Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ GVCN lớp ở trường THCS Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ GVCN lớp ở trường THCS Chu văn An, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội Chương 3: Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THCS Chu văn An, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƢỜNG THCS 1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu Nhiều thập niên của thế kỷ trước, trên thế giới cũng như ở Việt nam có không ít học giả, nhà khoa học, nhà giáo dục nghiên cứu các vấn đề ảnh hưởng mạnh mẽ tới kết quả giáo dục học sinh. Nhà Giáo dục nổi tiếng thế giới Macarenco - Những nguyên lý giáo dục của ông đã trở thành tài sản quý giá cho nhân loại trong sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ: giáo dục trong tập thể và bằng tập thể; giáo dục trong lao động và bằng lao động… Các công trình nghiên cứu về công tác chủ nhiệm lớp và giáo viên chủ nhiệm lớp hoặc có liên quan của các nhà khoa học trong nước như: PGS.TS Bùi Văn Quân- Phó cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo; PGS.TS Hà Nhật Thăng - Viện khoa học Giáo dục Việt Nam; PGS.TS Nguyễn Dục Quang- Viện khoa học Giáo dục Việt Nam; PGS.TS Đặng Quốc Bảo- Học viện Quản lý Giáo dục; PGS.TS Lưu Xuân Mới - Học viện Quản lý Giáo dục; PGS.TS Mạc Văn Trang- Viện khoa học Giáo dục Việt nam; PGS.TS Nguyễn Văn Khôi- Trường ĐHSP Hà Nội; PGS.TS Nguyễn Thanh Bình- Viện nghiên cứu Sư phạm, ĐHSPHN;… Với cách tiếp cận khác nhau, song đều khẳng định vai trò, chức năng, nhiệm vụ quan trọng của giáo viên chủ nhiệm lớp đối với việc giáo dục, phát triển nhân cách của học sinh ở trường phổ thông; GVCN với ý nghĩa như là người “vun trồng” những mầm non cho đất nước. Bên cạnh những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nói trên, còn có một số Luận văn Thạc sĩ cũng đề cập đến giáo viên chủ nhiệm lớp như: Nguyễn Xuân Tuyên vớí nghiên cưú “Biện pháp quản lý công tác GVCN lớp của hiệu trưởng trường THCS ở tỉnh Yên Bái trong giai đoạn hiện nay (2005)”.
5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trần Châu Hoàn với nghiên cứu “Biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS huyện Vĩnh Bảo-Hải phòng”. Nguyễn Khắc Hiền “Một số biện pháp tăng cường quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động chủ nhiệm lớp trong các trường THPT tỉnh Bắc Ninh”. Qua nghiên cứu các Luận văn của các tác giả nói trên, tôi xin được nêu một số suy nghĩ của mình. Đề tài của các tác giả chuẩn bị khá công phu, có gía trị lý luận và thực tiễn trong việc ứng dụng trong quản lý nhà trường, quản lý công tác chủ nhiệm lớp, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp và có thể mang lại hiệu quả cao trong công tác quản lý nhà trường.
Phần đánh giá thực trạng của 3 luận văn về đề tài quản lý công tác chủ nhiệm lớp, nhìn chung các tác giả đều sử dụng nội dung phiếu khảo sát gần giống nhau: - Khảo sát nhận thức của GV và CBQL về vai trò của GVCN lớp - Khảo sát nhận thức về nội dung công việc của GVCN lớp - Khảo sát nhận thức về yêu cầu phẩm chất của GVCN lớp - Khảo sát nhận thức về ảnh hưởng của vai trò GVCN lớp đối các quá trình học tập của HS - Khảo sát nhận thức về phân công mỗi lớp một GVCN hay cả khối một GV CN. Trong các khảo sát trên, một số khảo sát theo tôi không cần thiết. Vì nội dung công việc của GVCN, yêu cầu phẩm chất, năng lực của GVCNL đã được khẳng định trong các công trình nghiên cứu khoa học của các nhà khoa học và thực tế giáo dục Việt Nam. Mặt khác nó còn được cụ thể hoá trong Luật giáo dục, Điều lệ trường THCS, chính sách của Nhà nước.
Trong khi đó lại thiếu khảo sát về những hiểu biết cần thiết của GVCN trong công tác quản lý, giáo dục học sinh. Phần biện pháp 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các tác giả đều đưa ra các nhóm biện pháp gần giống nhau, chưa thấy điểm “nhấn”, điểm mới trong mỗi biện pháp quản lý của các tác giả. Hai tác giả Trần Châu Hoàn và Nguyễn Khắc Hiền cùng đưa ra biện pháp “Thực hiện quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp theo hướng tiếp cận khoa học”. Theo tôi đây là quan điểm, không phải là biện pháp quản lý công tác GVCNL, vì nó không nói lên yêu cầu gì cụ thể đối với GVCNL trong qua trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
Một trong những biện pháp tác động mạnh mẽ đến công tác chủ nhiệm, đội ngũ GVCNL, đó là công tác đánh giá, xếp loại GVCNL. Nhìn chung các tác giả đều chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí đánh giá, xếp loại một cách đầy đủ, cụ thể, phù hợp, và thống nhất. Nhằm động viên, khích lệ sự đóng góp công sức của từng GVCN trong quá trình giáo dục học sinh, xây dựng nhà trường. Những mặt tích cực cũng như những gì còn hạn chế của các đề tài luận văn trên là một trong những cơ sở hữu ích, có thể giúp tôi thực hiện ý tưởng nghiên cứu đề tài của mình một cách hiệu quả.
Một số khái niệm có liên quan đến đề tài 1. Quản lý Hành động quản lý xuất hiện từ khi con người sống thành bầy đàn. Xã hội loài người ngày càng phát triển thì hoạt động quản lý càng phát triển. Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức; từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó.
Xã hội càng phát triển thì các loại hình quản lý càng phức tạp, đòi hỏi phải nghiên cứu nó và khoa học quản lý ra đời, thúc đẩy quá trình quản lý phát triển ở bậc cao hơn, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Có nhiều quan niệm về quản lý: - Quan niệm của các học giả nước ngoài về quản lý: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Quan điểm của Taylo là những quan điểm đầu tiên đặt nền móng khoa học quản lý hiện đại, tuy vậy ông nghiêng về khai thác sức lao động với mục đích kinh tế, ít chú ý nhân tố con người. Afanaxev quan niệm về quản lý con người đầy đủ hơn: “ Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh ta, sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng được những yêu cầu của xã hội, tập thể để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ của cả xã hội lẫn cá nhân” [1,40] - Quan điểm của các tác giả trong nước về quản lý: Theo từ điển tiếng Việt: Quản lý có 2 nghĩa: (1) Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.
(2) Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định. [42;800] Giáo trình KHQL (hệ cao cấp lý luận) của Học viện Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh định nghiã: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng định của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [21;9] Theo các tác giả trong giáo trình trên, hoạt động quản lý có 7 chức năng cơ bản: Dự báo - kế hoạch hoá - tổ chức - động viên - điều chỉnh - kiểm tra - đánh giá. Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý) - trong một tổ chức-nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”. [2,19] Theo Mai Hữu Khuê: “Hoạt động quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt của người lãnh đạo mang tính tổng hợp các loại lao động trí óc, liên kết bộ máy quản lý, hình thành một chỉnh thể thống nhất điều hoà phối hợp các 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khâu và các cấp quản lý, làm sao cho hoạt động nhịp nhàng, đưa đến hiệu quả”[22,15] Từ những vấn đề lý luận trên, ta có thể rút ra những vấn đề có giá trị lý luận và thực tiễn về quản lý như sau: - Hoạt động quản lý là sự tác động giữa 2 chủ thể(chủ thể quản lý và chủ thể bị quản lý).
Sự tác động giữa 2 chủ thể này tạo nên kết quả quản lý. - Chủ thể quản lý và chủ thể bị quản lý quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý. Những tác động quản lý chính là những quyết định quản lý, là những nội dung chủ thể quản lý yêu cầu chủ thể bị quản lý - Khi đã hình thành tổ chức thì phải có quản lý. Quản lý là sự tác động có mục đích lên những tập thể người, là ý chí của nhà lãnh đạo, tạo ra sự phối hợp có hiệu quả trong một tổ chức giữa những người cộng sự.
- Quản lý đóng vai trò quan trọng trong phát triển xã hội: tạo sự ổn định, phát triển của một đơn vị, tạo đà phát triển kinh tế xã hội cho đất nước. - Năng lực quản lý của chủ thể quản lý thể hiện ở sự nhạy bén, năng động, sáng tạo biết đưa ra những quyết định quản lý đúng đắn, biết áp dụng phương pháp quản lý khoa học và biết đề ra những biện pháp quản lý phù hợp với công việc và phát huy được tiềm năng của các chủ thể bị quản lý. Quản lý giáo dục Theo M.Kônđacôp: QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ quản lý ở các cấp khác nhau, đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em. [24,124] Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.