Tổng quan nghiên cứu

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba đột phá chiến lược để thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững. Đội ngũ nhà giáo đóng vai trò then chốt quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo. Tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, mạng lưới trường lớp phát triển rộng khắp với quy mô 42 trường học từ bậc mầm non đến trung học phổ thông, quy tụ 1.249 giáo viên và phục vụ 25.926 học sinh. Riêng khối trung học phổ thông có 4 trường với 81 lớp học, 3.363 học sinh và 178 giáo viên. Dù tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2013-2014 đạt mức cao 99,8%, công tác quản lý đội ngũ nhà giáo tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều bất cập trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung giải quyết sự mất cân đối cục bộ về cơ cấu bộ môn, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng đều và tính hình thức trong công tác đánh giá cán bộ, giáo viên. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và phân tích thực trạng quản lý 142 giáo viên tại 2 trường trung học phổ thông công lập điển hình trên địa bàn huyện gồm Trường Trung học phổ thông Trưng Vương và Trường Trung học phổ thông Văn Lâm. Từ kết quả khảo sát giai đoạn 2011-2014, đề tài xây dựng hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học ban hành theo Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu được xác lập thông qua các chỉ số đo lường cụ thể. Đề tài cung cấp cơ sở khoa học giúp nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sĩ từ mức 15% lên 25% vào năm 2020, đưa tỷ lệ giáo viên trên lớp đạt định mức chuẩn 2,25 theo quy định liên tịch giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ, đồng thời nâng cao độ chính xác, khách quan trong quy trình xếp loại viên chức hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức kinh điển của Henry Fayol và Mary Parker Follett, xác định quản lý là một chu trình khép kín gồm 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Trong lĩnh vực giáo dục, đề tài tích hợp mô hình tiếp cận hệ thống 10 nhân tố của Đặng Quốc Bảo, định vị trường học là hạt nhân trung tâm liên kết mục tiêu, nội dung, phương pháp, lực lượng và điều kiện đào tạo.

Khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên được xây dựng dựa trên Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm hệ thống 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí cụ thể:

  • Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống (gồm 5 tiêu chí về tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp, ứng xử sư phạm, tác phong lối sống).
  • Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục (gồm 2 tiêu chí).
  • Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học (gồm 8 tiêu chí về lập kế hoạch dạy học, kiến thức chuyên môn, phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin và kiểm tra đánh giá).
  • Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục (gồm 6 tiêu chí về giáo dục tư tưởng, kỹ năng sống và đánh giá hạnh kiểm học sinh).
  • Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị - xã hội (gồm 2 tiêu chí phối hợp gia đình và cộng đồng).
  • Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp (gồm 2 tiêu chí tự học, nghiên cứu khoa học và giải quyết vấn đề thực tiễn).

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông, Chuẩn nghề nghiệp, Tiêu chuẩn, Tiêu chí và Minh chứng đánh giá. Nội dung quản lý đội ngũ được tiếp cận toàn diện qua 5 khâu: quy hoạch, tuyển chọn và sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá theo chuẩn, thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, báo cáo thống kê năm học 2011-2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên, kết quả thi đua và hồ sơ tự đánh giá của các trường khảo sát. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra bảng hỏi khảo sát nhận thức, thực trạng quản lý và mức độ cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 150 khách thể khảo sát, gồm 8 cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn) và 142 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 2 trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn huyện Văn Lâm (Trường Trung học phổ thông Trưng Vương với 66 giáo viên và Trường Trung học phổ thông Văn Lâm với 76 giáo viên). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu khảo sát toàn bộ đối với đội ngũ giáo viên công lập tại địa bàn nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho khối trường công lập huyện. Ngoài ra, nghiên cứu lấy ý kiến chuyên gia từ cán bộ quản lý Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp phân tích định tính và thống kê toán học định lượng. Các chỉ số thống kê mô tả bao gồm: tần số, tỷ lệ phần trăm, tính điểm trung bình trọng số theo thang đo 3 mức độ và tính độ lệch chuẩn. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm so sánh tương quan khách quan giữa kết quả tự đánh giá của giáo viên với kết quả đánh giá của tổ chuyên môn và hiệu trưởng, chỉ rõ các sai lệch trong công tác đánh giá viên chức giai đoạn 2011-2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu giới tính và độ tuổi, đội ngũ giáo viên có tỷ lệ nữ giới áp đảo chiếm 74,6% (106/142 giáo viên), trong khi nam giới chỉ chiếm 25,4% (36/142 giáo viên). Đặc biệt, nhóm nữ giáo viên trong độ tuổi sinh sản từ 40 tuổi trở xuống chiếm trên 88,1%. Độ tuổi dưới 30 tuổi chiếm 26,8% (38 người), nhóm từ 30 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 61,3% (87 người), nhóm từ 41 đến 50 tuổi chiếm 8,4% (12 người) và trên 50 tuổi chỉ chiếm 3,5% (5 người). Cơ cấu này mang lại sự năng động, nhiệt huyết nhưng tạo áp lực lớn cho nhà trường khi bố trí dạy thay trong thời gian giáo viên nghỉ thai sản.

Thứ hai, về trình độ đào tạo và định mức biên chế, 100% giáo viên tại hai trường đạt chuẩn trình độ đại học trở lên, trong đó có 15% đạt trình độ trên chuẩn (thạc sĩ), cao hơn mức bình quân 13,18% của toàn tỉnh Hưng Yên. Trường Trung học phổ thông Trưng Vương có tỷ lệ thạc sĩ đạt 20%, cao hơn mức 12,5% của Trường Trung học phổ thông Văn Lâm. Tỷ lệ giáo viên trên lớp tại Trường Trung học phổ thông Trưng Vương đạt 2,20 và Trường Trung học phổ thông Văn Lâm đạt 2,24, đều thấp hơn định mức chuẩn 2,25 giáo viên/lớp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV.

Thứ ba, cơ cấu giáo viên theo môn học xuất hiện tình trạng thừa thiếu cục bộ rõ rệt. Cả hai trường đều thiếu biên chế các môn chuyên biệt: Trường Trung học phổ thông Trưng Vương thừa 1 giáo viên Toán nhưng thiếu 2 giáo viên Tin học và 1 giáo viên Hóa học; Trường Trung học phổ thông Văn Lâm thừa 2 giáo viên Toán, 1 giáo viên Ngữ văn, 1 giáo viên Sinh học, 1 giáo viên Tiếng Anh nhưng lại thiếu 1 giáo viên Tin học và 1 giáo viên Địa lý. Tổng số giáo viên Toán tại hai trường lên tới 24 người, Ngữ văn 17 người, Tiếng Anh 18 người, trong khi Tin học chỉ có 6 người và Địa lý chỉ có 6 người cho cả hai trường.

Thứ tư, kết quả đánh giá xếp loại thi đua viên chức năm học 2013-2014 phản ánh tình trạng cào bằng và nể nang. Trong tổng số 160 cán bộ, giáo viên và nhân viên, có tới 146 cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến (chiếm 91,25%), 14 cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở (chiếm 8,75%, bao gồm đầy đủ 8/8 cán bộ quản lý của 2 trường), 0 cá nhân đạt Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh và chỉ có 4 giáo viên xếp loại hoàn thành nhiệm vụ tại Trường Trung học phổ thông Văn Lâm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bố kết quả thi đua và đánh giá theo chuẩn cho thấy khoảng cách lớn giữa báo cáo hành chính và năng lực thực tế. Khi phân tích nguyên nhân, sự thiếu khách quan bắt nguồn từ tâm lý e ngại va chạm trong tập thể sư phạm, thiếu các tiêu chí định lượng minh chứng rõ ràng khi đánh giá tiêu chí năng lực dạy học và năng lực phát triển nghề nghiệp. Đội ngũ giáo viên lớn tuổi (khoảng 11,9% từ 41 tuổi trở lên) có kinh nghiệm sư phạm dày dặn nhưng gặp rào cản trong việc đổi mới phương pháp dạy học tích hợp và tiếp cận công nghệ thông tin hiện đại. Ngược lại, nhóm giáo viên trẻ dưới 30 tuổi (chiếm 26,8%) thành thạo công nghệ nhưng thiếu kỹ năng xử lý tình huống sư phạm và kinh nghiệm công tác chủ nhiệm.

So sánh với các nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Chiểu tại Nam Định và tác giả Nguyễn Quốc Nam tại Hà Nội, hiện tượng vênh giữa tỷ lệ tự đánh giá loại xuất sắc của giáo viên và đánh giá thực chất của các cấp quản lý là một hạn chế phổ biến ở các trường phổ thông phía Bắc. Tuy nhiên, huyện Văn Lâm có điểm sáng vượt trội là tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đạt 15% (với 21 thạc sĩ trên tổng số 142 giáo viên), tạo nền tảng vững chắc để triển khai các mô hình quản lý năng lực chuyên sâu.

Trong thực tế trình bày báo cáo, dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua bảng thống kê cơ cấu môn học, biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ lệ giới tính và độ tuổi, cùng biểu đồ cột so sánh đối chiếu giữa 3 luồng đánh giá: giáo viên tự đánh giá, tổ chuyên môn đánh giá và hiệu trưởng phê duyệt. Biểu đồ phân tán thể hiện tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý cho thấy hệ số tương quan thuận đạt mức trên 0,85, khẳng định tính khoa học của hệ thống giải pháp đề xuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Văn Lâm theo Chuẩn nghề nghiệp, 5 giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất:

  1. Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức và tác phong sư phạm: Nâng cao nhận thức của 100% cán bộ, giáo viên về vai trò của Chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT. Mục tiêu duy trì 0% giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo và quy chế chuyên môn. Kế hoạch triển khai định kỳ theo từng học kỳ từ năm 2015 đến 2020 do Chi ủy và Ban giám hiệu hai trường trung học phổ thông trực tiếp chỉ đạo.

  2. Đổi mới hình thức bồi dưỡng chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và ứng dụng công nghệ thông tin: Tổ chức tối thiểu 4 đợt bồi dưỡng chuyên đề/năm học cho mỗi tổ chuyên môn, tập trung vào kỹ thuật dạy học tích hợp liên môn và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh từ 9 giáo viên năm 2014 lên trên 15 giáo viên vào năm 2018 do Tổ trưởng chuyên môn phối hợp Hội đồng sư phạm thực hiện.

  3. Chuẩn hóa quy trình kiểm tra, đánh giá giáo viên dựa trên minh chứng thực tế: Xóa bỏ triệt để bệnh thành tích và lối đánh giá cào bằng. Thiết lập hồ sơ minh chứng điện tử cho từng tiêu chí trong 6 tiêu chuẩn nghề nghiệp, bảo đảm 100% kết quả xếp loại cuối năm phản ánh đúng năng lực giảng dạy thực chất. Thời gian áp dụng thường niên từ năm học 2015-2016 do Hiệu trưởng và Hội đồng đánh giá nhà trường chịu trách nhiệm.

  4. Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ và tuyển dụng cân đối bộ môn: Lập đề án vị trí việc làm điều chuyển hợp lý 3 giáo viên môn Toán dôi dư và tuyển dụng bổ sung ngay 3 giáo viên Tin học, 1 giáo viên Địa lý còn thiếu trong giai đoạn 2015-2017. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên đạt trình độ thạc sĩ từ 15% lên 25% vào năm 2020 do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hưng Yên phê duyệt theo đề xuất của Ban giám hiệu các trường.

  5. Cải tiến chính sách thi đua, khen thưởng và tạo động lực lao động sư phạm: Trích từ 10% đến 15% quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn xã hội hóa giáo dục để thưởng trực tiếp cho giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm loại khá, giỏi cấp tỉnh hoặc bồi dưỡng học sinh giỏi đoạt giải quốc gia. Thực hiện đánh giá thi đua công khai hàng tháng từ năm học 2015-2016 do Ban giám hiệu kết hợp Công đoàn nhà trường chủ trì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông: Cung cấp khung quy trình 5 bước quản lý nhân sự theo Chuẩn nghề nghiệp, giúp các nhà quản lý trường học có công cụ đánh giá năng lực giáo viên một cách khách quan, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ sát với nhu cầu thực tế và phân công giảng dạy khoa học.
  • Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trung học phổ thông: Giúp tổ trưởng đổi mới phương thức sinh hoạt tổ theo hướng nghiên cứu bài học. Đồng thời, cung cấp cho 142 giáo viên công cụ tự đối chiếu 25 tiêu chí chuẩn nghề nghiệp để chủ động lập kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng, hệ thống bảng hỏi khảo sát định lượng và mô hình xử lý số liệu thống kê nhân sự sư phạm trong các công trình nghiên cứu học thuật cấp thạc sĩ, tiến sĩ.
  • Chuyên viên Phòng Giáo dục Trung học và Phòng Tổ chức Cán bộ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp số liệu thực tế về thực trạng mất cân đối giáo viên bộ môn và tỷ lệ 2,24 giáo viên/lớp tại địa phương, làm căn cứ tham mưu xây dựng quy hoạch mạng lưới, phân bổ chỉ tiêu tuyển dụng và chính sách đào tạo bồi dưỡng giáo viên toàn tỉnh Hưng Yên.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc quản lý giáo viên trung học phổ thông theo Chuẩn nghề nghiệp lại cấp thiết tại huyện Văn Lâm? Dù 100% giáo viên tại huyện đạt chuẩn đào tạo nhưng vẫn tồn tại tình trạng thừa thiếu cục bộ giữa các môn (thừa Toán, thiếu Tin học, Địa lý). Quản lý theo Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT giúp đánh giá chuẩn xác năng lực của 142 giáo viên, tạo động lực rèn luyện và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho 3.363 học sinh trên địa bàn.

Cơ cấu độ tuổi và giới tính của đội ngũ giáo viên Văn Lâm tác động như thế nào đến công tác quản lý? Đội ngũ giáo viên có tỷ lệ nữ chiếm 74,6% với hơn 88% trong độ tuổi sinh sản, cùng 61,3% giáo viên ở độ tuổi 30-40. Đặc điểm này đòi hỏi cán bộ quản lý phải lập kế hoạch bố trí nhân sự dự phòng linh hoạt, hỗ trợ chế độ thai sản hợp lý để không làm gián đoạn kế hoạch giảng dạy chung.

Đâu là hạn chế lớn nhất trong công tác đánh giá giáo viên tại các trường khảo sát? Hạn chế lớn nhất là tính nể nang và hình thức khi 91,25% cán bộ giáo viên được xếp loại Lao động tiên tiến và 100% cán bộ quản lý đạt Chiến sĩ thi đua cơ sở năm học 2013-2014. Việc đánh giá chưa dựa trên minh chứng định lượng về năng lực đổi mới phương pháp và ứng dụng công nghệ thông tin.

Làm cách nào để giải quyết dứt điểm tình trạng thừa thiếu giáo viên cục bộ theo môn học? Sở Giáo dục và Đào tạo cần phối hợp Ban giám hiệu thực hiện rà soát theo vị trí việc làm, điều chuyển 3 giáo viên Toán dôi dư tại hai trường sang các đơn vị lân cận, đồng thời ưu tiên tuyển dụng bổ sung 3 giáo viên Tin học và 1 giáo viên Địa lý trong giai đoạn 2015-2017.

Biện pháp quản lý nào được khảo nghiệm đánh giá có tính khả thi cao nhất? Biện pháp đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học đạt mức độ cần thiết và khả thi trên 88%. Giải pháp này phát huy nội lực của 142 giáo viên, trực tiếp tháo gỡ khó khăn về phương pháp dạy học mà không làm phát sinh chi phí ngân sách lớn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông theo 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp.
  • Khảo sát thực trạng 142 giáo viên tại 2 trường công lập huyện Văn Lâm khẳng định 100% giáo viên đạt chuẩn, 15% đạt trình độ thạc sĩ nhưng cơ cấu giới tính nữ chiếm 74,6% và mất cân đối bộ môn Tin học, Địa lý.
  • Vạch rõ hạn chế cốt lõi trong công tác đánh giá thi đua khi có tới 91,25% xếp loại Lao động tiên tiến do thiếu hệ thống minh chứng định lượng chuẩn xác.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm biện pháp quản lý có tính khả thi cao, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ thạc sĩ lên 25% và đạt định mức chuẩn 2,25 giáo viên/lớp.
  • Kết quả khảo nghiệm thực tiễn khẳng định sự đồng thuận cao của cán bộ quản lý và giáo viên đối với tính cấp thiết của các giải pháp.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp khung giải pháp thực chứng, giúp các nhà trường khắc phục bệnh thành tích và nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ nhà giáo. Lộ trình thực hiện chia làm hai giai đoạn: giai đoạn 2015-2017 tập trung chuẩn hóa đánh giá và cân đối môn học; giai đoạn 2018-2020 hoàn thành quy hoạch nâng cao trình độ thạc sĩ. Các cấp quản lý giáo dục cần nhanh chóng áp dụng bộ giải pháp này vào thực tiễn quản trị trường học nhằm đáp ứng thắng lợi mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nước nhà.