Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đòi hỏi nền giáo dục Việt Nam phải chuyển mình mạnh mẽ nhằm kiến tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội, ngành giáo dục bước vào cuộc cải cách mang tính bước ngoặt: đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo lộ trình cuốn chiếu từ năm học 2018 - 2019 đến năm 2022 - 2023. Trọng tâm của cuộc chuyển dịch này là chuyển từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học.

Đội ngũ nhà giáo là lực lượng trực tiếp quyết định chất lượng giáo dục và sự thành bại của công cuộc đổi mới. Tuy nhiên, trước các yêu cầu mới về dạy học tích hợp, dạy học phân hóa và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, công tác quản lý giáo viên tại các trường trung học cơ sở đang bộc lộ nhiều bất cập. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: làm thế nào để nâng cao năng lực quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS Vạn Sơn, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng nhằm đáp ứng toàn diện các tiêu chuẩn của chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2018.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và phân tích thực trạng năng lực đội ngũ cùng hoạt động quản lý tại trường THCS Vạn Sơn trong năm học 2015 - 2016, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi. Nghiên cứu hướng đến việc chuẩn bị vững chắc trong giai đoạn 2 năm bản lề 2016 - 2018, bảo đảm 100% cán bộ quản lý và giáo viên được trang bị đầy đủ kỹ năng sư phạm hiện đại, sẵn sàng triển khai thành công chương trình giáo dục phổ thông mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hệ thống lý thuyết quản lý nguồn nhân lực hiện đại trong tổ chức giáo dục kết hợp với các định hướng đổi mới giáo dục phổ thông của Việt Nam. Cụ thể, khung lý thuyết bao gồm:

  • Lý thuyết quản lý nguồn nhân lực trong nhà trường: Tiếp cận quá trình quản lý như một chuỗi liên hoàn gồm 4 khâu then chốt: tuyển dụng - bố trí sử dụng; đào tạo - bồi dưỡng; kiểm tra - đánh giá; và tạo lập môi trường làm việc - chính sách đãi ngộ.
  • Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow: Ứng dụng mô hình 5 bậc nhu cầu nhằm nhận diện động lực làm việc của đội ngũ giáo viên, từ các nhu cầu an toàn, sinh hoạt cơ bản đến nhu cầu xã hội, được tôn trọng và tự khẳng định giá trị bản thân trong quá trình đổi mới chuyên môn.
  • Lý thuyết dạy học phát triển năng lực: Dựa trên nghiên cứu của Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Đức Chính, xác định dạy học thực chất là dạy cách học, lấy người học làm trung tâm để hình thành 3 phẩm chất cốt lõi (yêu thương, tự chủ, trách nhiệm) và 8 nhóm năng lực chung (tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, thể chất, giao tiếp, hợp tác, tính toán, công nghệ thông tin và truyền thông).
  • Lý thuyết về hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Vận dụng luận điểm của Tiến sĩ Đinh Thị Kim Thoa và Tiến sĩ Nguyễn Thị Kim Dung về 4 phương pháp chủ đạo: giải quyết vấn đề, sắm vai, trò chơi và làm việc nhóm, nhấn mạnh trải nghiệm thực tiễn là phương thức giáo dục và sáng tạo là mục tiêu đầu ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống phương pháp luận khoa học kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và điều tra thực tiễn:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích và tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định số 404/QĐ-TTg, Công văn số 4086/BGDĐT-BPTTr cùng các công trình khoa học trong nước và quốc tế để xây dựng khung khái niệm chuẩn xác về quản lý giáo dục và quản lý nhà trường.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực tiễn với cỡ mẫu gồm 65 cán bộ quản lý và giáo viên trung học cơ sở trên địa bàn quận Đồ Sơn, trong đó khảo sát toàn diện 100% cán bộ, giáo viên trường THCS Vạn Sơn. Mẫu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu xác thực kết hợp chọn mẫu thuận tiện nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho khối trường phổ thông ven biển.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và tọa đàm khoa học: Thu thập thông tin định tính từ Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn và các chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Đồ Sơn về những khó khăn nội tại khi triển khai dạy học tích hợp và phân hóa.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các thuật toán tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và hệ số tương quan để lượng hóa tính cần thiết cũng như tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ tháng 8 năm 2015 đến tháng 11 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại trường THCS Vạn Sơn trong năm học 2015 - 2016 đã ghi nhận nhiều dữ liệu định lượng quan trọng về quy mô học sinh, chất lượng giáo dục và thực trạng đội ngũ nhà giáo:

  • Về quy mô học sinh và chất lượng đào tạo: Nhà trường duy trì ổn định 424 học sinh phân bổ trên 12 lớp học (khối 6 có 95 học sinh với 3 lớp, khối 7 có 155 học sinh với 4 lớp, khối 8 có 95 học sinh với 3 lớp, khối 9 có 79 học sinh với 2 lớp). Chất lượng giáo dục hai mặt đạt kết quả ấn tượng: tỷ lệ học lực Giỏi đạt 51,89% (220 học sinh), học lực Khá đạt 32,08% (136 học sinh), Trung bình đạt 14,86% (63 học sinh) và Yếu chỉ chiếm 1,18% (5 học sinh). Về hạnh kiểm, loại Tốt chiếm 83,49% (354 học sinh), Khá chiếm 14,15% (60 học sinh) và Trung bình chiếm 2,36% (10 học sinh). Tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 100%.
  • Về thành tích bồi dưỡng học sinh giỏi: Trong 3 năm học liên tiếp từ 2013 đến 2016, trường luôn duy trì vị trí tốp đầu quận Đồ Sơn. Riêng năm học 2015 - 2016, học sinh của trường đã đạt 69 giải cấp Quận (gồm 2 giải Nhất, 23 giải Nhì, 17 giải Ba, 27 giải Khuyến khích) và 8 giải cấp Thành phố (gồm 2 giải Nhì, 4 giải Ba, 2 giải Khuyến khích).
  • Về cơ cấu và trình độ chuyên môn của đội ngũ: 100% giáo viên nhà trường đạt trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn theo quy định hiện hành. Tuy nhiên, cơ cấu bộ môn chưa đồng đều giữa các nhóm môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
  • Về mức độ sẵn sàng đáp ứng chương trình mới: Khoảng 68% giáo viên vẫn quen thuộc với phương pháp truyền thụ kiến thức một chiều; kỹ năng tích hợp liên môn, thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra đánh giá năng lực còn nhiều hạn chế, dẫn đến nguy cơ thừa - thiếu giáo viên cục bộ khi học sinh THPT và THCS bước vào giai đoạn học phân hóa tự chọn với 19 tiết mỗi tuần.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thu thập được trình bày trực quan thông qua hệ thống Biểu đồ cơ cấu độ tuổi, giới tính và Bảng tổng hợp chất lượng mũi nhọn qua các năm. Dữ liệu cho thấy nghịch lý giữa chất lượng học sinh giỏi cao theo lối dạy truyền thống với khả năng thích ứng của đội ngũ trước yêu cầu đổi mới căn bản.

Nguyên nhân khách quan bắt nguồn từ cơ chế quản lý nhà trường trước đây còn mang tính bao cấp, thiếu sự tự chủ linh hoạt trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục riêng. Cơ sở vật chất, phòng học bộ môn và thiết bị công nghệ thông tin chưa được đầu tư đồng bộ để đáp ứng các chủ đề tích hợp phức tạp. Về mặt chủ quan, thói quen sư phạm lâu năm cùng tâm lý ngại thay đổi của một bộ phận giáo viên lớn tuổi là rào cản lớn.

Đối chiếu với các nghiên cứu tương đồng, kết quả này hoàn toàn nhất quán với công trình nghiên cứu năm 2015 của Vương Anh Hạnh tại trường THCS Uy Nỗ (Đông Anh, Hà Nội) và khẳng định của Phó Giáo sư Nguyễn Bá Minh (Đại học Vinh). Cả hai tác giả đều nhấn mạnh rằng nếu không có sự lãnh đạo chủ động của Hiệu trưởng trong việc tạo động lực và chuẩn hóa năng lực nghề nghiệp, nhà trường sẽ không thể vận hành thành công chương trình giáo dục tiếp cận năng lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính chiến lược và đồng bộ:

  • Biện pháp 1: Đổi mới quy trình tuyển dụng, quy hoạch và phân công sử dụng đội ngũ giáo viên. Hiệu trưởng cần chủ động phân tích cơ cấu môn học tự chọn, thực hiện rà soát năng lực sở trường để bố trí 100% giáo viên đúng chuyên môn, xóa bỏ tình trạng phân công kiêm nhiệm trái ngành trước năm học 2018 - 2019.
  • Biện pháp 2: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng yêu cầu dạy học tích hợp và hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Ban Giám hiệu phối hợp với các trường đại học sư phạm tổ chức các khóa tập huấn thực hành, đặt mục tiêu trên 95% giáo viên làm chủ kỹ năng thiết kế bài học tích hợp và kỹ thuật tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong giai đoạn 2016 - 2018.
  • Biện pháp 3: Đổi mới toàn diện công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên và học sinh theo hướng tiếp cận năng lực. Chuyển từ đánh giá kết quả một chiều sang đánh giá quá trình vì sự tiến bộ của người học; áp dụng bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp mới để 100% cán bộ, giáo viên tự đánh giá và được đánh giá thực chất, công bằng.
  • Biện pháp 4: Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, xây dựng môi trường văn hóa nhà trường tạo động lực làm việc. Vận dụng hiệu quả thuyết nhu cầu Maslow, khen thưởng kịp thời các sáng kiến sư phạm xuất sắc, cải thiện điều kiện làm việc cả về vật chất và tinh thần nhằm giữ chân và thu hút giáo viên dạy giỏi.
  • Biện pháp 5: Hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ dạy học. Đảm bảo 100% các phòng thí nghiệm, phòng thực hành và hệ thống máy chiếu, mạng internet của trường THCS Vạn Sơn được nâng cấp trước năm 2018 để hỗ trợ tối đa cho phương pháp nghiên cứu bài học và hoạt động số hóa giáo dục.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho nhiều nhóm độc giả trong hệ thống giáo dục:

  • Cán bộ quản lý nhà trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường phổ thông): Cung cấp cẩm nang thực hành 5 biện pháp quản lý nhân sự, hỗ trợ xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường và phân bổ nguồn lực tối ưu khi đón nhận chương trình mới.
  • Cán bộ chuyên trách tại Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về bài toán thừa - thiếu giáo viên cục bộ tại địa bàn quận ven biển, hỗ trợ xây dựng chính sách tuyển dụng, điều chuyển và tổ chức cụm sinh hoạt chuyên môn hiệu quả.
  • Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở: Giúp giáo viên tự nhận thức khoảng cách năng lực bản thân so với 8 năng lực chung của chương trình mới, từ đó chủ động xây dựng lộ trình tự bồi dưỡng về phương pháp dạy học phân hóa và kỹ thuật đánh giá quá trình.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo học thuật chất lượng cao về phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn, cách thiết kế bảng hỏi và xử lý thống kê tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao quản lý đội ngũ giáo viên lại là yếu tố quyết định thành công của đổi mới chương trình sau năm 2018?

Giáo viên là chủ thể trực tiếp hiện thực hóa mục tiêu chuyển đổi từ truyền thụ kiến thức sang rèn luyện phẩm chất và năng lực cho học sinh. Dù chương trình và sách giáo khoa có tiến bộ đến đâu, nếu người thầy không thay đổi tư duy, phương pháp sư phạm và kỹ năng kiểm tra đánh giá thì toàn bộ tiến trình đổi mới sẽ không đạt được kết quả như kỳ vọng của Nghị quyết số 29-NQ/TW.

Nguy cơ thừa thiếu giáo viên cục bộ phát sinh từ đâu và cách giải quyết như thế nào?

Nguyên nhân xuất phát từ việc chương trình mới cho phép học sinh tự chọn nhiều môn học và chuyên đề phân hóa lên tới 19 tiết mỗi tuần, dẫn đến số lượng đăng ký giữa các môn có sự chênh lệch lớn. Nhà trường cần giải quyết bằng cách xây dựng lộ trình tự chọn linh hoạt theo từng năm, chủ động đào tạo bồi dưỡng giáo viên dạy liên môn và liên kết mạng lưới giáo viên thỉnh giảng giữa các trường trên địa bàn quận.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa hoạt động ngoài giờ lên lớp cũ và hoạt động trải nghiệm sáng tạo mới là gì?

Hoạt động ngoài giờ lên lớp truyền thống chủ yếu mang tính phong trào bề nổi, trong khi hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình mới là một nội dung giáo dục bắt buộc. Hoạt động này lấy trải nghiệm thực tế làm phương thức và sáng tạo làm mục tiêu đầu ra, giúp học sinh vận dụng kiến thức đa môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua 4 hình thức: khám phá, triển khai, trình diễn và cống hiến.

Việc kiểm tra đánh giá theo định hướng tiếp cận năng lực thay đổi như thế nào so với trước đây?

Kiểm tra đánh giá chuyển trọng tâm từ đánh giá kiến thức cuối kỳ sang đánh giá thường xuyên trong suốt quá trình học tập, coi kiểm tra là một phương pháp dạy học thúc đẩy sự tiến bộ của người học. Đánh giá không chỉ qua bài thi viết trên giấy mà mở rộng qua bảng kiểm quan sát hành vi, hồ sơ học tập cá nhân và các sản phẩm dự án nghiên cứu khoa học thực tế.

Tính cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp đề xuất trong luận văn đã được chứng minh ra sao?

Kết quả khảo nghiệm sư phạm trên 65 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy cả 5 biện pháp đều đạt điểm trung bình đánh giá ở mức rất cần thiết và rất khả thi. Hệ số tương quan thống kê đồng thuận cao khẳng định các giải pháp được thiết kế sát hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của quận Đồ Sơn và năng lực thực tế của trường THCS Vạn Sơn.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trong bối cảnh thực thi chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2018.
  • Khảo sát thực trạng tại trường THCS Vạn Sơn (với 424 học sinh, 12 lớp, 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ) đã chỉ rõ các điểm mạnh về thành tích mũi nhọn cùng những rào cản về kỹ năng dạy học tích hợp.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ từ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng, đổi mới đánh giá đến chính sách đãi ngộ và nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật.
  • Đóng góp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc cho các nhà quản lý giáo dục trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực giai đoạn 2016 - 2018 đón đầu lộ trình thay sách giáo khoa đến năm 2023.
  • Các nhà quản lý giáo dục và hiệu trưởng các trường trung học cơ sở cần nhanh chóng tham khảo, vận dụng linh hoạt mô hình 5 giải pháp này vào thực tiễn nhà trường để chủ động kiến tạo bước đột phá nâng cao chất lượng giáo dục trong kỷ nguyên mới.