TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP.HCM KHOA JAM LY GIAO DỤC THUC TRANG QUAN LY HOC SINH BANG PHUONG PHAP GIAO DUC KY LUAT TICH CUC CUA GIAO VIEN CHU NHIEM TAI MOT SO TRUONG THPT QUAN GO VAP TP. HO CHi MINH KHOA LUAN TOT NGHIEP CHUYEN NGANH: QUAN LY GIAO DUC HƯỚNG DAN KHOA HOC TH.S VO THI HONG TRUGC Thành pho Hỗ Chi Minh - 2013 LOI CẢM ON Tôi xin chân thành cam on Quy thay cô Ban Giảm Hiệu; quỷ thay cỏ Chú Nhiệm; các em học sinh trường THPT Nguyễn Công Trứ và THPT Go Vấp đã tạo điều kiện và cộng tác với tôi. Với tinh cảm chân thành, tôi bay tỏ lòng biết on sâu sắc đổi với các thay, cô giảng viên trong khoa Tâm lý — Giáo dục đã giúp đỡ, hướng dan, tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận. Dac biệt tôi xin tran trọng bay to long biết on chân thành tới Thạc si Võ Thị nghiên cứu đẻ tải.
Va tôi cũng xin cảm ơn tat cả các bạn sinh viên lớp Quan Lý Giáo dục 4 đã không ngừng giủn đỡ, động viên tôi trong quả trinh làm khóa luận. Hồ Chi Minh, thang 5 năm 2013 Bủi Ngọc Diễm DANH SÁCH CÁC TU VIET TAT STT NỘI DUNG _ KÍTỰ Giáo viên Gide viên hộ mon Quan lý học sinh Trung hoe pho thang DANH MỤC CÁC BANG Bang 2.1: Ket qua GVCN đánh gia mức độ thực hiện các nội dung QLHS bang Phương phần cide dục KT v60 sosvdtoaitlicixirsiisseresstoe Bang 2.2: Ket quả HS đánh giá mức độ thực hiện các nội dung QLHS bang phương pháp giáo dục KLTC.--- nàn sen rresrrrsrsÐ Bang 2.3: Mức độ áp dụng hình thức ký luật tích cực trong QLHS của 0Ô ÔÔÔÖÖÔÔÔÔÔÔÖÔÖÔÖ.4: Mức độ áp dung hình thức ky luật tiêu cực(trừng phạt) trong lớp HE cua nang straiefIESECEAE0065001001315)610104020Ð10P120100C4OAEM2I-CS0800014-401223/E,80/4161-3000001Đ91 61 Bảng 3.5: Mức độ thực hiện vẻ cach tng xử trong lớp của KV DI no cngec su áng Hài H51 ng 115858/2088105/E06' u01 G8148) 24005.24 <-MOEEi2Uuia-iLCkiS SAẺ 67 Bang 2.6; Banh gia mức độ HS tham gia xây dựng nội quy lop TẾ 2011262 tá c0 % vá ICK RE H3 š tế 2 5I2Ä34.4003:CM0021GN81408302443/2% TO Tro errr rer Tee 70 Bang 2.7: Kết qua đánh giá việc GV tìm hiểu những khó khăn của HS.8: Tổ chức, chi đạo xây dựng tập thể lớp bằng PPGDKLTC.1: Thong ké kết quả khảo sat ý kiến của GVCN vẻ các mức độ can thiết của '7 biền nhấp: đề:NU:¿:c:cci 162052000 020151001\G(0033000310441408 sivas 88 Bang 3.2: Thong kế kết qua khảo sat ý kiến của GVCN vẻ các mức độ khả thi oli † biện phiển tll alte secs dan asin ese Ua 90 DANH MỤC CÁC HÌNH VE, ĐỎ THỊ Hình 1:1: Sơ để khái niệm Q.¡ccccccc c0 01 Gà 11A khh Gà erences eee 16 Hinh 2.1 : Thực trạng mức độ ap dụng các biện pháp ky luật tích cực trong QL | bo aR eo eA reer 100001000N41034G11101000866ã000051ã881A3L44-0ã 64 Hình 3.3 : Thực trạng mức độ ap dụng các biện pháp ky luật trách phạt trong QL Lê blA4s403456/21A02.014202sasboissuiddi SE 0 neces eed KEO GNE1MSYEHUREGILIEE 65 Hinh 2.3: Đảnh gia mức độ quan trọng vẻ nội dung HS tham gia xây dựng nội MỤC LỤC Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục hình vẽ, đỏ thị KD HA otitcccccctrttatdtiddttiuiicgtlitAGGtaSiidxgitgsritiiqibgiiaiiã0405088n6d l CHGS na Sák¿1648ÄAS6008/69804:85 7 CƠ SỞ LY LUẬN VE QUAN LY HỌC SINH BANG PHƯƠNG PHAP GIAO DUCKY LUAT TIGH CC u12 00664006 200606ã0xjtitijiaait 7 11 Ljchsit-viln dé nghitn cỨu:::s¡-cácc2ciG0Gágapsdvasdtabikiorlsbaaaos7 I.I Van để quản lý học sinh ở một số nước trên thé giới.- 7 I Pa oi ((- 3: HN .2 Một số khải niệm cơ ban vẻ quan lý, quản lý giáo dục. 3 C10 ee ee ee er 13 1.3 Quận IV giáo ỤụC. con nh nhe, 15 13233 ude: Waite a lũ 1.3 Wai trò chức năng của GVCN lớp ở trưởng THPT.1 GVCN la người OL — giáo duc toàn điện HS một lớn học.3 GVCN là có van cho các hoạt động tự quản của tập the HS.3 GVCN là cau nỗi giữa tập the HS với các lực lượng giáo dục trong nha HƯỚ:-550004014ã00000Q00LGR300AtdtetitdiiiitttllgbesdiisdatssiskitbirttttiisBiietigiipeatesie= 3u 1.4 — Đặc điểm tâm sinh lý của HS trung học pho thông.2 Hoạt động học tập va sự phát triển trí tuệ của HS THPT.3 Những đặc điểm nhân cách chủ yếu.cc + sissy tennant 22 kLŠ “PhưoHEnHIDĐQ.eessiee=niennereenenrremndetoskrtersHipaa2ttolretsEne 23 13.1 Phương pháp QL.kệ Bi Asia Le erence EEE ear 23 kề ‘Onin hee slab sicsicacssnmmanonccaaea 24 Lo.) Khai niệm quản lý hoe sinh.2 Phương pháp QL HS.7 Phương pháp gido dục ky luật tích cực.e 30 ETD XS MÃI ceeeeonesaeeeesen WIBEAPIEZĐAPEIS)14)00093/EEE1000E007E91700418073122005030.
Giáo dục kỷ luật tích CỰC. co n Ha tha crktgtggadie led 31 1.3 Các nguyên tắc cơ bản của giáo dục ky luật tích cực.4 So sánh ky luật tích cực và ky luật trách phại.5 QL HS bing phương pháp giao đục ký luật tích cực. 35 TIỂU KẾT CHUONG Tianna ie eer eS ERE EAI 42 CHƯƠNG 2: THỰC TRANG QUAN LY LỚP HOC BANG PHƯƠNG PHAP GIÁO DỤC KỸ LUẬT TÍCH CỰC TẠI MỘT SO TRƯỜNG THPT QUAN GO WAP, TP. Ssnseresesrsrearrrsssrre, 44 3,] Khai quat tinh hình phat triển KT - XH và GD quận Go Vấp MPRA: 1 2.4:1 Đặc điểm CÌhHigcc:siciuikcciibidäidadädbidtaiigitbadtiGleiiiobesiase 44 23:3 Tink hình GE BT ecciccnncc annie soi t?bAtsể 46 2.2 Thực trang QL HS bang phương phán giáo dục ky luật tích cực tại các trường THPT Quận Gò Vẫn, TP.
óc St v12021 1120210111211 50 2:2) Méninipinin ciel aaa ee 50 2. Đánh giá chung ve mức độ thực hiện các nội dung QLHS bang phương Ship Eiáo dỤ0 XU, TẾ cac ni dtcucctebtiGntogbagigboiadjigssgidusgqoaegauoisaa,sSt 1.3 Thực trạng GVCWN ap dụng hình thức ky luật trong lớp học. Thực trạng ve cách img xử trong lớp của GVCN.5 Mức độ tham gia của HS trong việc xây dựng nội quy, quy tắc ứng xur.69 Một số nội dung còn lại được đánh giá ở mức độ it thực hiện:.6 Mức độ GVCN tim hieu những khó khăn của HS,.7 Thực trạng tổ chức. chi đạo xây dựng tập thé lớp học bảng phương pháp Peeing (Tae Sd BedEE”: 72x60 02 eR PORT aR ROE ae Rarer TR ae REE | 2.8 Những khó khan trong việc ap dung phương pháp giao dục KLTC vào TIỂU KET CHƯƠNG 2.
MSHIETPITTTTSPPTTTTTTETTHC-LESTTE snails 78 CHUONG 3: BIEN PHAP TANG CƯỜNG HIỆU QUA QLHS BẰNG PHƯƠNG PHAP GIÁO DỤC KLTC CUA GVCN TẠI MOT SO TRƯỞNG THPT QUAN 3G el) ae: 8l 3.] Cư sử xây dựng biện phản.1 Đầm báo tính KẾ thừN:c:co-cccct tai bi lesadasiiigadadagaddsgosasissouaf 3.2 Nguyên tắc đảm bảo tinh toàn điện.3 Nguyễn tắc đảm bảo tính hiệu quả.3 Dé xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLHS bằng phương thấp: gio dục F2 ĐK tcotiictuucuctnoidioiisdtataidlaisgiftiagtgiid0ieissaaaift 3.3 Kết quả khảo cứu,. co s20 2012120 11120212211021111111111011212yeg 88 TIỂU KET CHƯƠNG 3 ooo ccccccccorcstesreesnreneesressens ¬. 93 WET ƯA Nttsttccc0/500900000600162ã10NG18001640iã840G33064820/EiSA0Agii0ã10630/042440g3 94 KIEN NGHHacceicitikdotobcdtiddtdcdee (xbltdiitigliididbitiiilitiiilAsusgagaisief5 MỞ ĐÀU 1. Lý do chọn để tai Pat nước ta đang trong thời kỳ hội nhập va phát triển vẻ mọi mat.
Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của mọi sự phát triển. Vì vậy muốn phat triển vẻ mọi mặt phải chủ trọng phát triển giáo dục và đảo tạo dé phat triển con người. Trong dé giáo dục phỏ thông đóng vai trỏ rất quan trọng trong việc hình thành va phát triển nhãn cách toàn điện cho học sinh. Điều 27, luật giáo dục xác định: “Mue tiêu của giáo duc pho thông là giúp cho HS phat triển toàn diện vẻ dao đức, trí tuệ, thé chất, thâm mỹ và các kỹ năng cơ ban nhằm hình thành nhân cách con người Viet Nam Xã hội chi nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dan; chuẩn bị cho học sinh học tiép lên hoặc di vào cuộc song lao động, tham gia xây dựng và baa vệ Tổ quốc”.
[5,8] Mục tiêu phát triển toản điện nhân cách học sinh được thực hiện bang nhieu con đường, biện pháp khác nhau, trong đó, GVCN đóng vai trò quan trọng, gop phan quyết định sự thành công hay that bai trong công tác giáo dục của nhả trường. Một trong những chức năng cơ bản, đặc trưng nhất của công tác chủ nhiệm là chức năng quản ly học sinh. Quan lý học sinh không chi là quản lý hành chỉnh, quản ly số liệu ma quan trọng hơn là quản lý sự phát trién, quản lý quá trình học tập, rén luyện của từng học sinh băng những phương pháp khoa học. Van dé phương pháp, vi vậy là một trong những phạm tri đặc biệt có ý nghĩa.
Hiểu biết day đủ, sâu sắc và vận dụng các phương pháp quản lý học sinh một cách khoa học là những yêu cau cần cỏ ở một GVCN. Tuy nhién, thực tế cho thấy, không nhải GVCN nao cũng đạt được những yêu cầu đó. Đã có không ít lũng tủng và sai sót trong phương pháp quản lý học sinh làm giảm hiệu quả quản lý, thậm chi nhiều trường hop gây ton hại nặng né đến tinh than va thé chất học sinh, ảnh hưởng den qua trình thực hiện mục tiêu giáo dục của nhả trường. Dé cập đến những bắt cập trong công tác quan lý học sinh, các nha nghiên cứu, bảo chỉ vả nhiều phụ huynh cho rằng việc quản lý học sinh ở các trưởng pho thêng Việt Nam trong nhiều nam qua chủ yêu dựa vào các biện pháp ky luật trừng phạt như nhắc nhở, phé bình, thông bảo với gia đình, cảnh cao ghi học ba, buộc thỏi học có thời hạn.
Theo Bộ GD&ĐT, các hiện pháp nảy tuy được các trường thực hiện nghiêm túc va công khai, đảm bao tinh ran de nhưng còn khá “khô cimg”, khat khe, gây căng thăng nặng nẻ trong môi trường học đường. Do đó, trong những năm gan đây, Bộ GD&DT đã triển khai áp dụng các dự án liên quan đến “phương pháp giáo dục ky luật tích cực ” như: dự án trường học than thiện của Tô chức cứu trợ trẻ em Thụy Điển, dự án bảo vệ trẻ em - tăng cường phương pháp KLTC của T6 chức Plan, phong trao thi dua *Xây dựng trường học than thiện — học sinh tích cực”.[5] Ngày 22/7/2008 Bộ trưởng Bộ GD&DT ra chỉ thị phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện HS tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 — 2013, chỉ thị Số: 2737/CT-BGDDT vẻ nhiệm vụ trong tâm của giáo dục mam non, giáo dục phố thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012 — 2013 có nội dung đề cập đến việc áp dụng phương pháp KLTC, xây dựng mỗi quan hệ thân thiện giữa thầy và trò. Có thé nhận thấy rõ ràng rằng đôi mới công tác QLHS bang các phương pháp khoa học hiện đại, tiền bộ trong đó có phương pháp giáo dục KLTC thực sự là mong mỏi, là mỗi quan tâm của tất ca chúng ta. Do cũng chính la ly do thúc day ban thân người nghiên cứu quyết định lựa chọn đẻ tải: “Thực trạng QLHS bang nhường pháp giáo dục kỷ luật tích cực của GVCN tại mật số trường THPT quận Gò Vấp, TP.HCM” lam đề tai khóa luận tốt nghiệp 2.