Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tên "Quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học ở cấp quận trên địa bàn thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Nguyễn Anh Tuấn thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Thành Hưng và TS. Phạm Quang Tiệp, bảo vệ năm 2022 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và mục tiêu chuyển đổi mô hình giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Chương trình mới chuyển từ việc trang bị nội dung kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh thông qua dạy học tích hợp, dạy học phân hóa và trải nghiệm sáng tạo. Điều này đòi hỏi đội ngũ giáo viên tiểu học phải nâng cao năng lực nghề nghiệp, trọng tâm là năng lực dạy học. Mặc dù nhiều chương trình bồi dưỡng ở cấp quận, huyện đã được triển khai, nhưng thực tế việc tổ chức còn thiếu tính hệ thống, nội dung còn rời rạc và hiệu quả chưa cao. Trên địa bàn thành phố Hà Nội có 30 Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện chịu trách nhiệm quản lý chuyên môn đối với các trường tiểu học, song chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện về biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học ở cấp quận.

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất các biện pháp quản lý ở cấp quận trong bồi dưỡng giáo viên tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng phát triển năng lực dạy học, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.

Giả thuyết khoa học được xác định: Trong bối cảnh đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông 2018, năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên tiểu học còn nhiều hạn chế và công tác bồi dưỡng cấp quận chưa đạt hiệu quả cao. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học phù hợp với cấp quận thì sẽ tác động tích cực đến việc phát triển năng lực dạy học của giáo viên, đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học.
  2. Đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học ở cấp quận trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học ở cấp quận trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  4. Xác định tính đúng đắn, phù hợp của biện pháp quản lý bằng thực nghiệm khoa học và phương pháp chuyên gia.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên tiểu học ở cấp quận trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý bồi dưỡng cho giáo viên tiểu học ở cấp quận trên địa bàn thành phố Hà Nội theo định hướng phát triển năng lực dạy học.
  • Phạm vi nội dung: Các biện pháp quản lý ở cấp quận (huyện) trong bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường tiểu học.
  • Phạm vi không gian và quy mô mẫu: Khảo sát tại 21 trường tiểu học thuộc 7 quận, huyện đại diện trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm: quận Cầu Giấy (3 trường), quận Đống Đa (3 trường), huyện Ba Vì (3 trường), quận Bắc Từ Liêm (3 trường), quận Thanh Xuân (3 trường), huyện Chương Mỹ (3 trường) và quận Hoàng Mai (3 trường). Khách thể khảo sát gồm cán bộ quản lý cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý trường học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và giáo viên tiểu học.
  • Chủ thể quản lý: Cán bộ quản lý cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện.
  • Tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 về chuẩn năng lực giảng dạy của giáo viên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử nghiên cứu của luận án được phân tích trên hai bình diện quốc tế và trong nước:

Về nghiên cứu quốc tế:

  • Elena Melekhina nghiên cứu về đổi mới thiết kế khóa bồi dưỡng, đào tạo lại giáo viên trường nông thôn tại Đại học Kỹ thuật Bang Novosibirsk (Nga), nhấn mạnh cải thiện năng lực giáo viên là yếu tố cốt lõi.
  • Jack Richards đề xuất các chiến lược phát triển chuyên môn trong giảng dạy ngôn ngữ như tự giám sát, nhóm hỗ trợ, phân tích sự cố phản biện, nghiên cứu hành động và huấn luyện đồng đẳng.
  • Về tiếp cận phát triển dựa trên năng lực (Competency-Based Training): Rodger chỉ rõ hướng tiếp cận năng lực nhắm vào kết quả đầu ra; K. Paprock tổng kết 5 đặc tính của dạy học theo hướng năng lực; Kerka phân tích 4 ưu thế gồm cá nhân hóa, chú trọng kết quả đầu ra, linh hoạt phương thức và rõ ràng trong đo lường; Boyatzis xây dựng mô hình 3 khía cạnh: xác định năng lực, phát triển năng lực và đánh giá năng lực khách quan.
  • Morley & Vilkinas tổng kết 16 đặc tính xác định năng lực của nhà quản lý trong khu vực công và giáo dục.
  • Toutaoui và Mebdoua Zoulikha nhấn mạnh đào tạo giáo viên tiểu học gắn liền với kỹ năng quản lý lớp học và tương tác sư phạm.

Về nghiên cứu trong nước:

  • Hướng nghiên cứu về bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học theo vùng miền và địa phương: Nguyễn Thanh Phú (2006) tại Bình Phước; Nông Thị Quyên (2000) tại Cao Bằng; Dư Thanh Hồng (2015) tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; Hồ Trọng Đường (2005) tại Bình Phước; Bùi Việt Hà (2017) tại huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh; Trần Thị Yên (2015, 2016) về giáo viên tiểu học dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc.
  • Hướng nghiên cứu về bồi dưỡng theo chương trình sách giáo khoa mới và năng lực dạy học môn học: Phùng Như Thụy (2008) về môn Toán tiểu học; Đỗ Hoàng Mai (2016) về thiết kế kế hoạch bài học môn Toán; Nguyễn Thị Thu Hà (2002), Nguyễn Thị Hà (2003), Phan Thị Lạc (2004), Phạm Viết Vượng (2006).
  • Hướng nghiên cứu về cơ sở lý luận năng lực, năng lực dạy học và chuẩn nghề nghiệp: Đặng Thành Hưng tiếp cận chuẩn năng lực và cơ chế phát triển năng lực trong giáo dục; Trần Bá Hoành (2004) về kỹ năng dạy học; Bùi Thị Mai Đông (2005) về thành tố tâm lý trong năng lực dạy học; Đặng Thị Hồng Doan (2011) về bồi dưỡng qua nghiên cứu bài học; Chế Thị Hải Linh (2017) về khung năng lực giáo viên tiểu học; Vũ Xuân Hùng (2010, 2011) về rèn luyện năng lực dạy học theo năng lực thực hiện; Trần Thị Hải Yến (2012) về bồi dưỡng ở tổ chuyên môn THPT.
  • Hướng nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng: Nguyễn Quang Nhữ (2013, 2014); Nguyễn Thị Tuyết (2013) về quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT tại Hà Nội; Nguyễn Thị Lạc (2005) về bồi dưỡng kỹ năng dạy học tại Bến Tre; Phan Minh Tiến, Nguyễn Thị Thanh Tình (2016), Nguyễn Thị Thanh Vân (2012), Nguyễn Văn Tuân (2012).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn: Phần lớn các công trình trước đây tập trung vào bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở cấp trường hoặc bồi dưỡng theo diện rộng tại các địa phương cụ thể, đối tượng nghiên cứu chủ yếu là giáo viên phổ thông nói chung hoặc sinh viên sư phạm. Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu và có hệ thống về các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học do cơ quan quản lý nhà nước cấp quận/huyện (Phòng Giáo dục và Đào tạo) chủ trì trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và khung phân tích sau:

  • Khái niệm năng lực: Tổng hợp các quan điểm của F. Weinert, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quang Uẩn, Vũ Dũng, Hoàng Phê, McLagan, X. Rogiers, Barnett và Mary Jo Blahna (mô hình kiến thức, kỹ năng, thái độ). Tác giả định nghĩa năng lực là tổ hợp các yếu tố kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm cá nhân cho phép thực hiện có hiệu quả công việc trong điều kiện cụ thể theo các chuẩn mực nhất định.
  • Cấu trúc năng lực của giáo viên tiểu học (Sơ đồ 1.1 trong văn bản): Gồm 3 nhóm năng lực lớn: Năng lực chuyên môn, Năng lực sư phạm (gồm Năng lực dạy học và Năng lực giáo dục), Năng lực xã hội.
  • Cấu trúc năng lực dạy học của giáo viên tiểu học cần bồi dưỡng đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Sơ đồ 1.2 trong văn bản) được chia thành 3 nhóm năng lực chức năng:
    1. Nhóm năng lực chuẩn bị dạy học: Năng lực nghiên cứu chương trình dạy học; Năng lực thiết kế bài học; Năng lực số hóa và ứng dụng ICT trong dạy học.
    2. Nhóm năng lực tổ chức dạy học: Năng lực phát hiện về học sinh; Năng lực ứng dụng ICT trong dạy học; Năng lực lãnh đạo và quản lý hành vi học tập của học sinh; Năng lực tổ chức giờ học; Năng lực thực hiện các biện pháp và kỹ thuật dạy học.
    3. Nhóm năng lực đánh giá và quản lý hồ sơ học tập: Năng lực xác định tiêu chí đánh giá và nội dung đánh giá; Năng lực thiết kế công cụ đánh giá và tổ chức đánh giá; Năng lực số hóa và ứng dụng ICT trong quản lý hồ sơ học sinh.
  • Khung quy định nghề nghiệp và phân cấp quản lý: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT (5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí); Lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP; Phân loại chương trình bồi dưỡng cấp quận gồm Chương trình bồi dưỡng 01 (nhiệm vụ năm học) và Chương trình bồi dưỡng 02 (nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại, hệ thống hóa các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các công trình khoa học quản lý nhân sự, bồi dưỡng giáo viên và lý thuyết năng lực dạy học.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi sử dụng thang đo Likert; Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và giáo viên; Khảo sát hồ sơ quản lý bồi dưỡng tại Phòng Giáo dục và Đào tạo; Phương pháp chuyên gia khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi; Phương pháp thực nghiệm sư phạm có đối chứng; Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study) tại 02 trường tiểu học.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng thống kê toán học để tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn, kiểm định T-test so sánh giá trị trung bình, đánh giá giá trị xác suất P, đo lường mức độ ảnh hưởng (Effect Size), kiểm định Chi-square (phép kiểm chứng bình phương) và hệ số tương quan Hopkins.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát diện rộng tại 21 trường tiểu học thuộc 7 quận/huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội và dữ liệu định lượng thu được qua quá trình thực nghiệm khoa học tại 02 trường tiểu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học ở cấp Quận

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi:

  • Tổng quan lịch sử nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên, tiếp cận năng lực và quản lý bồi dưỡng trong và ngoài nước; rút ra bài học kinh nghiệm về việc gắn bồi dưỡng với chuẩn nghề nghiệp và phát huy tính tự chủ của nhà trường.
  • Làm rõ khái niệm năng lực, năng lực sư phạm, cấu trúc nhân cách người giáo viên tiểu học. Luận án phân định cấu trúc năng lực dạy học thành 3 giai đoạn: chuẩn bị dạy học, tổ chức dạy học và đánh giá/quản lý hồ sơ học tập. Tác giả chỉ rõ các năng lực thành phần cần ưu tiên bồi dưỡng để thích ứng với Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đặc biệt là năng lực số hóa, ứng dụng ICT và năng lực thiết kế hoạt động học tập phát triển năng lực người học.
  • Xác định vị trí, vai trò của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục cấp quận (Phòng Giáo dục và Đào tạo) là cơ quan trực tiếp chỉ đạo chuyên môn, chịu trách nhiệm về nguồn lực và chất lượng giáo dục tiểu học trên địa bàn.
  • Phân tích các nội dung quản lý bồi dưỡng cấp quận: Tổ chức thực hiện mục tiêu; Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình; Quản lý hình thức và phương pháp bồi dưỡng; Quản lý sự phối hợp của các lực lượng giáo dục; Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên; Quản lý các điều kiện đảm bảo; Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng.
  • Phân tích 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng: Nhóm yếu tố lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; Nhóm yếu tố phát triển kinh tế - xã hội; Nhóm yếu tố quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo; Nhóm yếu tố quản lý của cơ sở giáo dục; Nhóm yếu tố thuộc về vai trò, động cơ của bản thân giáo viên.

Chương 2: Thực trạng quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học ở cấp Quận trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng giáo dục tiểu học tại 21 trường thuộc 7 quận/huyện của Hà Nội:

  • Khái quát bối cảnh kinh tế, xã hội và mạng lưới giáo dục tiểu học của thành phố Hà Nội với 30 quận, huyện, thị xã có sự chênh lệch giữa khu vực nội thành và ngoại thành.
  • Đánh giá thực trạng năng lực dạy học của giáo viên tiểu học: Điểm số khảo sát cho thấy giáo viên cơ bản đáp ứng các yêu cầu giảng dạy truyền thống nhưng còn hạn chế ở các năng lực mới: năng lực nghiên cứu học sinh và chương trình giáo dục phổ thông mới, năng lực lãnh đạo và quản lý hành vi học tập, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa trong dạy học trực tiếp/trực tuyến.
  • Thực trạng công tác bồi dưỡng giáo viên ở cấp quận: Các khóa bồi dưỡng đã triển khai bám sát nhiệm vụ năm học (Chương trình 01) và nhiệm vụ địa phương (Chương trình 02), tuy nhiên mục tiêu bồi dưỡng chưa cá nhân hóa theo từng đối tượng giáo viên; nội dung bồi dưỡng nặng về lý thuyết, thiếu kỹ năng thực hành sư phạm; hình thức bồi dưỡng tập trung truyền thống vẫn chiếm ưu thế, chưa khai thác mạnh mẽ môi trường số; khâu kiểm tra đánh giá kết quả sau bồi dưỡng còn mang tính hình thức, chưa đo lường được sự chuyển biến năng lực thực tế trên lớp học.
  • Thực trạng quản lý bồi dưỡng của Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cán bộ quản lý và giáo viên đều nhận thức cao về sự cần thiết của việc quản lý bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học. Tuy nhiên, khâu quản lý kế hoạch, quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục, quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên và việc đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí bồi dưỡng còn gặp nhiều bất cập.
  • Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng: Công tác quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng năng lực, ý thức tự bồi dưỡng của giáo viên là hai yếu tố có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến kết quả bồi dưỡng.

Chương 3: Biện pháp quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học

Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp quản lý và kiểm chứng tính khoa học của các biện pháp:

  • Xác lập 4 nguyên tắc đề xuất: Đảm bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính khả thi; Đảm bảo tính đồng bộ; Đảm bảo tính thực tiễn.
  • Đề xuất 6 biện pháp quản lý bồi dưỡng ở cấp quận:
STT Tên biện pháp quản lý Mục tiêu và nội dung cốt lõi
1 Tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về năng lực dạy học Thống nhất nhận thức về khung năng lực dạy học theo Chương trình GDPT 2018; tổ chức hội thảo, chuyên đề quán triệt mục tiêu phát triển năng lực.
2 Ban hành hệ thống tiêu chí đánh giá các năng lực dạy học của giáo viên, tiêu chí đánh giá quá trình học, tự học, tự bồi dưỡng Thiết lập chuẩn đầu ra và công cụ đo lường mức độ đạt được các thành tố năng lực dạy học; chuẩn hóa tiêu chí đánh giá hoạt động tự học của giáo viên.
3 Xây dựng và ban hành kế hoạch bồi dưỡng, văn bản hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên theo hướng phát triển năng lực dạy học Hoạch định kế hoạch bồi dưỡng theo từng giai đoạn; phân cấp nhiệm vụ rõ ràng giữa Phòng GD&ĐT và nhà trường; ban hành hướng dẫn thực hiện chi tiết.
4 Chuyển đổi số ứng dụng trong hoạt động quản lý bồi dưỡng Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng kho học liệu số, quản lý hồ sơ bồi dưỡng điện tử, tổ chức bồi dưỡng trực tuyến và quản lý quá trình tự học.
5 Tổ chức đánh giá và tự đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên Triển khai quy trình đánh giá định kỳ, kết hợp đánh giá của cấp quản lý với tự đánh giá của giáo viên; sử dụng kết quả để điều chỉnh chương trình bồi dưỡng.
6 Bồi dưỡng theo cụm chuyên môn nhằm nâng cao năng lực giáo viên tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập Liên kết các trường công lập và ngoài công lập theo cụm địa bàn; chia sẻ tài nguyên chuyên môn, tổ chức sinh hoạt chuyên đề và thao giảng chung.
  • Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi: Khảo nghiệm bằng phương pháp chuyên gia lấy ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ cấp thiết và khả thi cao, có sự tương quan thuận chặt chẽ.
  • Kết quả thực nghiệm khoa học: Thực nghiệm triển khai tại 02 trường tiểu học. Tác giả sử dụng các phép kiểm chứng thống kê để phân tích dữ liệu trước và sau thực nghiệm:
    • Bảng so sánh giá trị trung bình điểm số và phép kiểm chứng T-Test cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với giá trị P < 0,05 giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
    • Mức độ ảnh hưởng (Effect Size) đạt mức cao, chứng minh các tác động quản lý có hiệu quả rõ rệt.
    • Đánh giá thái độ của giáo viên qua thang đo Likert và kiểm chứng bình phương (Chi-square) ghi nhận sự chuyển biến tích cực trong năng lực thiết kế, tổ chức giờ học và số hóa dạy học.
    • Kết luận mức độ tương quan Hopkins khẳng định tính phân hóa và độ tin cậy của mô hình thực nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học tiếp cận theo hướng phát triển năng lực dạy học ở cấp quận.
  • Xác định cấu trúc năng lực dạy học của giáo viên tiểu học trong bối cảnh triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 gồm 3 nhóm thành tố: năng lực chuẩn bị dạy học, năng lực tổ chức dạy học, năng lực đánh giá và quản lý hồ sơ học tập; trong đó tích hợp các chỉ báo về năng lực số hóa và ứng dụng ICT.
  • Xác lập mô hình tổ chức bồi dưỡng và khung nội dung quản lý bồi dưỡng ở cấp cơ quan quản lý giáo dục quận/huyện.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện về năng lực dạy học của giáo viên tiểu học và thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng tại 21 trường tiểu học thuộc 7 quận/huyện của thành phố Hà Nội.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý bồi dưỡng đồng bộ, có tính thực tiễn cao, chú trọng chuyển đổi số và giải quyết vấn đề bồi dưỡng chuyên môn cho khối trường ngoài công lập.
  • Chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp thông qua kết quả thực nghiệm khoa học tại 02 trường tiểu học với các chỉ số thống kê toán học cụ thể (T-test, P-value, Effect Size, tương quan Hopkins).

Kiến nghị, giải pháp đề xuất từ luận án:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn về tiêu chí đánh giá năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa năng lực thực hiện; ban hành các chương trình bồi dưỡng mở có tính phân hóa.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội: Tăng cường phân cấp quản lý chuyên môn cho cấp quận/huyện; đầu tư nền tảng số hóa dùng chung phục vụ công tác bồi dưỡng giáo viên toàn thành phố.
  • Đối với Ủy ban nhân dân và Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp Quận: Bố trí đủ nguồn kinh phí và cơ sở vật chất cho hoạt động bồi dưỡng; chỉ đạo triển khai hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực dạy học; thành lập và duy trì hiệu quả các cụm chuyên môn liên trường bao gồm cả hệ thống trường ngoài công lập.
  • Đối với các trường tiểu học: Xây dựng môi trường sư phạm tạo điều kiện cho giáo viên tự bồi dưỡng; gắn kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học với công tác thi đua, khen thưởng và đánh giá chuẩn nghề nghiệp hàng năm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi địa bàn: Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 21 trường tiểu học thuộc 7 quận, huyện của thành phố Hà Nội; chưa bao phủ toàn bộ 30 đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã trên địa bàn Thủ đô.
  • Về quy mô can thiệp thực nghiệm: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, việc thực nghiệm khoa học chỉ tiến hành tại 02 trường tiểu học (nghiên cứu trường hợp - Case Study), do đó mức độ khái quát hóa trên diện rộng cần tiếp tục được kiểm chứng thêm ở các mô hình trường học khác nhau.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng và thử nghiệm các biện pháp quản lý bồi dưỡng trên toàn bộ 30 quận, huyện, thị xã của thành phố Hà Nội cũng như các tỉnh, thành phố khác có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tự chủ tài chính và huy động các nguồn lực xã hội hóa cho công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở cấp quận.
  • Xây dựng hệ thống học liệu số hóa chuyên biệt và khung đánh giá chi tiết năng lực dạy học tích hợp liên môn cho giáo viên tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp quận, huyện: Cung cấp khung lý luận, quy trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tiêu chí đánh giá năng lực dạy học và giải pháp tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (đặc biệt là Chương 3).
  • Đối với cán bộ quản lý trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn): Cung cấp công cụ đánh giá, tự đánh giá năng lực dạy học của giáo viên (Bảng mẫu đánh giá thang đo Likert ở phần Phụ lục) và định hướng quản lý hoạt động tự bồi dưỡng tại chỗ.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Cung cấp khung phân tích năng lực dạy học của giáo viên tiểu học, phương pháp luận khảo sát thực trạng và quy trình thực nghiệm sư phạm ứng dụng các thuật toán thống kê (T-test, P-value, Effect size, Hopkins correlation).

Câu hỏi thường gặp

  1. Cấu trúc năng lực dạy học của giáo viên tiểu học cần bồi dưỡng theo luận án gồm những nhóm nào? Luận án xác định 3 nhóm năng lực dạy học trọng tâm cần bồi dưỡng gồm: (1) Nhóm năng lực chuẩn bị dạy học (nghiên cứu chương trình, thiết kế bài học, số hóa và ứng dụng ICT); (2) Nhóm năng lực tổ chức dạy học (phát hiện về học sinh, ứng dụng ICT, lãnh đạo và quản lý hành vi học tập, tổ chức giờ học, thực hiện biện pháp và kỹ thuật dạy học); (3) Nhóm năng lực đánh giá và quản lý hồ sơ học tập (xác định tiêu chí/nội dung đánh giá, thiết kế công cụ và tổ chức đánh giá, số hóa quản lý hồ sơ học sinh).

  2. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án được triển khai trên những địa bàn nào? Mẫu khảo sát thực trạng được thực hiện tại 21 trường tiểu học thuộc 7 quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm: quận Cầu Giấy (3 trường), quận Đống Đa (3 trường), huyện Ba Vì (3 trường), quận Bắc Từ Liêm (3 trường), quận Thanh Xuân (3 trường), huyện Chương Mỹ (3 trường) và quận Hoàng Mai (3 trường).

  3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và tập trung vào những khâu nào? Luận án đề xuất 6 biện pháp quản lý bồi dưỡng ở cấp quận, bao gồm: (1) Tập huấn nâng cao nhận thức; (2) Ban hành hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực dạy học và tự học; (3) Xây dựng kế hoạch và văn bản hướng dẫn bồi dưỡng; (4) Chuyển đổi số trong quản lý bồi dưỡng; (5) Tổ chức đánh giá và tự đánh giá hoạt động bồi dưỡng; (6) Bồi dưỡng theo cụm chuyên môn cho cơ sở giáo dục ngoài công lập.

  4. Hiệu quả của các biện pháp quản lý được kiểm chứng bằng những kỹ thuật thống kê nào? Hiệu quả được kiểm chứng thông qua phương pháp chuyên gia (đo tính cấp thiết và khả thi) và thực nghiệm khoa học tại 02 trường tiểu học. Dữ liệu thực nghiệm được xử lý qua: so sánh giá trị trung bình điểm số, kiểm định T-test, đánh giá giá trị xác suất P (P < 0,05), tính toán mức độ ảnh hưởng (Effect Size), kiểm định Chi-square và hệ số tương quan Hopkins.

  5. Vai trò của Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp quận trong công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học được xác định ra sao? Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục ở cấp quận, giữ vai trò trực tiếp phụ trách chuyên môn, điều phối nguồn lực, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng bám sát nhiệm vụ năm học và đặc thù địa phương, tổ chức kiểm tra đánh giá và gắn kết các trường công lập với ngoài công lập trên địa bàn.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Anh Tuấn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực dạy học ở cấp quận trên địa bàn thành phố Hà Nội. Công trình đã xây dựng khung năng lực dạy học chuyên biệt đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018, khảo sát thực trạng tại 21 trường tiểu học thuộc 7 quận/huyện và đề xuất 6 biện pháp quản lý có tính đồng bộ, khả thi. Kết quả kiểm nghiệm chuyên gia và thực nghiệm sư phạm tại 02 trường tiểu học đã khẳng định tính khoa học, độ tin cậy và giá trị ứng dụng thực tiễn của hệ thống biện pháp quản lý trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học.