Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tổ chức nhân sự tại các trường phổ thông ở Việt Nam, đội ngũ giám thị giữ vai trò trực tiếp trong việc duy trì trật tự, kỷ cương và nền nếp sinh hoạt, học tập của học sinh. Lực lượng này phối hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn nhằm quản lý học sinh không chỉ trong các tiết học chính khóa mà xuyên suốt toàn bộ thời gian học sinh sinh hoạt tại trường. Tuy nhiên, hoạt động của giám thị trong thời gian dài chủ yếu được điều chỉnh thông qua các quy chế nội bộ của từng đơn vị trường học. Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa ban hành quy định chính thức về chức danh nghề nghiệp giám thị trong khung biên chế trường học, dẫn đến tình trạng tuyển dụng mang tính tự phát, thiếu các khóa đào tạo nghiệp vụ quản lý bài bản và chế độ đãi ngộ chưa rõ ràng.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Nguyễn Thị Châu Lưu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý giáo dục tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Ngô Đình Qua) với đề tài: "Thực trạng quản lý học sinh của đội ngũ giám thị ở các trường trung học cơ sở công lập Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Xác định thực trạng công tác quản lý học sinh của đội ngũ giám thị ở các trường trung học cơ sở (THCS) công lập Quận 6, TP.HCM.
  2. Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý học sinh của đội ngũ giám thị tại các đơn vị trường học này.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu về công tác quản lý học sinh của đội ngũ giám thị ở trường THCS.
  2. Khảo sát thực trạng công tác quản lý học sinh của đội ngũ giám thị tại các trường THCS công lập Quận 6, TP.HCM.
  3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý học sinh của đội ngũ giám thị ở địa bàn khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý trường THCS.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý học sinh của đội ngũ giám thị ở các trường THCS công lập Quận 6, TP.HCM.
  • Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): Khảo sát tại 10 trường THCS công lập trên địa bàn Quận 6, TP.HCM, bao gồm: THCS Phú Định, THCS Hậu Giang, THCS Lam Sơn, THCS Đoàn Kết, THCS Văn Thân, THCS Bình Tây, THCS Phạm Đình Hổ, THCS Hoàng Lê Kha, THCS Nguyễn Văn Luông và THCS Nguyễn Đức Cảnh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập dữ liệu, khảo sát và đánh giá thực tiễn từ tháng 10 năm 2013 đến tháng 5 năm 2014 (năm học 2013 - 2014).

Giả thuyết nghiên cứu cho rằng công tác quản lý học sinh của đội ngũ giám thị tại địa bàn nghiên cứu đã được quan tâm và đạt kết quả nhất định ở việc duy trì nền nếp, chấp hành nội quy và xây dựng mối quan hệ với học sinh. Dù vậy, công tác này vẫn tồn tại hạn chế trong việc xử lý các vi phạm kỷ luật và thiếu sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Cơ sở lý luận của khóa luận được thiết lập dựa trên hệ thống các khái niệm cốt lõi trong khoa học quản lý và quản lý giáo dục:

  • Quản lý: Tác giả đối chiếu các quan điểm của F.W. Taylor (tiếp cận mục tiêu và hiệu quả chi phí), C. Mác (vai trò định hướng và tổ chức phối hợp lao động), Harold Koontz (phối hợp nỗ lực cá nhân để đạt mục tiêu nhóm với sự bất mãn thấp nhất), các nhà tâm lý học, quan điểm của các học giả Việt Nam như Nguyễn Ngọc Quang, Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, và Trần Kiểm (tác động huy động và điều phối các nguồn lực nhân lực, vật lực, tài lực tối ưu). Khái niệm tổng quát được rút ra: Quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung.
  • Quản lý giáo dục và quản lý trường học: Được phân định ở hai cấp độ:
    • Cấp độ vĩ mô (toàn bộ nền giáo dục): Tiếp cận quan điểm của D.V. Khudominxki, Nguyễn Kỳ, Bùi Trọng Tuân, và Trần Kiểm về việc vận hành các mắt xích của hệ thống theo mục tiêu phát triển con người và yêu cầu xã hội.
    • Cấp độ vi mô (nhà trường/cơ sở giáo dục): Tiếp cận định nghĩa của M.I. Kondakov, Phạm Minh Hạc, Trần Kiểm và Nguyễn Lộc về quản lý hoạt động dạy - học và các mối quan hệ xã hội - sư phạm để tối ưu hóa quá trình giáo dục học sinh.
  • Quản lý học sinh: Quá trình theo dõi chuyên cần, tổ chức giờ tự học, các hoạt động ngoài giờ, hoàn thiện thủ tục nhập học, hồ sơ quản lý, kết quả bình xét rèn luyện và học tập theo các quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Giám thị và đội ngũ giám thị: Dựa trên Từ điển Bách khoa toàn thư và Từ điển Tiếng Việt, giám thị được định nghĩa là người thực hiện nhiệm vụ giám sát, trông coi kỷ luật, trật tự và nền nếp tại nhà trường; đội ngũ giám thị là tập hợp nhân sự cùng thực hiện chức năng, nhiệm vụ giám sát nền nếp học sinh trong hệ thống giáo dục phổ thông.
  • Bốn chức năng quản lý chung: Lập kế hoạch (dự báo, xác định mục tiêu, xây dựng chương trình hành động), Tổ chức (phân công lao động, điều phối nguồn lực), Chỉ đạo (sử dụng quyền lực quản lý và đưa ra các quyết định điều hành), và Kiểm tra (thiết lập chuẩn, đo đạc kết quả, điều chỉnh sai lệch). Bốn chức năng này tương tác tuần hoàn thông qua hệ thống thông tin quản lý.
  • Ba phương pháp quản lý học sinh: Phương pháp hành chính - tổ chức (tác động mang tính pháp lý dựa trên thẩm quyền, quy chế và mệnh lệnh), phương pháp tâm lý - giáo dục (thuyết phục, tác động vào nhận thức, tư tưởng và tình cảm), và phương pháp kích thích (kết hợp các hình thức khen thưởng vật chất và động viên tinh thần).

Phương pháp nghiên cứu và mẫu khảo sát

Khóa luận áp dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu liên ngành:

  • Phương pháp luận nghiên cứu: Quán triệt quan điểm hệ thống - cấu trúc (phân tích công tác quản lý thành các thành tố chủ thể, khách thể, mục tiêu, nội dung và phương pháp) và quan điểm lịch sử - thực tiễn (xem xét đặc thù thực tế của từng trường THCS qua từng năm học).
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu khoa học, văn bản quy phạm pháp luật và văn kiện chiến lược giáo dục.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi các hoạt động giám sát nề nếp học sinh của giám thị tại các trường THCS.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng 2 mẫu phiếu hỏi được xây dựng dựa trên cơ sở tâm lý học liên nhân cách và khoa học quản lý (bao gồm 9 câu hỏi khảo sát về nhận thức sự cần thiết, vai trò, công việc trước đây, mức độ thực hiện nhiệm vụ, hiệu quả áp dụng các biện pháp giáo dục, năng lực và tính cách của giám thị).
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp 10 cán bộ quản lý và 10 giám thị được chọn ngẫu nhiên.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và tính toán các chỉ số thống kê từ số liệu điều tra bảng hỏi.

Khóa luận phát ra 70 phiếu khảo sát và thu về 65 phiếu hợp lệ tại 10 trường THCS công lập Quận 6:

  • Nhóm Cán bộ quản lý (Ban giám hiệu - Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): 30 phiếu.
  • Nhóm Giám thị: 35 phiếu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý học sinh của đội ngũ giám thị ở các trường trung học cơ sở

Chương này tập trung làm rõ các nền tảng lý thuyết và lịch sử hình thành vai trò giám thị tại Việt Nam:

  1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
    • Trước năm 1975: Miền Bắc thực hiện hệ thống giáo dục 10 năm theo mô hình Liên Xô cũ; miền Nam áp dụng mô hình giáo dục phương Tây (chủ yếu là Pháp và cải tiến theo Mỹ), trong đó bộ máy nhà trường công lập có cơ cấu chính thức vị trí giám thị để trông coi sinh hoạt và kỷ luật học sinh.
    • Giai đoạn sau 1975: Đất nước đối mặt với khó khăn kinh tế - xã hội, quy mô trường lớp thu hẹp, giáo viên rời ngành tăng, vị trí giám thị không còn được ưu tiên tuyển dụng trong các trường phổ thông.
    • Giai đoạn đổi mới đến nay: Quy mô giáo dục mở rộng, các trường tự phát sinh nhu cầu và chủ động tuyển dụng giám thị từ nguồn giáo viên đương nhiệm, giáo viên nghỉ hưu hoặc nhân viên điều chuyển biên chế. Đề tài của TS. Nguyễn Thị Bích Hồng tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM là một trong những công trình tiên phong khảo sát năng lực của đội ngũ này ở cấp THPT.
  2. Vị trí, vai trò và mục tiêu quản lý của giám thị: Giám thị là bộ phận thuộc hội đồng trường, tham gia hội đồng kỷ luật và được Hiệu trưởng ủy quyền xét duyệt, xử lý các vi phạm nền nếp nhằm duy trì kỷ cương học đường và rèn luyện ý thức chấp hành nội quy cho học sinh.
  3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của giám thị:
    • Chức năng: Tham mưu cho Hiệu trưởng công tác quản lý nền nếp - kỷ luật; trực tiếp và phối hợp ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.
    • Nhiệm vụ cụ thể: Quản lý hồ sơ nền nếp; giám sát học sinh trong giờ học và giờ ra chơi; quản lý lớp khi giáo viên vắng mặt; điểm danh và kiểm tra sổ đầu bài; thông báo ngay cho Ban giám hiệu các sự việc nghiêm trọng (đánh nhau, nghỉ học không phép 3 ngày liên tục); thông báo cho giáo viên chủ nhiệm hoặc phụ huynh khi học sinh nghỉ học không phép 1 buổi; hỗ trợ tổ chức chào cờ, hoạt động ngoại khóa; tham gia giảng dạy chuyên môn (không quá 2 tiết/tuần khi có phân công của Ban giám hiệu).
    • Quyền hạn: Đề xuất ban hành nội quy; giải quyết cho học sinh nghỉ học 1 buổi khi có đơn hợp lệ nếu giáo viên chủ nhiệm vắng mặt; xử lý các vi phạm nhẹ theo ủy quyền; đề nghị đưa học sinh vi phạm nhiều lần ra hội đồng kỷ luật; tham gia bình xét hạnh kiểm và thi đua định kỳ.
  4. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực: Phẩm chất đạo đức gương mẫu, công bằng, nghiêm minh, tận tụy và thân thiện; năng lực bao gồm quản lý trật tự, năng lực sư phạm, năng lực tổ chức tập thể, kỹ năng kiểm tra đánh giá, am hiểu tâm sinh lý lứa tuổi vị thành niên và khả năng phối hợp liên lực lượng.
  5. Nội dung và phương pháp quản lý: Kết hợp đồng bộ ba phương pháp: hành chính - tổ chức (áp dụng nội quy, điều lệ trường học), tâm lý - giáo dục (thuyết phục, khuyên giải) và kích thích (khen thưởng, tuyên dương, động viên thi đua).

Chương 2: Thực trạng quản lý học sinh của đội ngũ giám thị ở các trường trung học cơ sở công lập Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chương 2 tập trung phân tích bối cảnh địa bàn và thực trạng quản lý học sinh thông qua dữ liệu điều tra thực nghiệm:

  1. Tổng quan địa bàn nghiên cứu (Quận 6, TP.HCM):
    • Điều kiện tự nhiên và dân cư: Quận ven nội thành có diện tích 7,14 km² (chiếm 0,34% diện tích toàn thành phố); dân số năm 2011 là 252.811 người với mật độ 35.408 người/km² (nữ chiếm 53%). Cơ cấu dân tộc gồm 73,31% người Kinh, 26,10% người Hoa, còn lại là các dân tộc khác. Địa bàn phân bổ thành 14 phường, 74 khu phố và 1.311 tổ dân phố.
    • Tình hình kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế phát triển theo hướng "thương mại - dịch vụ - công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp". Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản đạt 584,725 tỷ đồng, trong đó đầu tư cho giáo dục đạt 96,576 tỷ đồng (chiếm 16,5%). Thu ngân sách nhà nước năm 2011 đạt 719,522 tỷ đồng (vượt 13,36% chỉ tiêu), thu ngân sách địa phương đạt 480,306 tỷ đồng.
    • Hiện trạng giáo dục: Hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và THCS từ năm 2000. Đội ngũ cán bộ quản lý đạt chuẩn, mỗi trường có 1 Hiệu trưởng và 2 Phó Hiệu trưởng. Đội ngũ giám thị tại 10 trường THCS công lập tuy nhiệt tình nhưng phần lớn là giáo viên kiêm nhiệm, giáo viên lớn tuổi chờ hưu, hoặc nhân viên chưa qua đào tạo nghiệp vụ quản lý học sinh.
  2. Thiết kế công cụ và tổ chức khảo sát: Sử dụng bộ câu hỏi khảo sát được mã hóa định lượng với các thang đo quy ước:
    • Thang đo mức độ cần thiết: 1 - Rất cần thiết; 2 - Bình thường; 3 - Không cần thiết.
    • Thang đo mức độ hiệu quả: 4 - Rất hiệu quả; 3 - Hiệu quả; 2 - Ít hiệu quả; 1 - Không hiệu quả.
    • Thang đo mức độ năng lực: 4 - Rất thành thạo; 3 - Thành thạo; 2 - Ít thành thạo; 1 - Không thành thạo.
  3. Các khía cạnh thực trạng được phân tích:
    • Nhận thức của Ban giám hiệu và giám thị về sự cần thiết và vai trò của giám thị trong nhà trường.
    • Nguồn gốc nghề nghiệp và công việc giám thị đã làm trước khi nhận nhiệm vụ hiện tại.
    • Tình hình thực hiện các nhiệm vụ quản lý học sinh theo phân công.
    • Thực trạng áp dụng và mức độ hiệu quả của các biện pháp xử lý vi phạm học sinh.
    • Đánh giá năng lực chuyên môn, phẩm chất và tính cách thực tế của đội ngũ giám thị.
    • Các nguyên nhân dẫn đến hạn chế: thiếu văn bản pháp lý cấp Bộ về chức danh giám thị, thiếu chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ định kỳ, chế độ chính sách chưa thỏa đáng.
  4. Hệ thống biện pháp đề xuất:
    • Căn cứ đề xuất: Dựa trên cơ sở lý luận quản lý giáo dục và các phát hiện từ khảo sát thực tế tại 10 trường THCS Quận 6.
    • Nội dung các biện pháp:
      • Tác động nâng cao nhận thức của Ban giám hiệu, giáo viên và chính giám thị về vị trí pháp lý và vai trò giáo dục của công tác giám thị.
      • Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giám thị thông qua tập huấn kỹ năng sư phạm, kiến thức tâm lý lứa tuổi và phương pháp giải quyết tình huống kỷ luật.
      • Hoàn thiện cơ chế phối hợp hoạt động giữa giám thị với giáo viên chủ nhiệm, Đoàn - Đội, bảo vệ và cha mẹ học sinh.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Tổng hợp thông số khảo sát thực tiễn

Tiêu chí Cán bộ quản lý (BGH) Đội ngũ Giám thị Tổng cộng
Số phiếu phát ra - - 70 phiếu
Số phiếu thu về hợp lệ 30 phiếu 35 phiếu 65 phiếu
Phỏng vấn sâu cá nhân 10 người 10 người 20 người
Địa bàn khảo sát 10 trường THCS công lập 10 trường THCS công lập 10 trường (Quận 6)
Thời gian khảo sát 10/2013 - 05/2014 10/2013 - 05/2014 Năm học 2013 - 2014

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khẳng định tính cần thiết khách quan của đội ngũ giám thị: Nghiên cứu chỉ ra rằng bộ phận giám thị đóng vai trò thiết yếu trong việc hỗ trợ Ban giám hiệu và giáo viên chủ nhiệm duy trì kỷ cương học đường. Sự hiện diện thường trực của giám thị trong các khung giờ sinh hoạt chung, giờ ra chơi và lúc giáo viên vắng mặt giúp ngăn ngừa kịp thời các biểu hiện bạo lực học đường và tệ nạn xâm nhập.
  2. Nhận diện khoảng trống thể chế và cơ cấu nhân sự: Khóa luận làm rõ tính chất tự phát trong tuyển dụng giám thị tại 10 trường THCS công lập Quận 6. Đội ngũ này hình thành chủ yếu từ các nguồn chuyển ngạch nội bộ (giáo viên dôi dư, giáo viên sức khỏe yếu hoặc gần tuổi hưu) chứ không qua đào tạo nghiệp vụ quản lý chuyên biệt.
  3. Chỉ ra bất cập trong áp dụng các biện pháp quản lý: Trong xử lý vi phạm của học sinh, giám thị có xu hướng thiên về biện pháp hành chính, áp đặt hoặc xử lý mang tính kinh nghiệm cá nhân; phương pháp tâm lý - giáo dục và biện pháp kích thích tích cực chưa được áp dụng đồng bộ, dẫn đến hiệu quả giáo dục hành vi chưa cao.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục áp dụng riêng cho công tác giám thị trường THCS; xác lập rõ cấu trúc chức năng, 16 nhiệm vụ trọng tâm và hệ thống quyền hạn của giám thị trong môi trường phổ thông.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng tại Quận 6 trong năm học 2013 - 2014; đưa ra luận cứ thực tiễn để kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét công nhận chức danh nghề nghiệp giám thị trong khung biên chế chính thức của trường học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế mới dừng lại ở 10 trường THCS công lập trên địa bàn Quận 6, TP.HCM trong khuôn khổ năm học 2013 - 2014. Các dữ liệu khảo sát chưa bao quát các trường ngoài công lập hoặc các địa bàn quận/huyện có đặc thù kinh tế - xã hội khác biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh công tác quản lý của giám thị giữa các mô hình trường công lập và tư thục; khảo sát mở rộng ở các bậc học khác (Tiểu học, THPT) trên địa bàn toàn thành phố để đề xuất khung chuẩn năng lực nghề nghiệp đồng bộ cho giám thị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý giáo dục, Tâm lý học sư phạm: Tham khảo khung lý thuyết, công cụ thiết kế bảng hỏi và phương pháp điều tra thực trạng quản lý học sinh ở cấp THCS.
  • Cán bộ quản lý trường phổ thông (Ban giám hiệu): Sử dụng các mô tả về nhiệm vụ, thẩm quyền và phương pháp quản lý tại Chương 1 để xây dựng quy chế hoạt động nội bộ cho phòng giám thị tại cơ sở.
  • Cơ quan quản lý giáo dục (Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo): Có thêm căn cứ khoa học và số liệu thực tế phục vụ việc xây dựng chế độ làm việc và chính sách bồi dưỡng cho nhân viên giám thị trường học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được triển khai khảo sát tại những trường THCS cụ thể nào?
Khóa luận khảo sát tại 10 trường THCS công lập thuộc Quận 6, TP.HCM: THCS Phú Định, THCS Hậu Giang, THCS Lam Sơn, THCS Đoàn Kết, THCS Văn Thân, THCS Bình Tây, THCS Phạm Đình Hổ, THCS Hoàng Lê Kha, THCS Nguyễn Văn Luông và THCS Nguyễn Đức Cảnh.

2. Mẫu khảo sát thực tế của đề tài gồm bao nhiêu người và thuộc những đối tượng nào?
Tổng số phiếu phát ra là 70, thu về 65 phiếu hợp lệ; bao gồm 30 phiếu từ Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 35 phiếu từ Đội ngũ Giám thị thuộc 10 trường THCS trên. Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu cá nhân 20 người (10 cán bộ quản lý và 10 giám thị).

3. Giám thị có quyền hạn và nhiệm vụ tham gia giảng dạy chuyên môn hay không?
Theo quy định được khóa luận tổng hợp, căn cứ vào nhu cầu thực tế của nhà trường, Ban giám hiệu có thể phân công giám thị tham gia giảng dạy theo đúng trình độ chuyên môn đào tạo, nhưng thời lượng không được vượt quá 2 tiết/tuần.

4. Khóa luận sử dụng các thang đo định lượng nào trong phiếu điều tra bảng hỏi?
Phiếu hỏi sử dụng các thang đo mã hóa số liệu cụ thể:

  • Thang đo mức độ cần thiết: 1 - Rất cần thiết; 2 - Bình thường; 3 - Không cần thiết.
  • Thang đo mức độ hiệu quả: 4 - Rất hiệu quả; 3 - Hiệu quả; 2 - Ít hiệu quả; 1 - Không hiệu quả.
  • Thang đo mức độ thành thạo năng lực: 4 - Rất thành thạo; 3 - Thành thạo; 2 - Ít thành thạo; 1 - Không thành thạo.

5. Điểm nghẽn lớn nhất về mặt thể chế đối với đội ngũ giám thị được nêu trong văn bản là gì?
Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa đưa chức danh giám thị vào khung biên chế chính thức của trường phổ thông; chế độ đãi ngộ chưa rõ ràng và đa số cán bộ làm công tác này chưa qua đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản lý học sinh.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Châu Lưu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý học sinh và vai trò của đội ngũ giám thị trong trường trung học cơ sở. Thông qua khảo sát thực nghiệm tại 10 trường THCS công lập Quận 6 (TP.HCM) năm học 2013 - 2014, công trình đã phản ánh rõ tính cấp thiết của vị trí giám thị đi liền với những hạn chế về tính chất tuyển dụng tự phát và thiếu hụt đào tạo nghiệp vụ. Hệ thống biện pháp được đề xuất mang tính khả thi, góp phần nâng cao năng lực quản lý nền nếp học đường và cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện chính sách nghề nghiệp cho đội ngũ giám thị trường học.