Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14) của nghiên cứu sinh Bùi Thị Kiều Thơ, được bảo vệ tại Học viện Quản lý Giáo dục năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phó Đức Hòa và TS. Lê Thị Ngọc Thúy, tập trung nghiên cứu đề tài: "Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Tây Bắc trong bối cảnh đổi mới giáo dục".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bản sắc văn hóa dân tộc là giá trị cốt lõi cấu thành sức mạnh tinh thần, tính liên kết cộng đồng và động lực phát triển bền vững quốc gia. Chủ trương của Đảng và Nhà nước tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã xác định nhiệm vụ coi trọng, bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống, văn học nghệ thuật của các dân tộc thiểu số. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tiếp tục nhấn mạnh yêu cầu đổi mới chương trình nhằm phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, tập trung vào các giá trị truyền thống, văn hóa dân tộc, đồng thời quan tâm dạy tiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và giao lưu văn hóa diễn ra sâu rộng, các giá trị văn hóa dân tộc vừa có điều kiện tiếp thu tinh hoa nhân loại, vừa đứng trước nguy cơ bị hòa tan, biến dạng và mai một bản sắc. Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú (PTDTNT) giữ vị trí chiến lược trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và tạo nguồn cán bộ cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Theo số liệu năm học 2019-2020, cả nước có 320 trường PTDTNT (03 trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, 51 trường cấp tỉnh, 266 trường cấp huyện) với quy mô 88.247 học sinh (56.806 học sinh cấp trung học cơ sở và 31.441 học sinh cấp trung học phổ thông); tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số học tập trong hệ thống trường PTDTNT đạt khoảng 8%. Nhiệm vụ giáo dục văn hóa dân tộc (GDVHDT) được quy định cụ thể tại Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT. Tuy nhiên, tại Hội nghị ngày 05/04/2022 do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ngân hàng Thế giới tổ chức, các cơ quan chuyên môn đã xác định nhiều điểm bất cập trong việc thực hiện Thông tư 01/2016/TT-BGDĐT, đặt ra yêu cầu phải điều chỉnh chính sách để phù hợp với Luật Giáo dục 2019 và Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (trong đó nội dung giáo dục địa phương cấp THPT chiếm thời lượng 35 tiết/năm học/lớp).
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định từ thực tiễn gồm:
- Công tác quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc (QLHĐGDVHDT) trong các trường PTDTNT cấp tỉnh chưa được quan tâm tương xứng với yêu cầu đổi mới chương trình;
- Các nhà trường chưa xây dựng được chương trình giáo dục văn hóa dân tộc riêng dựa trên nội dung giáo dục địa phương;
- Việc huy động nguồn lực xã hội hóa, cơ sở vật chất và sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng còn hạn chế;
- Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả GDVHDT chưa được chú trọng và thiếu công cụ đo lường chuẩn hóa;
- Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) chưa đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng, tích hợp kiến thức văn hóa dân tộc vào quản lý giáo dục hiện đại.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về QLHĐGDVHDT cho học sinh các trường PTDTNT cấp tỉnh khu vực Tây Bắc, luận án đề xuất hệ thống giải pháp quản lý HĐGDVHDT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh các trường PTDTNT cấp tỉnh khu vực Tây Bắc trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Câu hỏi nghiên cứu
Văn bản luận án xác định 6 câu hỏi nghiên cứu:
- 4.1. Dựa trên lý thuyết nào để quản lý HĐGDVHDT cho học sinh trường PTDTNT cấp tỉnh khu vực Tây Bắc có hiệu quả?
- 4.2. Việc tổ chức thực hiện hoạt động GDVHDT cho học sinh các trường PTDTNT cấp tỉnh khu vực Tây Bắc được thực hiện như thế nào? Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả của hoạt động này còn gặp những khó khăn gì?
- 4.3. Giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong các trường PTDTNT cấp tỉnh khu vực Tây Bắc là một trong các nhiệm vụ rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh các trường PTDTNT và thực hiện gìn giữ bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc đáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho con em các dân tộc khu vực Tây Bắc. Vậy các điều kiện và yếu tố nào ảnh hưởng đến GDVHDT cho học sinh các trường PTDTNT cấp tỉnh khu vực Tây Bắc?
- 4.4. Để đáp ứng được yêu cầu quản lý, đội ngũ CBQL các cấp, đặc biệt là CBQL các trường PTDTNT cấp tỉnh khu vực Tây Bắc cần được bồi dưỡng như thế nào?
- 4.5. Thực trạng HĐGDVHDT cho học sinh và thực trạng quản lý HĐGDVHDT cho học sinh các trường PTDTNT cấp tỉnh khu vực Tây Bắc trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay có những điểm mạnh và những hạn chế gì?
- 4.6. Làm thế nào để quản lý tốt hơn HĐGDVHDT cho học sinh các trường PTDTNT cấp tỉnh khu vực Tây Bắc trong bối cảnh đổi mới giáo dục?
Giả thuyết khoa học
Bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay đặt ra yêu cầu mới đối với công tác QLHĐGDVHDT cho các trường PTDTNT cấp tỉnh khu vực Tây Bắc: Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã thay đổi cách tích hợp GDVHDT vào nội dung giáo dục địa phương hoặc lồng ghép thông qua các hoạt động giáo dục khác; đổi mới phương pháp và hình thức GDVHDT; làm rõ lực lượng tham gia bao gồm giáo viên, chuyên gia, cha mẹ học sinh, chính quyền, nghệ nhân, người có uy tín trong cộng đồng; nâng cao năng lực chủ thể quản lý thông qua bồi dưỡng thường xuyên; thiết lập khung tiêu chí đánh giá khoa học. Nếu xây dựng và thực thi các giải pháp quản lý đảm bảo tính cấp thiết và tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng GDVHDT cho học sinh các trường PTDTNT cấp tỉnh khu vực Tây Bắc.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh khu vực Tây Bắc trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Giới hạn chủ thể quản lý: Cán bộ quản lý cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục Dân tộc, Vụ Giáo dục Trung học); Cán bộ quản lý cấp Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh khu vực Tây Bắc; Hiệu trưởng các trường PTDTNT cấp tỉnh khu vực Tây Bắc.
- Địa bàn khảo sát: 06 trường PTDTNT cấp tỉnh khu vực Tây Bắc gồm: Trường PTDTNT tỉnh Lào Cai, Trường PTDTNT tỉnh Yên Bái, Trường PTDTNT tỉnh Lai Châu, Trường PTDTNT tỉnh Điện Biên, Trường PTDTNT tỉnh Sơn La, Trường PTDTNT tỉnh Hòa Bình.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh tại 06 trường PTDTNT cấp tỉnh; cán bộ thuộc Vụ Giáo dục Trung học, Vụ Giáo dục Dân tộc (Bộ GD&ĐT); cán bộ phụ trách giáo dục dân tộc thuộc Sở GD&ĐT; cán bộ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cán bộ Ban Dân tộc 06 tỉnh địa bàn nghiên cứu.
- Phạm vi thời gian và cứ liệu: Số liệu điều tra thực trạng và minh chứng quản lý thu thập từ năm học 2018-2019 đến năm 2021-2022 (trọng tâm phân tích minh chứng văn bản các năm 2019, 2020 và 2021).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án tổng thuật các công trình quốc tế theo các nhóm tiếp cận:
- Khung khái niệm và chính sách đa dạng văn hóa: Tuyên bố chung về đa dạng văn hóa năm 2002 của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) định nghĩa văn hóa là tập hợp đặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm. Năm 2006, UNESCO xuất bản tài liệu Giáo dục giao thoa văn hóa, nhấn mạnh mối liên hệ giữa sức sống văn hóa và tình trạng kinh tế - xã hội của các cộng đồng dân tộc miền núi, đề ra yêu cầu lồng ghép khía cạnh văn hóa vào nội dung và cách thức dạy học. Tài liệu năm 2008 của UNESCO về phát triển chương trình xóa mù chữ và giáo dục người lớn trong cộng đồng ngôn ngữ thiểu số hướng dẫn phương pháp khai thác ngữ liệu địa phương và xuất bản tài liệu đọc cho người học bản địa.
- Lý thuyết giáo dục đa văn hóa: Jame A. Banks (Đại học Washington) nghiên cứu việc đưa các yếu tố lịch sử và văn hóa dân tộc thiểu số vào toàn bộ chương trình giáo dục, làm rõ vai trò của giáo viên trong việc nâng cao kỳ vọng đối với học sinh dân tộc thiểu số và phát triển sự nhạy cảm văn hóa.
- Giáo dục dựa vào văn hóa và kết quả học tập: Shawn Kana’iaupuni và cộng sự thực hiện nghiên cứu quy mô lớn khảo sát 600 giáo viên và 2.969 học sinh bản địa Hawaii, chỉ ra rằng phương pháp giáo dục dựa vào văn hóa tác động tích cực đến thái độ tâm lý xã hội và cải thiện điểm kiểm tra môn toán cũng như môn đọc. Navin Kumar Singh và Mariella Espinoza-Herold (Đại học Bắc Arizona) nghiên cứu lợi ích của giáo dục đáp ứng văn hóa tại Mỹ và Đông Nam Á, khẳng định việc thiết lập quan hệ cộng tác giữa nhà trường và gia đình giúp giảm thiểu xung đột nhận thức văn hóa.
- Dạy học đáp ứng văn hóa (Culturally Responsive Teaching): Geneva Gay (Đại học Washington Seattle) xác định 5 kết luận và 2 chiến lược quản lý dạy học thông qua đa dạng văn hóa, tập trung vào việc sử dụng ví dụ đa văn hóa và kết nối trực tiếp văn hóa người học với các nhiệm vụ học tập.
- Kinh nghiệm nghiên cứu tại CHDCND Lào: Các công trình về xây dựng văn hóa thẩm mỹ (2008), vai trò của văn hóa nghệ thuật trong đổi mới (2004), và vai trò của văn hóa đối với kinh tế nhiều thành phần (2005) tại Lào làm rõ tính thực hành văn hóa gắn liền với bản sắc tộc người trong bối cảnh chuyển đổi kinh tế.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các công trình được phân chia theo ba mạch nội dung chính:
- Nghiên cứu tộc người và nhân học văn hóa: Ngô Văn Lệ nghiên cứu về văn hóa tộc người tiếp cận từ nhân học phát triển qua các trường hợp người Khmer, người Chăm Nam Bộ và các tộc người bản địa Đông Nam Bộ. Nguyễn Trọng Chuẩn, Phạm Văn Đức, Hồ Sĩ Quý phân tích hệ giá trị truyền thống Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Giáo dục giá trị văn hóa truyền thống trong nhà trường: Đề tài mã số B2012-37-07NV của Nguyễn Thị Hoàng Yến nghiên cứu tích hợp giá trị văn hóa truyền thống vào chương trình giáo dục phổ thông. Đề tài B2006-37-25 của Nguyễn Dục Quang phân tích định hướng giáo dục giá trị truyền thống, nhấn mạnh các giá trị đạo đức dân tộc. Nguyễn Hồng Hà khảo sát việc giáo dục văn hóa nghệ thuật truyền thống cho thế hệ trẻ. Mông Kí Slay phân tích nội dung, phương pháp tổ chức dạy học ở vùng dân tộc qua 4 trụ cột cơ bản. Tài liệu của Bộ GD&ĐT phối hợp với Dự án THCS II đề xuất phương pháp "nhúng chìm" học sinh dân tộc thiểu số vào môi trường văn hóa học đường. Bùi Ngọc Diệp đề xuất 5 chủ đề giáo dục văn hóa đặc thù tại trường PTDTNT: văn học nghệ thuật, phong tục tập quán - lễ nghi, kiến trúc truyền thống, nghề thủ công, và trang phục truyền thống. Trần Thị Yên khảo sát việc tích hợp văn hóa dân tộc tại trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số theo 3 mức độ (toàn phần, bộ phận, liên hệ).
- Quản lý giáo dục văn hóa dân tộc tại trường PTDTNT: Đề tài B2006-40-01 của Nguyễn Văn Sáng chỉ ra các hạn chế trong quản lý của hiệu trưởng PTDTNT (chưa chú trọng tâm lý tộc người, chưa khai thác môi trường đa ngữ; nêu dẫn chứng trường PTDTNT tỉnh Gia Lai chủ động dạy tiếng Jrai). Trương Xuân Cừ nghiên cứu phát triển mạng lưới trường PTDTNT Tây Bắc phục vụ tạo nguồn nhân lực. Đào Nam Sơn xác định 3 tiêu chí lựa chọn nội dung văn hóa và 9 hình thức giáo dục bảo tồn văn hóa trong trường nội trú. Đỗ Ngọc Bích biên soạn Sổ tay hiệu trưởng trường phổ thông dân tộc nội trú hướng dẫn quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp gắn với cộng đồng. Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Dân tộc - Bộ GD&ĐT (đề tài C98-49-03 do Hoàng Văn Sán chủ biên) đề xuất biên soạn học liệu kiến thức địa phương cho trường PTDTNT.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Điểm lại y văn cho thấy các nghiên cứu trước đây chủ yếu nhìn nhận giáo dục văn hóa dân tộc là hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) hoặc đào tạo kiến thức chung, chưa nhìn nhận trường PTDTNT với tư cách là một thiết chế văn hóa có chức năng lưu giữ, bảo tồn các loại hình văn hóa dân tộc đặc thù của vùng miền. Đội ngũ thực hiện phần lớn chỉ được định vị là giáo viên bộ môn, chưa được nhìn nhận với vai trò là nhà giáo dục văn hóa dân tộc. Công tác quản lý chưa gắn kết đồng bộ với nội dung giáo dục địa phương trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, thiếu vắng một Khung tiêu chí quản lý làm công cụ kiểm tra, đánh giá định lượng và định tính, đồng thời chưa xác lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với nghệ nhân và cộng đồng vùng Tây Bắc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm cơ bản và khung lý thuyết tiếp cận
Luận án làm rõ các khái niệm công cụ: Dân tộc, Văn hóa dân tộc, Giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại cơ sở giáo dục, và Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh tại cơ sở giáo dục. Nghiên cứu sử dụng hệ thống tiếp cận liên ngành phức hợp gồm 8 hướng:
- Tiếp cận lý thuyết vùng văn hóa ("không gian văn hóa"): Xem xét hai nhóm yếu tố cấu thành vùng văn hóa Tây Bắc: yếu tố quyết định (địa hình, khí hậu, sinh thái, lịch sử tộc người, trạng thái xã hội) và yếu tố biểu hiện (lối sống, phong tục, âm nhạc, hội họa, kiến trúc, ca múa, sinh kế).
- Tiếp cận lý thuyết văn hóa tộc người trong xã hội học: Xây dựng môi trường giáo dục, cảnh quan và thiết kế nội dung GDVHDT dựa trên đặc trưng văn hóa của các tộc người tại chỗ.
- Tiếp cận văn hóa nhà trường: Xác lập giá trị cốt lõi của trường PTDTNT, phát triển văn hóa quản lý, văn hóa giảng dạy và văn hóa học tập nhằm bảo tồn văn hóa vùng Tây Bắc.
- Tiếp cận logic - lịch sử: Phân tích sự kế thừa các giá trị văn hóa truyền thống gắn với bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
- Tiếp cận hoạt động: Phân định thẩm quyền quản lý HĐGDVHDT theo chu trình quản lý chức năng và phân cấp quản lý (chủ trì, chỉ đạo, phối hợp) giữa cấp Bộ, cấp Sở và cấp trường.
- Tiếp cận lý thuyết tham dự: Xác định trách nhiệm, quyền hạn và cơ chế phối hợp của các bên liên quan: Bộ GD&ĐT, Ủy ban Dân tộc, Sở VH-TT&DL, Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng, giáo viên, nghệ nhân, cha mẹ học sinh và cộng đồng.
- Tiếp cận lý thuyết tự chủ và chịu trách nhiệm giải trình xã hội: Làm rõ vai trò chủ động của Hiệu trưởng trong phát triển chương trình nhà trường, tích hợp nội dung địa phương và huy động các nguồn lực.
- Tiếp cận quản lý dựa vào kết quả đầu ra: Xác lập các tiêu chuẩn quản lý từ chiến lược, nội dung, nhân sự, môi trường cảnh quan đến đánh giá kết quả học sinh theo chuẩn đầu ra của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các văn kiện của Đảng, Nghị định của Chính phủ, Thông tư, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; hệ thống hóa các đề tài khoa học, giáo trình, ấn phẩm về quản lý giáo dục và GDVHDT.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng nhận thức, thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, nguồn lực và quản lý GDVHDT đối với CBQL, giáo viên, nhân viên và học sinh tại 06 trường PTDTNT cấp tỉnh.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích hồ sơ quản lý, kế hoạch giáo dục nhà trường, giáo án tích hợp, báo cáo tổng kết năm học, tư liệu minh chứng hoạt động trong giai đoạn 2019-2021.
- Phương pháp quan sát: Tham dự các buổi tổ chức hoạt động GDVHDT, quan sát cảnh quan sư phạm, nhà truyền thống và quá trình chỉ đạo của Hiệu trưởng tại 06 trường.
- Phương pháp phỏng vấn sâu và tọa đàm: Phỏng vấn chuyên gia quản lý thuộc Vụ Giáo dục Trung học, Vụ Giáo dục Dân tộc (Bộ GD&ĐT); cán bộ Sở GD&ĐT, Sở VH-TT&DL, Ban Dân tộc 06 tỉnh; tọa đàm với nghệ nhân, người có uy tín trong cộng đồng, cha mẹ học sinh và học sinh.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đánh giá về mức độ cấp thiết và tính khả thi của 5 nhóm giải pháp đề xuất.
- Phương pháp thử nghiệm: Thử nghiệm Giải pháp 2 (áp dụng Khung tiêu chí quản lý HĐGDVHDT) tại Trường PTDTNT tỉnh Lào Cai.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS và phần mềm Winderm để xử lý các dữ liệu điều tra thực trạng, kiểm định độ tin cậy, tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và đối sánh kết quả thử nghiệm.
| Thành tố nghiên cứu |
Nội dung triển khai trong luận án |
| Cách tiếp cận |
Không gian văn hóa, văn hóa tộc người, văn hóa nhà trường, logic - lịch sử, tiếp cận hoạt động, lý thuyết tham dự, tự chủ giải trình, quản lý theo kết quả đầu ra. |
| Địa bàn khảo sát |
06 trường PTDTNT cấp tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình. |
| Công cụ phân tích |
Phiếu hỏi điều tra, biên bản phỏng vấn sâu, thang đo khảo nghiệm, phần mềm SPSS và Winderm. |
| Đơn vị thử nghiệm |
Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Lào Cai (thử nghiệm Giải pháp 2). |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở trường phổ thông dân tộc nội trú trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cơ sở giáo dục chuyên biệt và hoạt động quản lý:
- Đặc trưng trường PTDTNT cấp tỉnh: Xác định mục tiêu đào tạo cán bộ, nguồn nhân lực DTTS; đặc điểm học sinh sống xa gia đình, ăn ở nội trú tập trung, đa dạng về thành phần tộc người nhưng tiếp xúc liên tục với môi trường đa văn hóa trong khuôn viên trường.
- Yêu cầu của bối cảnh đổi mới giáo dục: Luận án phân tích sự chuyển dịch từ tiếp cận nội dung sang phát triển phẩm chất, năng lực người học theo Chương trình GDPT 2018. Hoạt động GDVHDT chuyển trọng tâm sang tích hợp trong nội dung giáo dục địa phương (35 tiết/năm học), hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và các môn học tích hợp. Đổi mới giáo dục đòi hỏi trao quyền tự chủ chuyên môn cho Hiệu trưởng và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục.
- Cấu trúc hoạt động GDVHDT trong trường PTDTNT: Gồm mục tiêu giáo dục (tri thức, tình cảm, kỹ năng bảo tồn bản sắc); nội dung giáo dục (văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc Tây Bắc); phương pháp và hình thức tổ chức (dạy học tích hợp môn học, hoạt động câu lạc bộ, lễ hội, tham quan điền dã, sưu tầm văn hóa, hội thi văn nghệ, thể thao dân tộc); đội ngũ thực hiện; môi trường văn hóa học đường; công tác kiểm tra, đánh giá.
- Nội dung quản lý HĐGDVHDT: Gồm 8 nội dung cốt lõi:
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch GDVHDT theo từng giai đoạn;
- Quản lý phát triển nội dung GDVHDT gắn với giáo dục địa phương;
- Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động;
- Quản lý và phát triển đội ngũ nhân sự tham gia giáo dục;
- Xây dựng cảnh quan môi trường giáo dục mang đậm bản sắc vùng Tây Bắc;
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách và huy động các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất;
- Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả GDVHDT;
- Quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng địa phương.
- Đề xuất Khung tiêu chí quản lý HĐGDVHDT: Xây dựng cơ sở khoa học, cấu trúc các tiêu chí thành phần và điều kiện triển khai áp dụng làm công cụ đo lường hiệu quả quản lý của người đứng đầu cơ sở giáo dục.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích 7 yếu tố gồm chủ trương chính sách; nguồn lực thực hiện; môi trường giáo dục nhà trường; sự phối hợp giữa gia đình, cộng đồng và nhà trường; năng lực quản lý của CBQL; năng lực thực hiện của các lực lượng giáo dục; nhận thức và tính tích cực chủ động của học sinh.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh khu vực Tây Bắc trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 2 trình bày kinh nghiệm quốc tế và khảo sát thực trạng toàn diện tại 6 tỉnh Tây Bắc:
- Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích chính sách bảo tồn văn hóa của Nhật Bản đối với người Ainu; kinh nghiệm của Trung Quốc về bảo tồn ngôn ngữ, chữ viết và trang phục cho học sinh dân tộc thiểu số tại các trường nội trú; chính sách giáo dục hòa nhập và tôn trọng văn hóa thổ dân của Úc. Luận án đúc rút các bài học kinh nghiệm về thể chế hóa chính sách, xây dựng tài liệu học tập đặc thù và huy động cộng đồng tham gia.
- Đặc điểm vùng khảo sát: Tổng kết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, mạng lưới trường lớp và đặc thù văn hóa các dân tộc cư trú tại 6 tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình.
- Thực trạng hoạt động GDVHDT (tổng hợp qua các bảng số liệu và biểu đồ 2.1 đến 2.7):
- Về mục tiêu: Đa số cán bộ, giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo tồn bản sắc văn hóa nhưng mức độ đạt được ở chuẩn đầu ra về kỹ năng thực hành văn hóa truyền thống của học sinh còn thấp hơn so với việc tiếp thu kiến thức lý thuyết.
- Về nội dung: Các trường tập trung vào các nội dung dễ thực hiện như trang phục dân tộc, văn nghệ dân gian, thể thao dân tộc; các mảng tri thức bản địa, phong tục tập quán tiến bộ, nghề thủ công truyền thống và tiếng nói, chữ viết dân tộc thiểu số chưa được triển khai đồng đều.
- Về phương pháp và hình thức: Hình thức lồng ghép trong hoạt động ngoài giờ lên lớp và các buổi sinh hoạt tập thể chiếm ưu thế; việc tích hợp sâu vào bài giảng chính khóa và tổ chức cho học sinh điền dã, sưu tầm di sản tại địa phương còn hạn chế.
- Thực trạng quản lý HĐGDVHDT (tổng hợp qua các bảng số liệu và biểu đồ 2.8 đến 2.17):
- Nhận thức: Cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá cao tính cần thiết của công tác quản lý HĐGDVHDT (Bảng 2.6).
- Lập kế hoạch: Hầu hết các trường lồng kế hoạch GDVHDT vào kế hoạch năm học chung, chưa xây dựng thành chiến lược dài hạn riêng biệt (Bảng 2.7).
- Phát triển chương trình: Việc lựa chọn, biên soạn tài liệu giáo dục văn hóa dân tộc còn mang tính tự phát, phụ thuộc vào nỗ lực cá nhân của giáo viên, chưa gắn kết chặt chẽ với khung phân phối thời lượng 35 tiết giáo dục địa phương của Chương trình GDPT 2018 (Bảng 2.8, Bảng 2.9).
- Quản lý cảnh quan môi trường: Chưa tạo dựng được không gian văn hóa đặc trưng của các dân tộc Tây Bắc; phòng truyền thống văn hóa dân tộc tại một số trường còn đơn điệu về hiện vật (Bảng 2.10).
- Quản lý nhân sự và nguồn lực: Chưa có cơ chế bồi dưỡng chuyên sâu kiến thức dân tộc học cho giáo viên; nguồn kinh phí dành riêng cho hoạt động văn hóa dân tộc còn hạn hẹp (Bảng 2.12, 2.13, 2.14).
- Phối hợp và kiểm tra đánh giá: Thiếu quy chế phối hợp định kỳ giữa nhà trường với nghệ nhân và cơ quan quản lý văn hóa địa phương (Bảng 2.15); công tác kiểm tra, đánh giá chưa áp dụng bộ công cụ chuẩn mực, chủ yếu dựa trên nhận xét định tính (Bảng 2.16).
- Nguyên nhân của các hạn chế: Nguồn kinh phí chi thường xuyên cho các hoạt động đặc thù hạn hẹp; cơ chế đãi ngộ, mời nghệ nhân tham gia giảng dạy chưa rõ ràng; tài liệu chuyên khảo về văn hóa địa phương chưa hoàn thiện; năng lực tích hợp văn hóa của một bộ phận giáo viên còn hạn chế.
Chương 3: Giải pháp quản lý giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh khu vực Tây Bắc trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp, khảo nghiệm và thử nghiệm thực tiễn:
- Các nguyên tắc đề xuất giải pháp: Luận án xác lập 4 nguyên tắc:
- Đảm bảo tính hệ thống và tính kế thừa;
- Đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi;
- Đảm bảo tính hiệu quả;
- Đảm bảo tính phù hợp với lịch sử văn hóa địa phương.
- Hệ thống 5 giải pháp quản lý:
- Giải pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục văn hóa dân tộc cho các lực lượng tham gia giáo dục của các trường PTDTNT cấp tỉnh khu vực Tây Bắc trong bối cảnh đổi mới giáo dục (xây dựng chuyên đề về nhân học văn hóa, kỹ năng tích hợp văn hóa dân tộc vào bài giảng, phương pháp hướng dẫn hoạt động trải nghiệm).
- Giải pháp 2: Đề xuất xây dựng và hướng dẫn triển khai Khung tiêu chí quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc trường PTDTNT cấp tỉnh khu vực Tây Bắc trong bối cảnh đổi mới giáo dục (chuẩn hóa các tiêu chí về kế hoạch, nội dung, cơ sở vật chất, nhân sự, kiểm tra đánh giá làm căn cứ chỉ đạo và tự đánh giá chất lượng).
- Giải pháp 3: Quản lý xây dựng môi trường giáo dục văn hóa dân tộc trường PTDTNT cấp tỉnh phù hợp với không gian văn hóa Tây Bắc (quy hoạch khuôn viên, thư viện văn hóa, góc trưng bày trang phục, nhạc cụ, không gian sinh hoạt văn hóa dân gian ngoài trời).
- Giải pháp 4: Chỉ đạo hoàn thiện các chính sách hỗ trợ giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh các trường PTDTNT cấp tỉnh vùng Tây Bắc (cụ thể hóa định mức chi, huy động các quỹ văn hóa, cơ chế mời nghệ nhân dân gian truyền dạy).
- Giải pháp 5: Quản lý xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng địa phương tham gia hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh các trường PTDTNT cấp tỉnh vùng Tây Bắc (thiết lập quy chế phối hợp 3 môi trường giáo dục, phát huy vai trò của già làng, trưởng bản và nghệ nhân).
- Mối quan hệ giữa các giải pháp: Luận án chỉ rõ 5 giải pháp có mối quan hệ biện chứng, tương hỗ chặt chẽ: Giải pháp 1 là điều kiện nền tảng về con người; Giải pháp 2 là công cụ quản lý trung tâm; Giải pháp 3 và 4 tạo môi trường và điều kiện đảm bảo; Giải pháp 5 phát huy sức mạnh tổng hợp từ xã hội.
- Kết quả khảo nghiệm: Lấy ý kiến đánh giá từ các chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ cấp thiết (Bảng 2.18) và mức độ khả thi (Bảng 2.19) của 5 giải pháp; kết quả tính toán qua phần mềm SPSS cho thấy các giải pháp đều đạt điểm đánh giá cao ở cả hai tiêu chí và có tương quan thuận chiều.
- Kết quả thử nghiệm Giải pháp 2 tại Trường PTDTNT tỉnh Lào Cai:
- Triển khai Khung tiêu chí quản lý HĐGDVHDT trong tổ chức hoạt động thực tế.
- Kết quả khảo sát mức độ tác động của từng tiêu chí (Bảng 2.20) và đánh giá hiệu quả sử dụng Khung tiêu chí (Bảng 2.21, Biểu đồ 2.20) phản ánh: công tác quản lý của ban giám hiệu nhà trường có chuyển biến tích cực, quy trình tổ chức HĐGDVHDT được thực hiện có hệ thống, các lực lượng giáo dục được phân định rõ trách nhiệm và học sinh thể hiện sự gia tăng rõ rệt về nhận thức, hành vi bảo tồn văn hóa dân tộc.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Xây dựng hệ thống khung lý thuyết về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh các trường PTDTNT cấp tỉnh phù hợp với bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
- Tích hợp các lý thuyết đa ngành (lý thuyết vùng văn hóa "không gian văn hóa", lý thuyết văn hóa tộc người trong nhân học, lý thuyết văn hóa nhà trường, tiếp cận lý thuyết tham dự và tự chủ giáo dục) để làm rõ cấu trúc chức năng quản lý giáo dục đặc thù trong cơ sở giáo dục nội trú vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Xác lập cơ sở khoa học và cấu trúc của Khung tiêu chí quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc, đóng góp một công cụ quản lý mới trong khoa học quản lý nhà trường phổ thông dân tộc nội trú.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực trạng đồng bộ, cập nhật về hoạt động GDVHDT và công tác quản lý HĐGDVHDT tại 06 trường PTDTNT cấp tỉnh khu vực Tây Bắc giai đoạn 2018-2022.
- Nhận diện đúng các hạn chế cố hữu trong thực tiễn: việc tách rời giữa giáo dục chính khóa với giáo dục văn hóa, sự thiếu vắng tài liệu giáo dục văn hóa địa phương có chuẩn mực khoa học, và sự lúng túng trong kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục văn hóa.
- Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý có tính hệ thống, gắn kết với điều kiện kinh tế, xã hội và văn hóa của vùng Tây Bắc; tiến hành thử nghiệm thành công Khung tiêu chí quản lý tại Trường PTDTNT tỉnh Lào Cai, khẳng định tính ứng dụng của giải pháp trong thực tế quản lý giáo dục.
Hệ thống khuyến nghị từ luận án
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Rà soát, ban hành văn bản thay thế Thông tư 01/2016/TT-BGDĐT cho phù hợp với Luật Giáo dục 2019; ban hành hướng dẫn tích hợp nội dung bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc vào Chương trình GDPT 2018 đối với các trường PTDTNT; xây dựng cơ chế tài chính đặc thù hỗ trợ thù lao cho nghệ nhân tham gia giáo dục văn hóa trong trường học.
- Đối với Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành liên quan: Phối hợp với Bộ GD&ĐT trong việc giám sát thực hiện các chính sách dân tộc trong giáo dục; đầu tư nguồn lực cơ sở vật chất, bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể gắn với thiết chế trường học vùng miền núi.
- Đối với UBND và Sở GD&ĐT các tỉnh Tây Bắc: Phê duyệt danh mục nội dung giáo dục địa phương bám sát đặc trưng tộc người; bố trí kinh phí thường xuyên cho việc xây dựng không gian văn hóa dân tộc trong các trường PTDTNT; tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức văn hóa dân tộc định kỳ cho cán bộ quản lý và giáo viên.
- Đối với các trường PTDTNT cấp tỉnh: Ban Giám hiệu chủ động vận dụng Khung tiêu chí quản lý HĐGDVHDT; rà soát kế hoạch giáo dục nhà trường để bố trí thời lượng hợp lý; phối hợp chặt chẽ với phụ huynh, nghệ nhân và cơ quan văn hóa trên địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
Căn cứ theo nội dung công bố trong văn bản luận án:
- Về phạm vi cấp trường: Nghiên cứu chỉ tập trung vào hệ thống các trường PTDTNT cấp tỉnh, chưa khảo sát mở rộng đến hệ sinh thái các trường PTDTNT cấp huyện tại khu vực Tây Bắc (nơi có số lượng trường chiếm ưu thế và học sinh ở độ tuổi trung học cơ sở có các đặc điểm tâm sinh lý khác biệt).
- Về địa bàn nghiên cứu: Luận án giới hạn địa bàn khảo nghiệm thực tiễn tại 06 tỉnh thuộc vùng Tây Bắc (Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình), chưa đối sánh với các vùng văn hóa dân tộc thiểu số khác trên cả nước (như vùng Đông Bắc, Tây Nguyên hay Tây Nam Bộ).
- Về quy mô thử nghiệm: Phương pháp thử nghiệm thực tế đối với Giải pháp 2 (Khung tiêu chí quản lý HĐGDVHDT) mới được triển khai tại 01 đơn vị (Trường PTDTNT tỉnh Lào Cai) do giới hạn về thời gian nghiên cứu và nguồn lực thực nghiệm.
Hướng nghiên cứu tiếp tục đặt ra
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang hệ thống các trường PTDTNT cấp huyện và hệ thống trường Phổ thông Dân tộc Bán trú (PTDTBT) nhằm hoàn thiện mô hình quản lý giáo dục văn hóa dân tộc xuyên suốt các cấp học vùng miền núi.
- Triển khai áp dụng thử nghiệm Khung tiêu chí quản lý HĐGDVHDT trên diện rộng tại các tỉnh khác trong khu vực Tây Bắc và nghiên cứu điều chỉnh khung tiêu chí để áp dụng cho các trường nội trú khu vực Tây Nguyên và miền núi duyên hải miền Trung.
- Nghiên cứu sâu cơ chế tự chủ tài chính và xã hội hóa nguồn lực văn hóa trong trường học nội trú khi triển khai toàn diện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục:
- Đối với các cơ quan quản lý giáo dục (Bộ GD&ĐT, các Sở GD&ĐT): Cung cấp cơ sở thực tiễn và luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý hệ thống trường PTDTNT, chỉ đạo triển khai nội dung giáo dục địa phương cấp THPT, và hoạch định chính sách bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo dạy học sinh dân tộc thiểu số.
- Đối với Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) các trường PTDTNT: Cung cấp quy trình quản lý đồng bộ và bản hướng dẫn áp dụng Khung tiêu chí quản lý HĐGDVHDT làm công cụ rà soát, đánh giá, quy hoạch không gian văn hóa học đường và xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường đáp ứng chuẩn đầu ra.
- Đối với giáo viên các trường PTDTNT: Cung cấp định hướng sư phạm về phương pháp tích hợp nội dung văn hóa dân tộc vào môn học chính khóa, phương pháp tổ chức các câu lạc bộ văn hóa dân gian, hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp gắn với nghề truyền thống.
- Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết liên ngành kết hợp giữa văn hóa học, nhân học và khoa học quản lý giáo dục; là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp khảo sát diện rộng với thử nghiệm quản lý giáo dục tại cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 quy định thời lượng và yêu cầu như thế nào đối với nội dung giáo dục văn hóa dân tộc tại trường THPT?
Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 được luận án dẫn dụng, nội dung giáo dục địa phương ở cấp THPT được quy định thời lượng 35 tiết/năm học/lớp. Nội dung này bao gồm những vấn đề cơ bản hoặc thời sự về văn hóa, lịch sử, địa lý, kinh tế, xã hội, môi trường và hướng nghiệp của địa phương. Tại trường PTDTNT, yêu cầu đặt ra là phải gắn kết nội dung giáo dục địa phương với việc giữ gìn bản sắc văn hóa các dân tộc cư trú trên địa bàn và tích hợp vào các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
2. Luận án sử dụng những cách tiếp cận lý thuyết nào để xây dựng khung quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc?
Luận án sử dụng phức hợp 8 cách tiếp cận: tiếp cận lý thuyết vùng văn hóa ("không gian văn hóa"); tiếp cận lý thuyết văn hóa tộc người trong nhân học; tiếp cận văn hóa nhà trường; tiếp cận logic - lịch sử; tiếp cận hoạt động (theo chu trình quản lý chức năng); tiếp cận lý thuyết tham dự (phối hợp các bên liên quan); tiếp cận tự chủ và trách nhiệm giải trình xã hội; và tiếp cận quản lý dựa vào kết quả đầu ra.
3. Khảo sát thực trạng tại 6 tỉnh Tây Bắc chỉ ra những hạn chế chủ yếu nào trong công tác quản lý hoạt động này?
Thực trạng cho thấy: (1) Các trường chưa xây dựng được chiến lược dài hạn riêng cho GDVHDT mà chủ yếu lồng ghép chung trong kế hoạch năm học; (2) Việc phát triển nội dung còn tự phát, chưa khai thác hết các giá trị văn hóa phi vật thể và tiếng nói, chữ viết dân tộc thiểu số; (3) Cảnh quan văn hóa học đường chưa đồng bộ; (4) Thiếu cơ chế tài chính chi trả cho nghệ nhân và hoạt động điền dã; (5) Công tác kiểm tra, đánh giá thiếu công cụ đo lường chuẩn hóa, chủ yếu dựa trên nhận xét định tính.
4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp quản lý cụ thể nào?
Hệ thống giải pháp gồm 5 nội dung:
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục văn hóa dân tộc cho các lực lượng tham gia giáo dục;
- Xây dựng và hướng dẫn triển khai Khung tiêu chí quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc;
- Quản lý xây dựng môi trường giáo dục văn hóa dân tộc phù hợp với không gian văn hóa Tây Bắc;
- Chỉ đạo hoàn thiện chính sách hỗ trợ giáo dục văn hóa dân tộc;
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng địa phương.
5. Khung tiêu chí quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc được thử nghiệm tại đơn vị nào và mang lại kết quả gì?
Khung tiêu chí quản lý được tác giả thử nghiệm tại Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Lào Cai. Kết quả xử lý số liệu (qua phần mềm SPSS và Winderm) cho thấy khung tiêu chí giúp ban giám hiệu nhà trường chuẩn hóa quy trình quản lý, phân định rõ vai trò của các lực lượng giáo dục, nâng cao tính nền nếp của công tác kiểm tra, đánh giá, đồng thời tạo chuyển biến rõ rệt về nhận thức và mức độ tham gia hoạt động văn hóa dân tộc của học sinh nội trú.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Bùi Thị Kiều Thơ đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh các trường PTDTNT cấp tỉnh khu vực Tây Bắc trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo Chương trình GDPT 2018. Bằng việc kết hợp hệ thống cách tiếp cận liên ngành với phương pháp nghiên cứu thực tiễn trên địa bàn 06 tỉnh Tây Bắc, luận án đã xây dựng khung lý thuyết toàn diện và đề xuất 5 giải pháp quản lý đồng bộ. Trọng tâm đóng góp của công trình là việc thiết lập và thử nghiệm thành công Khung tiêu chí quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc, cung cấp công cụ chỉ đạo, kiểm tra và tự đánh giá chất lượng có giá trị ứng dụng cho cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục phổ thông dân tộc nội trú hiện nay.