phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận quản lí đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2018. Chƣơng 2: Cơ sở thực tiễn quản lí đội ngũ giáo viên tại trường THCS Vạn Sơn quận Đồ Sơn thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2018. Chƣơng 3: Các biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2018. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN QUẢN LÍ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG SAU NĂM 2018.
Tổng quan nghiên cứu về quản lí đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thông sau năm 2018. Theo nhóm tác giả TS. Nguyễn Thị Kim Dung; ThS. Nguyễn Thị Hằng Viện NCSP - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội trong bài viết “Một số phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông” (Some methods to organize creative experienced activities for school students) đã nêu rõ : hoạt động trải nghiệm sáng tạo là những HĐGD được tổ chức gắn liền với kinh nghiệm, cuộc sống để HS trải nghiệm và sáng tạo.
Chính điều này đòi hỏi các hình thức và phương pháp tổ chức các hoạt động đó phải đa dạng, linh hoạt, mang tính mở, HS tự hoạt động, trải nghiệm là chính. Bài viết đi sâu phân tích 4 phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đó là: Phương pháp GQVĐ, phương pháp sắm vai, phương pháp trò chơi và phương pháp làm việc nhóm. Với từng phương pháp, tác giả đã chỉ rõ ý nghĩa và các bước tiến hành. [12] Trong bài viết Phát triển đội ngũ giáo viên từ phương diện nhà trường của PGS.Nguyễn Bá Minh -Trường Đại học Vinh, tác giả khẳng định nhà giáo có vai trò quan trọng nhất, trực tiếp quyết định chất lượng giáo dục.
Đối với mỗi trường học người giáo viên có vai trò vô cùng quan trọng: GV là người hưởng ứng các thay đổi trong nhà trường; GV là người xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường; GV là người xây dựng, vun trồng và phát triển văn hóa nhà trường; GV là người tham gia huy động và sử dụng các nguồn lực của nhà trường. [21] Đề duy trì và phát triển chất lượng giáo dục của nhà trường, tác giả đã chỉ ra những việc hiệu trưởng cần lãnh đạo thực hiện, như sau: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên nhà trường. - Lãnh đạo và hỗ trợ giáo viên phát triển chuyên môn và nhân cách. - Thu hút giáo viên có chất lượng về trường.
- Tạo động lực cho giáo viên. Theo tác giả nếu như mỗi nhà trường đều làm tốt 4 việc nêu trên sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, phục vụ cho sự nghiệp giáo dục đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Luận văn thạc sỹ với đề tài “Quản lí giáo viên trường THCS Uy Nỗ - Huyện Đông Anh - Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp” của tác giả Vương Anh Hạnh, Đại học giáo dục, Đại học quốc gia Hà nội, 2015 đã nghiên cứu việc quản lí giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tại trường THCS Uy Nỗ Huyện Đông Anh – Thành phố Hà Nội. Qua nghiên cứu lý luận và thực tiến tác giả đã đề ra 6 biện pháp : Một là, Nâng cao nhận thức về vai trò của chuẩn nghề nghiệp trong tự rèn luyện, phấn đấu đạt chuẩn; Hai là, Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai áp dụng các chuẩn nghề nghiệp để quản lí đội ngũ giáo viên; Ba là, Đẩy mạnh bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng các yêu cầu chuẩn nghề nghiệp; Bốn là,Tăng cường kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; Năm là, Xây dựng văn hóa tổ chức trong nhà trường, tạo môi trường làm việc tốt nhất cho giáo viên; Sáu là, Đảm bảo các điều kiện cho đội ngũ giáo viên phát huy tối đa phẩm chất nhà giáo và khả năng chuyên môn, nghiệp vụ.
[16] Các nghiên cứu kể trên đã đưa ra các giải pháp quản lí của Hiệu trưởng trên những phương diện của đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể: quản lí dạy học phát triển năng lực; quản lí hoạt động trải nghiệm sáng tạo; quản lí giáo viên theo chuẩn. Những giải pháp đó là những cơ sở lý luận để định hướng nghiên cứu và tìm giải pháp quản lí đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể sau năm 2018. Thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13ngày 28 tháng 11 năm 2014 về đổi mới chương trình ( CT), sách giáo khoa (SGK) giáo dục phổ thông 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (GDPT) và Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới CT, SGK GDPT, Bộ giáo dục đã xây dựng dự thảo CT GDPT tổng thể. Bộ giáo dục cũng đã ban hành công văn 4086/BGDĐT-BPTTr ngày 12 tháng 8 năm 2015 về việc góp ý dự thảo chương trình GDPT tổng thể và kèm theo bộ 30 câu hỏi- Tài liệu hỏi đáp về chương trình GDPT tổng thể.
[6] Trong tài liệu hỏi đáp về chương trình GDPT tổng thể đã khẳng định phải đổi mới CT GDPT vì một số lí do sau đây : Thứ nhất: CT và SGK hiện hành theo Nghị quyết số 40/2000/QH10 đã được triển khai trong toàn quốc từ 2002 đến nay. Mặc dù CT và SGK hiện hành có nhiều ưu điểm so với trước đó, nhưng trước yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; nhưng trước sự phát triển nhanh chóng của khoa học - công nghệ và khoa học giáo dục; trước những đòi hỏi hội nhập quốc tế, CT và SGK hiện hành khó đáp ứng yêu cầu của đất nước trong giai đoạn mới. Thứ hai: Xu thế phát triển CT và SGK của thế giới thay đổi rất nhanh; có nhiều thành tựu mới của khoa học giáo dục cần được bổ sung kịp thời vào CTGD. Đầu thế kỉ XXI nhiều nước có nền giáo dục phát triển đã chuyển hướng từ CT coi trọng nội dung giáo dục sang CT coi trọng phát triển năng lực người học.
CTGD Việt Nam cần đổi mới để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. [5] Đối chiếu với yêu cầu của Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 19 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội về đổi mới CT GDPT (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 40/2000/QH10) và các Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 29-NQ/TW) và Nghị quyết 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com số 88/2014/QH13 thì CT GDPT hiện hành có những hạn chế, bất cập chính sau đây: - Mới chú trọng việc truyền đạt kiến thức, chưa đáp ứng tốt yêu cầu về hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; nặng về dạy chữ, nhẹ về dạy người, chưa coi trọng hướng nghiệp. - Quan điểm tích hợp và phân hoá chưa được quán triệt đầy đủ ; các môn học được thiết kế chủ yếu theo kiến thức các lĩnh vực khoa học , chưa thật sự coi trọng yêu cầu về sư phạm; một số nội dung của một số môn học chưa đảm bảo tính hiện đại, cơ bản, còn nhiều kiến thức hàn lâm, nặng với học sinh. - Nhìn chung, CT còn nghiêng về trang bị kiến thức lý thuyết, chưa thật sự thiết thực, chưa coi trọng kỹ năng thực hành, kỹ năng vận dụng kiến thức; chưa đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đạo đức, lối sống.
- Hình thức tổ chức giáo dục chủ yếu là dạy học trên lớp, chưa coi trọng việc tổ chức các hoạt động xã hội, hoạt động trải nghiệm. Phương pháp giáo dục và đánh giá chất lượng giáo dục nhìn chung còn lạc hậu, chưa chú trọng dạy cách học và phát huy tính chủ động, khả năng sáng tạo của học sinh. - Trong thiết kế CT, chưa quán triệt rõ mục tiêu, yêu cầu của hai giai đoạn (giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp); chưa bảo đảm tốt tính liên thông trong từng môn học và giữa các môn học, trong từng lớp, từng cấp và giữa các lớp, các cấp học; còn hạn chế trong việc phát huy vai trò tự chủ của nhà trường và tính tích cực, sáng tạo của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục; chưa đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục của các vùng khó khăn; việc tổ chức, chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện CT còn thiếu tính hệ thống.[6] Chính những phân tích kể trên khẳng định việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là tất yếu, hợp quy luật. Vấn đề này đặt ra cho các nhà quản lí là làm thế nào để đội ngũ giáo viên có thể đáp ứng được các yêu cầu này.
Đây 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cũng là lí do chọn đề tài “ Quản lí đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình phổ thông sau 2018 “ 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Quản lí Quản lí là quá trình tác động có định hướng, hợp quy luật của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu của tổ chức. Hoạt động quản lí đòi hỏi phải có người quản lí, người quản lí là nhân vật có trách nhiệm phân bổ các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) của đơn vị và chỉ dẫn sự vận hành của bộ phận hay toàn bộ đơn vị hoạt động có hiệu quả đạt đến mục đích vạch ra.
Người quản lí nói chung phải có ba chức năng: chức năng quyết định; chức năng liên nhân cách; chức năng thông tin và phải có ba năng lực: năng lực chuyên môn; năng lực giao tiếp, đàm phán; năng lực khái quát. Quản lí giáo dục “Quản lí giáo dục là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra” [18,tr.