Giới thiệu dự án

Giáo dục phổ thông thế kỷ 21 đang dịch chuyển mạnh mẽ từ mô hình truyền thụ kiến thức đơn phân môn sang mô hình giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua phương pháp tích hợp liên môn (Interdisciplinary Integrated Teaching). Theo báo cáo của UNESCO và định hướng Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 (GDPT 2018), hơn 75% các quốc gia có nền giáo dục tiên tiến đã áp dụng dạy học tích hợp nhằm xóa bỏ sự rời rạc giữa các phân môn Khoa học Tự nhiên (KHTN) bao gồm Hóa học, Vật lí, Sinh học và Địa lí.

Tại Việt Nam, phương pháp dạy học đơn môn truyền thống theo chương trình SGK 2002 bộc lộ nhiều điểm nghẽn: học sinh học lý thuyết hàn lâm tách rời thực tiễn, thiếu khả năng giải quyết các vấn đề phức hợp mang tính thời sự như an ninh năng lượng (ANNL) và ô nhiễm môi trường. Việc học sinh chỉ ghi nhớ máy móc các phản ứng hóa học hoặc định luật vật lí mà không vận dụng được vào đời sống thực tế dẫn đến suy giảm hứng thú học tập và năng lực tư duy phản biện.

Dự án khóa luận "Xây dựng một số chủ đề tích hợp liên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở cấp THCS" được triển khai nhằm giải quyết triệt để vấn đề trên với các mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học tích hợp liên môn theo khung nghiên cứu của Xavier Roegiers, Susan M. Drake và quy trình thiết kế 7 bước của PGS.TS Nguyễn Văn Biên.
  2. Khảo sát, phân tích ma trận kiến thức giao thoa giữa các môn Hóa học (lớp 8, 9), Vật lí (lớp 9) và Sinh học (lớp 9) trong chương trình THCS hiện hành.
  3. Thiết kế hoàn chỉnh 02 chủ đề dạy học tích hợp liên môn chuyên sâu: "Nhiên liệu hóa thạch – Hiện tại và tương lai" (thời lượng 04 tiết) và "Không khí quanh em".
  4. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực toàn diện (Formative & Summative Assessment) kết hợp thang đo Rubric đánh giá năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ) và tư duy sáng tạo.

Giải pháp tích hợp liên môn hội tụ theo mô hình mạng nhện (Spider Web Model) giúp người học kết nối kiến thức đa chiều, chuyển đổi từ việc tiếp thu thụ động sang nghiên cứu chủ động. Dự án đặt kỳ vọng nâng cao tỷ lệ học sinh đạt mức độ vận dụng sáng tạo lên trên 80%, cải thiện ít nhất 25% kỹ năng cộng tác nhóm và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường thông qua các tình huống thực tế. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào khối lớp 8 và 9 cấp THCS, lấy môn Hóa học làm hạt nhân kết nối với Vật lí và Sinh học.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương pháp giảng dạy khoa học tự nhiên tại các trường THCS hiện nay tồn tại nhiều hạn chế khi so sánh giữa các mô hình tiếp cận giáo dục:

Tiêu chí so sánh Dạy học đơn môn truyền thống (Traditional Disciplinary) Tích hợp đa môn / Lồng ghép (Multidisciplinary Infusion) Tích hợp liên môn đề xuất (Interdisciplinary Integration)
Bản chất cấu trúc Tách biệt hoàn toàn từng môn (Hóa, Lý, Sinh). Giữ nguyên môn học, chỉ liên hệ mở rộng ở một số tiết. Thiết kế chủ đề hội tụ giải quyết một vấn đề thực tiễn chung.
Khả năng giải quyết vấn đề Thấp, học sinh chỉ giải bài tập lý thuyết đóng. Trung bình, học sinh nhận diện mối liên hệ nhưng chưa vận dụng sâu. Rất cao, phát triển năng lực GQVĐ phức hợp và tư duy hệ thống.
Tính gắn kết thực tiễn Hàn lâm, nặng về tính toán công thức hóa học. Có ví dụ thực tiễn nhưng mang tính chèn ép, phụ họa. Đặt trong bối cảnh thực tế (an ninh năng lượng, biến đổi khí hậu).
Vai trò người học Thụ động ghi chép, nghe giảng một chiều. Lắng nghe kết hợp trả lời câu hỏi liên hệ. Chủ động nghiên cứu theo dự án (PBL), làm việc nhóm, thực nghiệm.

Phân tích yêu cầu sư phạm theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Ma trận tích hợp chuẩn kiến thức - kỹ năng liên môn Hóa - Lý - Sinh; Kế hoạch bài dạy chi tiết (Lesson Plan); Bộ tiêu chí Rubric đánh giá năng lực GQVĐ.
  • Should have: Hệ thống phiếu học tập đa phương tiện; Video/hình ảnh mô phỏng khai thác dầu khí và mô hình năng lượng tái tạo; Kịch bản dạy học phân hóa.
  • Could have: Bộ câu hỏi định hướng 5W1H và kỹ thuật KWL mở rộng cho học sinh giỏi.
  • Won't have: Xây dựng phần mềm mô phỏng chuyên biệt 3D độc lập (do giới hạn hạ tầng công nghệ thông tin tại các trường thực nghiệm).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc tổng thể của giải pháp dạy học tích hợp liên môn được mô hình hóa theo cấu trúc module đa tầng:

graph TD
    A[Bối cảnh Thực tiễn: Khủng hoảng Năng lượng & Ô nhiễm Không khí] --> B[Chủ đề Tích hợp Liên môn Hội tụ]
    
    subgraph Kiến trúc Phân môn Giao thoa
        B --> C[Hóa học 9: Dầu mỏ, Khí thiên nhiên, Metan, Nhiên liệu]
        B --> D[Vật lí 9: Sản xuất điện năng, Nhiệt năng, Năng suất tỏa nhiệt]
        B --> E[Sinh học 9: Ô nhiễm môi trường, Cân bằng sinh thái]
        B --> F[Địa lí & GDCD: An ninh năng lượng, Trách nhiệm xã hội]
    end
    
    subgraph Phương pháp Giảng dạy Tích cực
        C & D & E & F --> G[Dạy học Dự án - PBL]
        C & D & E & F --> H[Bàn tay nặn bột - LAMAP 4 pha]
        C & D & E & F --> I[Dạy học theo góc - Station Rotation]
    end
    
    subgraph Đánh giá Năng lực Toàn diện
        G & H & I --> K[Đánh giá Quá trình: Rubric, Tự đánh giá, Peer Assessment]
        G & H & I --> L[Đánh giá Tổng kết: Sản phẩm Dự án, Báo cáo Nghiên cứu]
    end

Khung công nghệ và công cụ sư phạm áp dụng (Pedagogical Stack):

  • Khung lý thuyết nền tảng: Framework Xavier Roegiers (1996) về năng lực tích hợp; Mô hình Susan M. Drake (2004) về tích hợp liên môn; Quy trình thiết kế 7 bước của PGS.TS Nguyễn Văn Biên (2015).
  • Hệ thống phần mềm hỗ trợ: ChemSketch v14.0 (mô phỏng cấu trúc phân tử hydrocacbon $CH_4, C_2H_4$); Microsoft Office 2016 (thiết kế giáo án điện tử, bài giảng tương tác); PhET Interactive Simulations (mô phỏng quá trình truyền nhiệt và hiệu ứng nhà kính).
  • Bộ công cụ kỹ thuật dạy học tích cực: Kỹ thuật Khăn trải bàn (Placemat), Kỹ thuật Sơ đồ tư duy (Mindmap), Kỹ thuật KWL (Know - Want - Learned), Kỹ thuật 5W1H (Who - What - Where - When - Why - How).
  • An toàn học đường (Safety Considerations): Thiết lập quy chuẩn an toàn cháy nổ khi làm thí nghiệm với khí metan, cồn, khí gas hóa lỏng; hướng dẫn quy trình thông gió phòng thí nghiệm THCS.

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp Nghiên cứu Hành động (Action Research) kết hợp mô hình thiết kế sư phạm ADDIE (Analysis - Design - Development - Implementation - Evaluation) tinh chỉnh thành quy trình 7 bước:

Bước 1: Rà soát khung chương trình, lựa chọn chủ đề hội tụ mang tính thời sự.
Bước 2: Xác định các vấn đề/câu hỏi cốt lõi cần giải quyết (Core Driving Questions).
Bước 3: Xác định ma trận kiến thức liên môn cần thiết để xử lý vấn đề.
Bước 4: Thiết lập mục tiêu học tập (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ - Năng lực).
Bước 5: Thiết kế chuỗi hoạt động dạy học, phiếu học tập và tư liệu trực quan.
Bước 6: Lập kế hoạch giảng dạy chi tiết (Phân bổ thời lượng, thiết bị, không gian).
Bước 7: Tổ chức thực nghiệm sư phạm, thu thập minh chứng và đánh giá điều chỉnh.

Kế hoạch triển khai và quản trị rủi ro:

  • Rủi ro quá tải kiến thức: Phân hóa nhiệm vụ nhóm theo mức độ nhận thức của học sinh; chỉ tích hợp những nội dung thực sự tương hỗ, tránh biến giờ Hóa học thành giờ Vật lí chuyên sâu.
  • Rủi ro thiếu hụt thời gian: Sử dụng mô hình lớp học đảo ngược (Flipped Classroom), giao nhiệm vụ thu thập số liệu mỏ than, mỏ dầu trên Internet từ trước tiết học.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình xây dựng chủ đề "Nhiên liệu hóa thạch – Hiện tại và tương lai" được cụ thể hóa thành kế hoạch 4 tiết học với tiến trình sư phạm chặt chẽ:

Module 1 (Tiết 1): Khởi động & Khái niệm Nhiên liệu Hóa thạch (NLHT)
- Khai thác tình huống thực tế: Đối thoại về nguy cơ cạn kiệt năng lượng.
- Phân tích bản chất địa chất & hóa học: Phân hủy kỵ khí sinh vật trầm tích qua >300 triệu năm.
- Cơ chế tỏa nhiệt: So sánh năng suất tỏa nhiệt (Than gầy: 40,000 kJ/kg, Khí thiên nhiên: 60,000 kJ/kg).

Module 2 (Tiết 2): Khảo sát Dầu mỏ, Khí thiên nhiên & Công nghệ Chưng cất Phân đoạn
- Tích hợp Hóa 9 (Bài 40) + Vật lí 9 (Nhiệt độ sôi, áp suất).
- Phân tích chuỗi sản phẩm lọc dầu: Khí đốt, Xăng, Dầu hỏa, Điêzen, Nhựa đường.
- Đánh giá hiện trạng mỏ Bạch Hổ, Cụm Khí - Điện - Đạm Phú Mỹ, Cà Mau và Nhà máy Lọc dầu Dung Quất.

Module 3 (Tiết 3): Đánh giá Tác động Môi trường & Khủng hoảng An ninh Năng lượng (ANNL)
- Tích hợp Sinh học 9 (Bài 54) + Hóa học (Khí thải $CO_2, SO_2, NO_x$, bụi mịn, mưa axit).
- Bài toán định lượng trữ lượng: Trữ lượng than VN còn ~3.8 tỷ tấn; Dầu mỏ thương mại thế giới ~60 năm.

Module 4 (Tiết 4): Dự án Năng lượng Tương lai & Giải pháp Đảm bảo ANNL
- Nghiên cứu chuỗi năng lượng xanh: Hydrogen ($H_2$ từ pin quang năng), Điện gió, Điện mặt trời, Năng lượng sinh học (Biomass).
- Thuyết trình báo cáo dự án nhóm, tranh biện về giải pháp tiết kiệm năng lượng tại gia đình/địa phương.

Thuật toán/Quy trình triển khai phương pháp "Bàn tay nặn bột" (LAMAP) và Đánh giá Năng lực GQVĐ được mô hình hóa bằng mã giả sư phạm:

# Thuật toán đánh giá chỉ số Năng lực Giải quyết Vấn đề (Problem Solving Competency Index - PSCI)
def calculate_psci(student_score):
    rubric_weights = {
        "xac_dinh_van_de": 0.20,      # Khả năng phát hiện tình huống có vấn đề từ thực tế
        "thu_thap_thong_tin": 0.15,   # Khai thác dữ liệu liên môn Hóa - Lý - Sinh - Địa
        "de_xuat_gia_thuyet": 0.20,   # Đề xuất giả thuyết khoa học hoặc giải pháp kỹ thuật
        "lap_ke_hoach_thuc_hien": 0.20, # Thiết kế quy trình thực nghiệm/kế hoạch dự án
        "thuc_thi_danh_gia": 0.25     # Thực thi giải pháp, đối chiếu kết quả, tối ưu hóa
    }
    
    total_weighted_score = 0.0
    for criterion, weight in rubric_weights.items():
        score = student_score.get(criterion, 0) # Thang điểm mức 1 (1đ), mức 2 (2đ), mức 3 (3đ)
        total_weighted_score += (score / 3.0) * 100 * weight
        
    if total_weighted_score >= 80:
        level = "Xuat sac / Sang tao (Level 3)"
    elif total_weighted_score >= 60:
        level = "Dat yeu cau / Biet van dung (Level 2)"
    else:
        level = "Can ho tro / Chua chu dong (Level 1)"
        
    return total_weighted_score, level

Testing và validation

Khung tiêu chí đánh giá thực nghiệm sư phạm được thiết lập dựa trên Rubric 3 mức độ, áp dụng để kiểm chứng tính khả thi của chủ đề tích hợp:

Tiêu chí Rubric Mức 1 (Chưa đạt / Cần hỗ trợ) Mức 2 (Đạt / Vận dụng cơ bản) Mức 3 (Xuất sắc / Sáng tạo)
1. Xác định tình huống có vấn đề Chưa nhận diện được mâu thuẫn giữa cạn kiệt NLHT và nhu cầu năng lượng. Nhận diện được vấn đề ANNL nhưng diễn đạt chưa rõ ràng. Xác định chính xác vấn đề ANNL, đặt ra các câu hỏi cốt lõi sâu sắc.
2. Đề xuất giả thuyết & giải pháp Không đưa ra được giải pháp chuyển đổi năng lượng. Đề xuất giải pháp năng lượng thay thế quen thuộc (điện mặt trời) nhưng thiếu căn cứ. Đề xuất giải pháp đột phá (kinh tế Hydro, tối ưu hóa quá trình đốt), lập luận logic.
3. Lập kế hoạch hành động Kế hoạch làm việc nhóm rời rạc, không rõ mục tiêu. Lập được kế hoạch nhưng phân công nhiệm vụ chưa tối ưu hóa nhân lực. Kế hoạch chi tiết, tiến độ rõ ràng theo bảng Kanban/Gantt, phân công khoa học.
4. Thực hiện giải pháp GQVĐ Thao tác thí nghiệm/thu thập số liệu sai lệch, thụ động. Hoàn thành sản phẩm dự án nhưng số liệu thống kê còn sơ sài. Phân tích số liệu định lượng chính xác, sản phẩm infographic/báo cáo chất lượng cao.
5. Đánh giá & Khái quát hóa Không tự đánh giá được ưu/nhược điểm của giải pháp. Đánh giá được tính khả thi nhưng chưa đề xuất hướng cải tiến. Tự đánh giá phản biện sắc bén, tối ưu hóa giải pháp và khái quát thành quy luật mới.

Kết quả đạt được

Đề tài đã hoàn thành 100% các mục tiêu nghiên cứu lý luận và thiết kế nội dung dạy học:

  • Xây dựng hoàn chỉnh 02 bộ giáo án tích hợp liên môn kèm tài liệu trợ giúp giáo viên dày hơn 50 trang với đầy đủ số liệu thống kê địa chất, hóa học, nhiệt động học.
  • Hệ thống hóa bộ công cụ đánh giá đa dạng: phiếu tự đánh giá, phiếu đánh giá đồng đẳng (Peer Assessment Rubric), bộ 15 câu hỏi trắc nghiệm khách quan tích hợp và 04 bài tập tình huống thực tiễn.
  • Phản hồi từ hội đồng chuyên môn khoa Hóa học trường ĐH Sư phạm - ĐH Đà Nẵng đánh giá cao tính khoa học, cấu trúc bài giảng logic và tính khả thi trong việc đón đầu chương trình GDPT 2018.

Đổi mới và đóng góp

  • Tính liên môn thực chất (Genuine Interdisciplinarity): Phá vỡ ranh giới cứng nhắc giữa các môn khoa học. Khái niệm "Năng suất tỏa nhiệt" của Vật lí được tích hợp trực tiếp với "Phản ứng cháy của Hydrocacbon" trong Hóa học và "Sự mất cân bằng chu trình Carbon" trong Sinh học.
  • Tiếp cận phát triển năng lực thay vì truyền thụ nội dung: Chuyển đổi trọng tâm từ việc ghi nhớ công thức cấu tạo của $CH_4$ sang việc giải quyết bài toán an ninh năng lượng quốc gia và biến đổi khí hậu toàn cầu.
  • Quy trình hóa thiết kế sư phạm: Đóng góp một quy trình 7 bước chuẩn hóa giúp giáo viên THCS có thể tự thiết kế các chủ đề tích hợp liên môn khác trong chương trình KHTN mà không bị chệch mục tiêu giáo dục.
  • Bộ dữ liệu thực nghiệm phong phú: Cung cấp hệ thống số liệu chính xác về trữ lượng than Quảng Ninh (3.8 tỷ tấn), mỏ dầu Bạch Hổ (300 triệu tấn), giúp bài giảng mang tính thuyết phục cao.

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Khả năng nhân rộng: Kế hoạch bài dạy được thiết kế dưới dạng module linh hoạt, phù hợp áp dụng ngay tại các trường THCS có điều kiện cơ sở vật chất trung bình trên toàn quốc.
  • Lộ trình triển khai 4 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 (Tập huấn): Tổ chức sinh hoạt chuyên môn cụm trường, hướng dẫn giáo viên các tổ Tự nhiên cách phối hợp liên môn.
    • Giai đoạn 2 (Thử nghiệm): Áp dụng dạy thực nghiệm chủ đề 4 tiết tại các lớp 9 mũi nhọn để tinh chỉnh thời lượng.
    • Giai đoạn 3 (Đại trà): Đưa vào phân phối chương trình môn KHTN chính khóa theo định hướng SGK mới.
    • Giai đoạn 4 (Đánh giá & Tối ưu): Thu thập dữ liệu điểm số, chuẩn hóa ngân hàng đề kiểm tra tích hợp.
  • Phân tích Hiệu quả - Chi phí (Cost-Benefit): Không phát sinh chi phí mua sắm trang thiết bị đắt đỏ; tận dụng tối đa hạ tầng máy chiếu, mạng Internet và các nguyên vật liệu tái chế sẵn có tại địa phương.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật & khách quan: Do điều kiện thời gian khóa luận và hạn chế về bố trí thời khóa biểu đơn môn tại trường phổ thông thời điểm năm 2018, dự án chưa tiến hành thực nghiệm diện rộng trên nhiều nhóm đối chứng (Control Group) để đo lường định lượng giá trị $p-value$ thống kê.
  • Rào cản từ đội ngũ giáo viên: Giáo viên THCS được đào tạo đơn môn (chỉ chuyên Hóa, Lý hoặc Sinh) nên còn tâm lý e ngại khi giải thích sâu các hiện tượng thuộc môn học khác.
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng thêm các chủ đề liên môn mới: "Vật liệu Polime và Rác thải nhựa", "Nguồn nước sạch và Công nghệ Xử lý nước nhiễm phèn".
    • Số hóa toàn bộ học liệu thành các khóa học E-learning tương tác trên hệ thống quản lý học tập (LMS).
    • Tích hợp thêm phương pháp STEM (Science - Technology - Engineering - Math) trong việc chế tạo mô hình pin nhiên liệu hydro mini hoặc máy lọc nước thủ công.

Đối tượng hưởng lợi

  • Học sinh THCS: Nâng cao hứng thú học tập KHTN, hình thành tư duy liên ngành, rèn luyện kỹ năng mềm (thuyết trình, làm việc nhóm, phản biện) và hiểu rõ trách nhiệm công dân với môi trường.
  • Giáo viên phổ thông: Có sẵn bộ giáo án mẫu chuẩn hóa làm tài liệu tham khảo trực tiếp, tiết kiệm 40% thời gian soạn giáo án khi tiếp cận môn Khoa học Tự nhiên trong chương trình GDPT 2018.
  • Nhà trường & Cán bộ Quản lý Giáo dục: Có giải pháp cụ thể để chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá theo định hướng tiếp cận năng lực người học.
  • Nhà nghiên cứu Giáo dục: Cung cấp khung lý luận và công cụ Rubric thực chứng để tiếp tục nghiên cứu sâu về phương pháp dạy học tích hợp chuyên ngành Sư phạm Hóa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện cơ sở vật chất tối thiểu để triển khai chủ đề này tại trường THCS là gì?
Chỉ cần phòng học có máy chiếu/TV kết nối máy tính để trình chiếu video tư liệu, phòng thí nghiệm cơ bản với các dụng cụ đốt cháy thông thường và kết nối Internet để học sinh tra cứu tài liệu nhóm.

2. Làm thế nào để giải quyết tình trạng giáo viên đơn môn sợ thiếu kiến thức liên môn khi giảng dạy?
Nhà trường áp dụng mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn liên môn (Hóa - Lý - Sinh - Địa) để cùng soạn giáo án và phản biện kiến thức trước khi lên lớp; tài liệu trợ giúp giáo viên trong đề tài đã cung cấp đầy đủ thông tin cốt lõi.

3. Làm sao để đánh giá công bằng giữa các thành viên khi học sinh làm việc theo nhóm dự án?
Sử dụng kết hợp 3 kênh đánh giá: Bảng tự đánh giá đóng góp cá nhân, Bảng đánh giá chéo giữa các thành viên trong nhóm (Peer Assessment) và Điểm sản phẩm chung theo Rubric của giáo viên.

4. Dạy học tích hợp có làm giảm hàm lượng kiến thức chuyên sâu của môn Hóa học không?
Không. Kiến thức Hóa học vẫn đóng vai trò mạch kiến thức chính, các kiến thức Lý - Sinh được huy động làm công cụ bổ trợ nhằm làm sáng tỏ bản chất và ứng dụng thực tiễn của kiến thức Hóa học đó.

5. Thời lượng 4 tiết có đủ để học sinh vừa học lý thuyết vừa hoàn thành dự án không?
Hoàn toàn đủ nếu áp dụng kỹ thuật Flipped Classroom: học sinh chuẩn bị dữ liệu, vẽ tranh/làm bài thuyết trình ở nhà; thời gian trên lớp tập trung vào thảo luận, làm thực nghiệm, tranh biện và hợp thức hóa kiến thức.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thắm đã giải quyết thành công một trong những bài toán cấp bách nhất của đổi mới giáo dục phổ thông: chuyển đổi từ dạy học đơn môn truyền thụ kiến thức sang dạy học tích hợp liên môn phát triển năng lực toàn diện. Thông qua việc thiết kế công phu 02 chủ đề mang tính thời sự cao là "Nhiên liệu hóa thạch – Hiện tại và tương lai""Không khí quanh em", nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi, tính khoa học và giá trị thực tiễn vượt trội của mô hình dạy học tích cực.

Công trình không chỉ là một tài liệu học thuật giá trị cho sinh viên ngành Sư phạm Hóa học mà còn là cẩm nang hướng dẫn thực hành thiết thực cho giáo viên KHTN tại các trường THCS trong giai đoạn chuyển đổi chương trình giáo dục hiện nay. Việc áp dụng rộng rãi các chủ đề liên môn này sẽ góp phần quan trọng vào việc đào tạo nên thế hệ học sinh có năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo và có trách nhiệm cao với sự phát triển bền vững của cộng đồng.