ túc và trường nghề đạt trên 85% vào năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và quản lý công:

Thứ nhất, cán bộ quản lý tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo khu vực miền núi, ven biển. Luận văn cung cấp mô hình quản lý, phương pháp đánh giá tính bền vững và quy trình kiểm tra, giám sát số liệu phổ cập thực chất, hạn chế tối đa bệnh thành tích.

Thứ hai, ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn tại các trường phổ thông. Tài liệu là cẩm nang hữu ích để xây dựng kế hoạch duy trì sĩ số học sinh, thiết kế phương án dạy học phân hóa cho học sinh yếu kém và cải tiến mô hình liên kết giữa nhà trường với gia đình.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Xã hội học. Luận văn cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, phương pháp thiết kế bộ công cụ điều tra 200 mẫu và cách tiếp cận đa chiều về giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ tư, lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương cấp huyện, xã tại các địa bàn thực hiện Chương trình 135. Tài liệu gợi ý các giải pháp lồng ghép chính sách an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo với các mục tiêu phát triển giáo dục cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao huyện Đầm Hà đối mặt với nguy cơ mất chuẩn dù đã đạt chuẩn từ năm 2005?

Nguyên nhân là do điều kiện kinh tế khó khăn tại 3 xã thuộc Chương trình 135, cơ sở vật chất của hơn 30% phòng học bị xuống cấp và nhận thức của hơn 28% đồng bào dân tộc thiểu số chưa đồng đều. Những yếu tố này khiến tỷ lệ học sinh bỏ học giữa chừng tái diễn cục bộ, đe dọa trực tiếp đến tính bền vững của các tiêu chí phổ cập.

Khảo nghiệm trên 200 cán bộ quản lý và giáo viên đã chứng minh điều gì?

Kết quả khảo nghiệm 200 mẫu khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi vượt trội của các biện pháp quản lý được đề xuất. Hầu hết các ý kiến đều đánh giá cao giải pháp tăng cường cơ sở vật chất trường lớp và đổi mới phương pháp giảng dạy, coi đây là chìa khóa then chốt để duy trì kết quả phổ cập giáo dục.

Yếu tố nào đóng vai trò quyết định để duy trì sĩ số học sinh tại các xã vùng cao?

Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, chính quyền cơ sở và già làng, trưởng bản là yếu tố quyết định. Cùng với việc hỗ trợ vật chất kịp thời cho học sinh nghèo, công tác vận động trực tiếp tại từng hộ gia đình giúp kéo giảm tỷ lệ học sinh bỏ học xuống dưới mức 1% hằng năm.

Luận văn đưa ra giải pháp gì để đổi mới công tác phân luồng sau trung học cơ sở?

Tác giả đề xuất mở rộng các mô hình học nghề ngắn hạn kết hợp bổ túc văn hóa tại Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên huyện. Giải pháp này giúp học sinh vừa có bằng trung học phổ thông vừa có chứng chỉ nghề, nâng tỷ lệ học sinh sau lớp 9 tiếp tục học lên đạt trên 85%.

Mục tiêu chuẩn bị cho phổ cập giáo dục trung học vào năm 2015 có tính khả thi không?

Mục tiêu này hoàn toàn khả thi nếu địa phương triển khai đồng bộ 5 nhóm giải pháp trong giai đoạn 2012-2015. Việc giữ vững chất lượng bậc trung học cơ sở và kiên cố hóa 100% mạng lưới trường lớp chính là điều kiện tiên quyết để huyện Đầm Hà đạt chuẩn phổ cập trung học đúng lộ trình.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý, duy trì bền vững kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở tại địa bàn huyện miền núi, ven biển.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng giáo dục huyện Đầm Hà giai đoạn 2006-2010 với dữ liệu thực tế tại 10 xã, thị trấn, chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng trường lớp và nhận thức xã hội.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ, có tính thực tiễn cao và đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm 200 cán bộ, giáo viên.
  • Xác định lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2012 đến 2015 nhằm kiên cố hóa 100% phòng học, nâng cao chất lượng đội ngũ và chuẩn bị điều kiện phổ cập trung học.
  • Khẳng định duy trì bền vững phổ cập giáo dục là trách nhiệm chung của toàn xã hội, đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của các cấp chính quyền để bảo đảm quyền học tập bình đẳng cho mọi trẻ em.