Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Lý Nhân Tông, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh tại trường THPT Lý Nhân Tông, huyện Ý Yên, Nam Định.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

124
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Các nghiên cứu nước ngoài

1.3. Các nghiên cứu trong nước

1.4. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.5. Quản lý giáo dục

1.6. Giáo dục đạo đức

1.7. Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

1.8. Mục tiêu, nhiệm vụ và các con đường giáo dục đạo đức cho học sinh

1.9. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh

1.10. Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh

1.11. Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh

1.12. Nguyên tắc giáo dục đạo đức cho học sinh

1.13. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong nhà trường THPT

1.14. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh

1.15. Phương pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

1.16. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT

1.16.1. Yếu tố giáo dục của trường THPT

1.16.2. Đặc điểm của học sinh các trường THPT

1.16.3. Yếu tố giáo dục của gia đình

1.16.4. Yếu tố giáo dục của xã hội

1.16.5. Yếu tố tự giáo dục của bản thân học sinh

1.17. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT LÝ NHÂN TÔNG HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH

2.1. Sơ lược về tình hình kinh tế, xã hội, giáo dục của huyện Ý Yên

2.2. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội

2.3. Tình hình giáo dục

2.4. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức của trường THPT Lý Nhân Tông huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

2.5. Thực trạng kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh

2.6. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức

2.7. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh về mức độ cần thiết các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

2.8. Thực trạng nhận thức của học sinh và các lực lượng trong và ngoài nhà trường về vai trò của giáo dục đạo đức

2.9. Thực trạng về thái độ, hành vi đạo đức của học sinh

2.10. Thực trạng công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh của trường THPT Lý Nhân Tông, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

2.11. Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức

2.12. Thực trạng về tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh

2.13. Thực trạng việc quản lý các hình thức hoạt động giáo dục đạo đức học sinh

2.14. Thực trạng về quản lý nội dung các hoạt động giáo dục đạo đức học sinh

2.15. Thực trạng về quản lý phương pháp giáo dục đạo đức học sinh

2.16. Thực trạng về kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động quản lý giáo dục đạo đức học sinh

2.17. Thực trạng về việc phối hợp các lực lượng hoạt động quản lý giáo dục đạo đức học sinh

2.18. Đánh giá thực trạng việc quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh của trường THPT Lý Nhân Tông

2.18.1. Những mặt tích cực

2.18.2. Những mặt hạn chế

2.18.3. Nguyên nhân của những tồn tại cần giải quyết để nâng cao công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh tại trường THPT Lý Nhân Tông huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

2.19. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT LÝ NHÂN TÔNG HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH

3.1. Một số nguyên tắc để xây dựng biện pháp quản lý giáo dục đạo đức

3.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống

3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi

3.5. Đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức ở trường THPT

3.5.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh

3.5.2. Biện pháp 2: Kế hoạch hoá công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh

3.5.3. Biện pháp 3: Quản lý xây dựng công tác tự quản của học sinh trong các hoạt động tập thể và vui chơi giải trí

3.5.4. Biện pháp 4: Đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong quản lý giáo dục đạo đức học sinh

3.5.5. Biện pháp 5: Quản lý nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức học sinh

3.5.6. Biện pháp 6: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục đạo đức học sinh

3.6. Mối quan hệ giữa những biện pháp

3.7. Tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.7.1. Mục đích khảo nghiệm

3.7.2. Đối tượng khảo nghiệm

3.7.3. Phương pháp khảo nghiệm

3.7.4. Kết quả khảo nghiệm

3.8. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý giáo dục đạo đức học sinh tại trường THPT Lý Nhân Tông

Quản lý giáo dục đạo đức học sinh là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các trường trung học phổ thông, đặc biệt là tại trường THPT Lý Nhân Tông, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Đạo đức không chỉ là một phần của nhân cách mà còn là nền tảng cho sự phát triển toàn diện của học sinh. Việc quản lý giáo dục đạo đức giúp hình thành những giá trị tốt đẹp, nâng cao ý thức trách nhiệm và phát triển nhân cách cho học sinh. Trong bối cảnh hiện nay, khi mà xã hội đang đối mặt với nhiều thách thức về đạo đức, việc quản lý giáo dục đạo đức càng trở nên cấp thiết.

1.1. Khái niệm và vai trò của giáo dục đạo đức học sinh

Giáo dục đạo đức học sinh là quá trình hình thành và phát triển những giá trị đạo đức, nhân cách cho học sinh. Vai trò của giáo dục đạo đức không chỉ giúp học sinh nhận thức đúng về các chuẩn mực xã hội mà còn góp phần xây dựng một môi trường học tập tích cực, lành mạnh.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của trường THPT Lý Nhân Tông

Trường THPT Lý Nhân Tông được thành lập vào tháng 8 năm 2011, từ đó đến nay đã có nhiều bước tiến trong công tác giáo dục. Trường không chỉ chú trọng đến việc dạy kiến thức mà còn đặc biệt quan tâm đến giáo dục đạo đức cho học sinh, nhằm phát triển toàn diện nhân cách của các em.

II. Những thách thức trong quản lý giáo dục đạo đức học sinh hiện nay

Trong quá trình quản lý giáo dục đạo đức học sinh, trường THPT Lý Nhân Tông đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề như sự thiếu quan tâm của gia đình, ảnh hưởng của môi trường xã hội và các tệ nạn xã hội đang gia tăng đã tạo ra nhiều khó khăn trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh. Đặc biệt, sự phát triển của công nghệ thông tin cũng đã tạo ra những tác động tiêu cực đến nhận thức và hành vi của học sinh.

2.1. Ảnh hưởng của gia đình đến giáo dục đạo đức học sinh

Nhiều gia đình hiện nay mải mê với công việc, không dành đủ thời gian cho việc giáo dục con cái. Điều này dẫn đến việc học sinh thiếu sự định hướng và hỗ trợ trong việc hình thành các giá trị đạo đức.

2.2. Tác động của xã hội và công nghệ đến hành vi học sinh

Môi trường xã hội với nhiều tệ nạn như ma túy, bạo lực, và các trò chơi điện tử không lành mạnh đã ảnh hưởng tiêu cực đến hành vi và nhận thức của học sinh. Việc quản lý giáo dục đạo đức trong bối cảnh này trở nên khó khăn hơn bao giờ hết.

III. Phương pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đạo đức học sinh, trường THPT Lý Nhân Tông cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc kết hợp giữa giáo dục chính quy và giáo dục ngoài giờ lên lớp là rất cần thiết. Ngoài ra, sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh.

3.1. Kết hợp giáo dục chính quy và giáo dục ngoài giờ

Giáo dục đạo đức không chỉ diễn ra trong giờ học mà còn cần được lồng ghép vào các hoạt động ngoại khóa, giúp học sinh có cơ hội thực hành và trải nghiệm thực tế.

3.2. Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình

Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình là yếu tố quyết định trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh. Các buổi họp phụ huynh, các chương trình giao lưu giữa phụ huynh và giáo viên sẽ giúp tạo ra một môi trường giáo dục đồng bộ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại trường THPT Lý Nhân Tông

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc quản lý giáo dục đạo đức học sinh tại trường THPT Lý Nhân Tông đã đạt được nhiều thành công nhất định. Học sinh ngày càng nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của đạo đức trong cuộc sống. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức.

4.1. Kết quả đạt được trong giáo dục đạo đức

Nhiều học sinh đã có sự tiến bộ rõ rệt trong nhận thức và hành vi đạo đức. Các hoạt động ngoại khóa đã giúp học sinh phát triển kỹ năng sống và nâng cao ý thức trách nhiệm.

4.2. Những vấn đề còn tồn tại trong giáo dục đạo đức

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn còn tồn tại những vấn đề như sự thiếu quan tâm từ gia đình và ảnh hưởng của môi trường xã hội. Cần có những biện pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế này.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong quản lý giáo dục đạo đức

Quản lý giáo dục đạo đức học sinh tại trường THPT Lý Nhân Tông cần được tiếp tục cải tiến và phát triển. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, kết hợp với sự tham gia của gia đình và xã hội sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh. Tương lai, cần có những nghiên cứu sâu hơn để tìm ra các giải pháp hiệu quả hơn trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh.

5.1. Định hướng phát triển trong quản lý giáo dục đạo đức

Cần xây dựng một kế hoạch dài hạn cho việc quản lý giáo dục đạo đức, trong đó chú trọng đến việc nâng cao nhận thức của cả giáo viên và phụ huynh về tầm quan trọng của giáo dục đạo đức.

5.2. Nghiên cứu và áp dụng các phương pháp mới

Việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp giáo dục mới, như sử dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đạo đức, sẽ giúp tạo ra những thay đổi tích cực trong nhận thức và hành vi của học sinh.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông lý nhân tông huyện ý yên tỉnh nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lí luận về quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT. Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Lý Nhân Tông huyện Ý Yên tỉnh Nam Định. Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT Lý Nhân Tông huyện Ý Yên tỉnh Nam Định.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề. Các nghiên cứu nước ngoài: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội được hình thành từ buổi sơ khai của lịch sử, nó được hoàn thiện, phát triển trên cơ sở các chế độ kinh tế-xã hội. Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, quy định chuẩn mực hướng con người tới cái chân, thiện, mỹ.Đạo đức là sản phẩm của xã hội, đạo đức có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong sự phát triển nhân cách và thiết lập mối quan hệ xã hội giữa con người với con người, giữa tập thể và quốc gia.

Ở phương Tây, thời cổ đại, nhà triết học Hy Lạp nổi tiếng Socrate (469- 399 TCN) cho rằng cái gốc của đạo đức là tính thiện. Bản tính con người vốn thiện, nếu tính thiện ấy được lan toả thì con người sẽ có hạnh phúc. Muốn xác định được chuẩn mực đạo đức, theo Socrate, phải bằng nhận thức lý tính với phương pháp nhận thức khoa học. Khổng Tử (551-478 TCN) là nhà hiền triết nổi tiếng của Trung Quốc.

Ông xây dựng học thuyết “Nhân - Lễ - Chính - Danh”, trong đó: “Nhân” Lòng thương người - là yếu tố hạt nhân, là yếu tố cơ bản nhất của con người. Ông rất coi trọng vấn đề đạo đức, câu nói nổi tiếng của ông còn truyền lại đến ngày nay: “Tiên học lễ - Hậu học văn”. Thế kỷ XVII, Komemxky - Nhà giáo dục vĩ đại Tiệp Khắc đã có nhiều đóng góp cho công tác giáo dục đạo đức qua tác phẩm “Khoa sư phạm vĩ đại”. Komemxky đã chú trọng phối hợp môi trường bên trong và bên ngoài để giáo dục đạo đức cho học sinh.

Thế kỷ XX một số nhà giáo dục nổi tiếng của Xô Viết cũng nghiên cứu về giáo dục đạo đức học sinh như: A. nghiên cức giáo dục đạo đức trong giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các nghiên cứu trong nước: Ở Việt Nam chủ tịch Hồ Chí Minh là người đặc biệt quan tâm đến đạo đức và GDĐĐ cho cán bộ, học sinh.

Bác cho rằng đạo đức cách mạng là nền tảng của cách mạng. Người viết về “đạo đức cách mạng”; Lý luận về đạo đức cách mạng của Người là những cống hiến vĩ đại, đặt nền móng cho phương pháp luận để nghiên cứu và tổ chức hoạt động GDĐĐ cho toàn Đảng, toàn dân thực hiện mục tiêu GDĐĐ của con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, trong đó có GDĐĐ cho học sinh trong các trường học. Trong nhiều thập kỷ qua đã có nhiều nhà giáo dục nghiên cứu sâu về đạo đức và GDĐĐ học sinh: Giáo sư Tiến sỹ Phạm Minh Hạc - nhà nghiên cứu giáo dục hàng đầu Việt Nam đã nêu các định hướng giá trị đạo đức con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Tác giả Đặng Vũ Hoạt với cuốn sách “Đổi mới công tác giáo viên chủ nhiệm với việc giáo dục đạo đức học sinh”.

Đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về công việc, các biện pháp của giáo viên chủ nhiệm trong việc giáo dục đạo đức nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trong giai đoạn hiện nay. Tác giả Phạm Khắc Chương với các cuốn: “Đạo đức học”, “Rèn đạo đức và ý thức công dân”, đã cho rằng rèn luyện, xây dựng và phát triển đạo đức phải dựa trên cơ sở kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam và những chuẩn mực cơ bản của đạo đức mới. Tác giả Hà Nhật Thăng: “Giáo trình đạo đức học” NXB Giáo dục 2001. Xuất phát từ đặc trưng tâm lý học để nghiên cứu đạo đức trong cấu trúc của nhân cách, thực hiện giáo dục đạo đức trong quá trình phát triển nhân cách, xem đó như mục tiêu quan trọng nhất của việc thực hiện chất lượng giáo dục.

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Lý luận quản lý giáo dục”. Có nội dung khá đầy đủ và hệ thống về lý luận về quản lý giáo dục trong điều kiện môi trường kinh tế thị trường ở nước ta và các nước trên thế giới. Tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản Lý, quản lý giáo dục tiếp cận từ những 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mô hình”. Chú trọng vấn đề rèn luyện phương pháp tư duy khoa học để trên cơ sở đó tiếp cận nhiều mô hình quản lý khác nhau nhằm đạt được mục tiêu quản lý.

Đã có nhiều đề tài luận văn cao học đã nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh, về sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục về mục tiêu, nội dung, phương pháp, điều kiện, chức năng, nhiệm vụ của chủ thể tham gia giáo dục đạo đức,. Một số khái niệm cơ bản liên quan vấn đề nghiên cứu. Quản lý: Quản lý là một hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức. Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục 1998 “Quản lý” được định nghĩa là: “Tổ chức, điều khiển của một đơn vị, cơ quan”, “quản lý” là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định”.

“Quản” là sự trông coi, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định, “lý” là sửa sang, sắp xếp, đưa vào hoạt động, phát triển [31, tr.Marx: “Quản lý là lao động điều khiển lao động”.Marx đã coi việc xuất hiện quản lý như là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội được phối hợp lại.Marx viết “Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân… Một nhạc sỹ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” [33, tr. Theo Henry Fayol (1841-1925) thì “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”. Ông đã khẳng định “Khi con người lao động hợp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mặt lưới dệt lên mục tiêu của 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tổ chức”. Ông đã xuất phát từ nghiên cứu các loại hình hoạt động quản lý và phân biệt thành năm chức năng cơ bản “Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra” và sau này được kết hợp thành bốn chức năng cơ bản cuả quản lý: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.

Ông đã đưa ra mười bốn nguyên tắc trong quản lý là: Phân công lao động, quyền hạn, kỷ luật, thống nhất chỉ huy, thống nhất chỉ đạo, quyền lợi cá nhân phải phục tùng quyền lợi chung, tiền lương xứng đáng, tập trung hoá, sợi dây quyền hạn, trật tự, bình đẳng, ổn định đội ngũ, sáng kiến và tinh thần đồng đội.Taylor (1856-1915) thì: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.Taylor có bốn nguyên tắc quản lý khoa học [19, tr. Nghiên cứu một cách khoa học mỗi yếu tố của một công việc và xác định phương pháp tốt nhất để hoàn thành. Tuyển chọn người và huấn luyện họ hoàn thành nhiệm vụ bằng phương pháp khoa học. Người quản lý phải hợp tác đầy đủ, toàn diện với người bị quản lý để đảm bảo chắc chắn rằng họ làm theo phương pháp đúng đắn.

Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa người quản lý và người bị quản lý. Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là tác động có chủ hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức’’ [9, tr. 1] Từ quan niệm của các tác giả đã nêu, chúng ta có thể khái quát lại: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng để đạt được mục tiêu đề ra’’. Bản chất của quản lý: 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phải có ít nhất một chủ thể quản lý, tác nhân tạo ra các tác động và khách thể quản lý (ít nhất là một đối tượng quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý) Phải có mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này căn cứ để tạo ra các động lực chủ yếu.

Phải có hệ thống công cụ quản lý cần thiết (hệ thống các văn bản về giáo dục, pháp luật.) Tác động của chủ thể quản lý phải phù hợp với khách thể quản lý, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị hoặc tổ chức. Tác động của chủ thể có thể là một lần nhưng cũng có thể là nhiều lần. Bất luận một tổ chức đều có mục đích gì, cơ cấu, quy mô ra sao đều cần phải có sự quản lý của người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt mục đích của mình. Lý luận và thực tế cho thấy quản lý không những là một môn khoa học mà còn là một “Nghệ thuật” đòi hỏi sự vận dụng tinh tế, khôn khéo, để đạt tới mục đích.

Chức năng của quản lý: Mục tiêu quản lý là định hướng toàn bộ hoạt động quản lý đồng thời là công cụ để đánh giá kết quả quản lý. Để thực hiện những mục tiêu đó, quản lý phải thực hiện bốn chức năng: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, và kiểm tra đánh giá. Kế hoạch hoá (Planing): Một tổ chức không có kế hoạch sẽ như một con thuyền không lái, chỉ chạy vòng quanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý giáo dục đạo đức học sinh tại trường THPT Lý Nhân Tông, Nam Định" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm nâng cao giáo dục đạo đức cho học sinh. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng môi trường học tập tích cực, nơi mà học sinh không chỉ được trang bị kiến thức mà còn được rèn luyện các giá trị đạo đức cần thiết cho cuộc sống. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm việc hiểu rõ hơn về vai trò của giáo viên, gia đình và cộng đồng trong việc hình thành nhân cách cho học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quan lí hoạt động xã hội hóa giáo dục ở các trường trung học cơ sở huyện Cờ Đỏ thành phố Cần Thơ, nơi nghiên cứu về sự kết hợp giữa giáo dục và hoạt động xã hội hóa. Bên cạnh đó, Quản lý giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam cũng là một tài liệu quan trọng, giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp bảo vệ học sinh trong môi trường giáo dục. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ HCMUTE công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở một số trường tiểu học trên địa bàn quận Thủ Đức TP HCM sẽ cung cấp thêm thông tin về giáo dục đạo đức ở cấp tiểu học, mở rộng góc nhìn về vấn đề này.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm bắt kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội để tìm hiểu sâu hơn về giáo dục đạo đức trong bối cảnh hiện đại.