Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục phổ thông giữ vai trò then chốt đối với việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diện của học sinh. Điều 27 Luật Giáo dục Việt Nam xác định mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân. Trong nhà trường phổ thông, giáo viên chủ nhiệm (GVCN) là lực lượng trực tiếp quản lý, tổ chức và điều phối các hoạt động giáo dục toàn diện ở quy mô lớp học. Quản lý học sinh không đơn thuần là công tác quản lý hành chính hay theo dõi số liệu nề nếp, mà là quản lý quá trình học tập, rèn luyện và phát triển nhân cách của từng cá nhân thông qua các phương pháp khoa học.
Tuy nhiên, thực tiễn giáo dục trong nhiều năm cho thấy công tác quản lý học sinh tại các trường phổ thông ở Việt Nam vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các biện pháp kỷ luật trừng phạt truyền thống như nhắc nhở gay gắt, phê bình trước tập thể, thông báo về gia đình, cảnh cáo ghi học bạ hoặc buộc thôi học có thời hạn. Theo đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các biện pháp này tuy mang tính răn đe tức thời nhưng còn cứng nhắc, khô cứng, dễ tạo ra căng thẳng tâm lý nặng nề và làm tổn thương thể chất, tinh thần của học sinh.
Để khắc phục tình trạng này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai nhiều chương trình đổi mới như phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" giai đoạn 2008 – 2013 (theo Công văn số 307/KH-BGDĐT ngày 22/7/2008 và Chỉ thị phát động phong trào), đồng thời đưa nội dung áp dụng phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực vào nhiệm vụ trọng tâm của các năm học (tiêu biểu là Chỉ thị số 2737/CT-BGDĐT cho năm học 2012 – 2013). Các dự án phối hợp với Tổ chức Cứu trợ Trẻ em Thụy Điển và Tổ chức Plan tại Việt Nam cũng từng bước nhân rộng mô hình này. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Bùi Ngọc Diễm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Giáo dục với đề tài: "Thực trạng quản lý học sinh bằng phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực của giáo viên chủ nhiệm tại một số trường THPT quận Gò Vấp, TP.HCM" (năm 2013), dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Thị Hồng Trước tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
Mục đích nghiên cứu
Xác định thực trạng công tác quản lý học sinh bằng phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực của giáo viên chủ nhiệm tại một số trường Trung học phổ thông (THPT) trên địa bàn Quận Gò Vấp, TP.HCM; từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực tại các trường THPT.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý học sinh bằng phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực.
- Đánh giá thực trạng quản lý học sinh bằng phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực của giáo viên chủ nhiệm tại một số trường THPT Quận Gò Vấp, TP.HCM.
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý học sinh bằng phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực của giáo viên chủ nhiệm tại địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý học sinh ở một số trường THPT Quận Gò Vấp, TP.HCM.
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý học sinh bằng phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực của giáo viên chủ nhiệm tại một số trường THPT Quận Gò Vấp, TP.HCM.
Giả thuyết nghiên cứu
- Phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực chưa được áp dụng rộng rãi trong quản lý học sinh tại các trường THPT Quận Gò Vấp, TP.HCM; nhìn chung các trường vẫn sử dụng các biện pháp kỷ luật khắt khe, khô cứng và mang tính chất bắt buộc.
- Một số giáo viên chủ nhiệm có áp dụng phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực nhưng còn nặng tính chủ quan, cảm tính nên hiệu quả thực tế chưa cao.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Khảo sát được thực hiện tại 2 trường THPT trên địa bàn Quận Gò Vấp, TP.HCM gồm Trường THPT Gò Vấp và Trường THPT Nguyễn Công Trứ.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động quản lý học sinh bằng phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực do giáo viên chủ nhiệm tiến hành trong phạm vi lớp học và hoạt động giáo dục nhà trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản lý học và tâm lý học giáo dục thông qua các quan điểm học thuật:
- Khái niệm quản lý: Vận dụng luận điểm của C. Mác về tính tất yếu của quản lý trong lao động xã hội, quan điểm của Đặng Quốc Bảo về bản chất hai mặt "Quản" (duy trì, ổn định hệ thống) và "Lý" (sửa sang, sắp xếp để phát triển), cùng định nghĩa quản lý tổng quát là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
- Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường: Tiếp cận theo quan điểm của Nguyễn Ngọc Quang (1989) về trường học là hệ thống độc lập tự quản mang tính nhà nước và tính xã hội; quản lý giáo dục ở cấp vi mô là tác động của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục.
- Quản lý học sinh: Là hoạt động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý (trực tiếp là GVCN) tới các mặt hoạt động học tập, rèn luyện nền nếp, đạo đức của học sinh nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách người học theo mục tiêu giáo dục (Điều 2 Luật Giáo dục).
- Lý thuyết Kỷ luật tích cực (Positive Discipline): Có nền tảng từ lý thuyết tâm lý học cá nhân của Alfred Adler và Rudolf Dreikurs (nhấn mạnh hành vi con người được thúc đẩy bởi nhu cầu thuộc về tập thể, ý nghĩa và giá trị bản thân, trên cơ sở tôn trọng và bình đẳng về phẩm hạnh); quan điểm của Campbell về bản chất kỷ luật là rèn luyện khả năng tự chủ; mô hình "Trường học thân thiện" của UNICEF và tài liệu hướng dẫn giáo dục kỷ luật tích cực của Tổ chức Plan và Save the Children.
Các nguyên tắc cơ bản của giáo dục kỷ luật tích cực
- Tôn trọng phẩm giá của học sinh.
- Phát triển thái độ, cách ứng xử hướng ngoại, thân thiện, cởi mở, ý thức kỷ luật tự giác và nghị lực của học sinh.
- Phát huy tối đa sự tham gia tích cực của học sinh vào các hoạt động.
- Tôn trọng nhu cầu về sự phát triển bản thân của học sinh.
- Tôn trọng động cơ và quan điểm riêng của học sinh.
- Đảm bảo tính công bằng, công minh, không thiên vị, không phân biệt đối xử.
- Khuyến khích tinh thần đoàn kết, thống nhất của tập thể học sinh.
Bảng đối chiếu Kỷ luật tích cực và Kỷ luật trách phạt
| Tiêu chí so sánh |
Kỷ luật tích cực |
Kỷ luật trách phạt (Trừng phạt) |
| Mục tiêu tác động |
Nhấn mạnh những hành vi học sinh nên làm; đưa ra các lựa chọn tích cực |
Nhấn mạnh những hành vi bị cấm đoán; áp đặt không giải thích |
| Tính chất quá trình |
Quá trình diễn ra thường xuyên, liên tục, nhất quán và kiên quyết |
Chỉ diễn ra có tính bị động khi học sinh mắc lỗi |
| Phương thức tiếp cận |
Mang tính định hướng, hướng dẫn; hệ quả logic gắn liền với hành vi |
Mang tính kiểm soát, chế nhạo, làm xấu hổ hoặc hạ nhục |
| Mối quan hệ thầy - trò |
GV biết lắng nghe học sinh, làm gương mẫu mực; tôn trọng nhân cách |
Không lắng nghe; áp đặt quyết định thay cho học sinh |
| Kết quả phát triển ở HS |
Dạy học sinh tự chịu trách nhiệm, tự giác, chủ động, tự tin |
Tạo tâm lý sợ hãi, phụ thuộc, kém tự lập, chống đối ngầm |
| Mức độ an toàn |
Phi bạo lực về cả thể xác lẫn tinh thần |
Dễ phát sinh bạo lực tinh thần (chửi mắng, sỉ nhục) hoặc thể xác (đánh, phạt quỳ) |
| Quan niệm về lỗi lầm |
Coi lỗi lầm là cơ hội tự nhiên để học tập và tiến bộ |
Phạt nặng, không chấp nhận lỗi lầm; phê phán gay gắt nhân cách |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận:
- Quan điểm hệ thống - cấu trúc: Đặt công tác quản lý học sinh của GVCN trong mối liên hệ hữu cơ với quản lý nhà trường và các phương pháp giáo dục khác.
- Quan điểm lịch sử - logic: Xem xét sự phát triển của các quan điểm quản lý lớp học từ lịch sử quốc tế (Jacob Kounin 1970; Brophy & Evertson 1976; Emmer, Sanford, Clements, Martin 1982) đến bối cảnh đổi mới giáo dục tại Việt Nam.
- Quan điểm thực tiễn: Xuất phát từ việc khảo sát thực trạng tại cơ sở giáo dục để tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp có tính khả thi.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị của Bộ GD&ĐT, sách chuyên khảo, tạp chí khoa học giáo dục và tài liệu dự án để xây dựng khung lý luận và bộ công cụ khảo sát.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ trực tiếp các tiết sinh hoạt lớp tại trường THPT để ghi nhận cách GVCN xử lý kỷ luật và phản ứng của học sinh.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi với đại diện Ban Giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm và học sinh nhằm làm rõ những rào cản, khó khăn khi triển khai.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu khảo sát thiết kế riêng cho 2 nhóm đối tượng (GVCN và HS) tại 2 trường THPT được chọn.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng các thuật toán thống kê toán học và phần mềm SPSS để xử lý, phân tích định lượng kết quả điều tra.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý học sinh bằng phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực
Chương 1 xây dựng bức tranh tổng thể về lý thuyết quản lý lớp học và kỷ luật tích cực:
- Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
- Trên thế giới: Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm nền tảng về quản lý lớp học của Jacob Kounin (1970) với 49 lớp học qua băng hình xác định năng lực bao quát lớp (withitness); công trình của Brophy & Evertson (1976), Emmer và cộng sự (1982), Evertson, Emmer & Worsham (2003); các lý thuyết của Alfred Adler và Rudolf Dreikurs về nhu cầu kết nối xã hội và tôn trọng phẩm giá trẻ; mô hình "Trường học thân thiện" của UNICEF.
- Tại Việt Nam: Các đề tài liên quan như quản lý việc xử lý học sinh vi phạm kỷ luật theo Thông tư 08 (Lý Thị Hồng Thắm), quản lý giáo dục học sinh chưa ngoan (Nguyễn Hữu Minh), quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT (Nguyễn Thị Cẩm Mai). Tác giả khẳng định trước thời điểm nghiên cứu chưa có công trình trực tiếp khảo sát thực trạng sử dụng phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực trong quản lý học sinh của GVCN ở trường THPT.
- Vị trí, vai trò và chức năng của GVCN lớp ở trường THPT:
- GVCN là người quản lý, giáo dục toàn diện học sinh một lớp học, thay mặt Hiệu trưởng thực hiện mục tiêu giáo dục.
- GVCN là cố vấn cho các hoạt động tự quản của tập thể học sinh, không làm thay mà định hướng, bồi dưỡng ban cán sự lớp.
- GVCN là cầu nối liên lạc giữa tập thể học sinh với nhà trường, giáo viên bộ môn, gia đình và các tổ chức xã hội.
- Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THPT (lứa tuổi đầu thanh niên): Cơ thể phát triển cân đối, hệ thần kinh và các vùng vỏ não phức tạp hóa; tính chủ định phát triển mạnh trong các quá trình nhận thức (tri giác, ghi nhớ logic); nhu cầu tự khẳng định, tự ý thức nhân cách phát triển cao, nhạy cảm với cách ứng xử và sự tôn trọng của người lớn.
- Phương pháp quản lý học sinh của GVCN: Bao gồm phương pháp tìm hiểu học sinh (cá nhân và tập thể), quản lý trong giờ học (giáo dục động cơ, phát động thi đua), quản lý ngoài giờ học, phương pháp xây dựng tập thể lớp, lập kế hoạch quản lý và phối hợp các lực lượng giáo dục.
- Bốn nhóm biện pháp cốt lõi của giáo dục kỷ luật tích cực trong quản lý học sinh:
- Thay đổi cách cư xử trong lớp học: Thiết lập mối quan hệ thầy trò thân thiện; xây dựng quy tắc rõ ràng, nhất quán; ghi nhận, động viên, khen thưởng kịp thời các tiến bộ nhỏ của học sinh (phiếu khen, thư khen, hộp thư vui); tránh chỉ trích gay gắt hoặc làm bẽ mặt học sinh.
- Tăng cường sự tham gia của học sinh trong việc xây dựng nội quy và quy tắc ứng xử: Thực hiện quy trình thảo luận nhóm về mong đợi, thống nhất các điều nên làm và không nên làm, niêm yết công khai nội quy do chính tập thể xây dựng để nâng cao ý thức tự giác tuân thủ.
- Quan tâm đến những khó khăn của học sinh: Tìm hiểu nguyên nhân tâm lý, hoàn cảnh gia đình khó khăn, tổn thương tinh thần dẫn đến hành vi tiêu cực; lắng nghe tích cực, đồng cảm và phối hợp gia đình để tháo gỡ.
- Tổ chức các hoạt động xây dựng tập thể lớp vững mạnh: Giao quyền tự quản hợp lý, tạo góc yên tĩnh cho học sinh kiểm soát cảm xúc, phát huy vai trò tập thể làm môi trường rèn luyện tính kỷ luật tự giác.
Chương 2: Thực trạng quản lý lớp học bằng phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực tại một số trường THPT quận Gò Vấp, TP.HCM
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại Trường THPT Gò Vấp và Trường THPT Nguyễn Công Trứ:
- Khái quát địa bàn nghiên cứu: Phân tích đặc điểm kinh tế - xã hội và mạng lưới trường lớp, quy mô phát triển giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn Quận Gò Vấp, TP.HCM.
- Thực trạng mức độ nhận thức và thực hiện các nội dung QLHS bằng kỷ luật tích cực: Khảo sát, so sánh đối chiếu giữa bảng tự đánh giá của GVCN (Bảng 2.1) và bảng đánh giá của học sinh (Bảng 2.2) về tần suất cũng như mức độ thực hiện các nội dung quản lý bằng kỷ luật tích cực.
- Thực trạng áp dụng các hình thức kỷ luật trong lớp học:
- Mức độ sử dụng các biện pháp kỷ luật tích cực (khích lệ, phân tích lỗi sai, thỏa thuận trách nhiệm) được biểu diễn qua Bảng 2.3 và Hình 2.1.
- Mức độ tồn tại của các hình thức kỷ luật tiêu cực, trừng phạt (la mắng, chỉ trích trước lớp, phạt đứng, hạ hạnh kiểm) được thống kê tại Bảng 2.4 và Hình 2.2.
- Thực trạng văn hóa ứng xử và mối quan hệ thầy - trò: Kết quả đánh giá tại Bảng 2.5 về phong cách giao tiếp, mức độ lắng nghe, sự công bằng và tính gương mẫu của GVCN trong xử lý các tình huống sư phạm.
- Thực trạng học sinh tham gia xây dựng nội quy lớp học: Phân tích qua Bảng 2.6 và Hình 2.3 cho thấy phần lớn các lớp vẫn áp dụng nội quy có sẵn từ phía nhà trường, mức độ chủ động thảo luận và xây dựng quy tắc ứng xử của học sinh còn hạn chế.
- Thực trạng việc tìm hiểu khó khăn của học sinh và xây dựng tập thể lớp: Thống kê tại Bảng 2.7 (việc GVCN nắm bắt hoàn cảnh, tâm lý học sinh) và Bảng 2.8 (các hoạt động xây dựng tập thể lớp bằng phương pháp kỷ luật tích cực).
- Những rào cản và khó khăn khi áp dụng: Tổng hợp các trở ngại chính gồm áp lực chỉ tiêu thi đua, sĩ số lớp học đông, thiếu thời gian trong tiết sinh hoạt, kỹ năng kiềm chế cảm xúc và nghiệp vụ sư phạm về kỷ luật tích cực của một bộ phận giáo viên chưa được bồi dưỡng chuyên sâu.
Chương 3: Biện pháp tăng cường hiệu quả QLHS bằng phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực của GVCN tại một số trường THPT quận Gò Vấp, TP.HCM
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm:
- Cơ sở và nguyên tắc xác lập biện pháp:
- Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa: Phát huy những ưu điểm sẵn có trong công tác chủ nhiệm lớp truyền thống và kết quả của các phong trào thi đua trước đó.
- Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện: Tác động đồng bộ đến nhận thức, thái độ, kỹ năng của GVCN và huy động sự tham gia của học sinh, gia đình và nhà trường.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả: Các biện pháp phải phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, quỹ thời gian và đặc thù tâm sinh lý học sinh THPT tại Quận Gò Vấp.
- Hệ thống 7 biện pháp nâng cao hiệu quả QLHS bằng phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực: Đề xuất các quy trình và nội dung cụ thể để GVCN áp dụng trong công tác chủ nhiệm lớp học.
- Kết quả khảo cứu về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp:
- Thống kê ý kiến đánh giá của GVCN về mức độ cần thiết của 7 biện pháp đề xuất (Bảng 3.1).
- Thống kê ý kiến đánh giá của GVCN về mức độ khả thi của 7 biện pháp đề xuất khi triển khai vào thực tiễn trường THPT (Bảng 3.2).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ nghiên cứu thực tiễn
- Khẳng định tính cấp thiết đổi mới phương pháp quản lý lớp học: Nghiên cứu chỉ ra rằng việc áp dụng kỷ luật tích cực là xu thế tất yếu nhằm giảm thiểu căng thẳng học đường, thay thế các hình thức xử phạt bạo lực/áp đặt bằng các giải pháp giáo dục nhân văn dựa trên quyền trẻ em và sự tôn trọng nhân cách học sinh.
- Làm rõ thực trạng tại 2 trường THPT Quận Gò Vấp: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác chủ nhiệm: đa số giáo viên đã có nhận thức về tầm quan trọng của kỷ luật tích cực nhưng việc thực hiện còn thiếu đồng bộ, một bộ phận GVCN vẫn duy trì thói quen trừng phạt, nhắc nhở mang tính áp đặt do áp lực quản lý và thiếu kỹ năng chuyên môn.
- Đề xuất và kiểm nghiệm 7 biện pháp quản lý: Khóa luận xây dựng hệ thống 7 giải pháp can thiệp sư phạm cụ thể và tiến hành khảo sát trưng cầu ý kiến của đội ngũ GVCN (thể hiện tại Bảng 3.1 và 3.2), xác nhận sự đồng thuận cao về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp khi đưa vào ứng dụng thực tế.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa một cách chi tiết và rõ ràng cơ sở lý luận về quản lý học sinh và phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực ở cấp THPT, làm rõ sự khác biệt bản chất giữa kỷ luật tích cực và kỷ luật trách phạt (trừng phạt).
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát cụ thể về thực trạng công tác chủ nhiệm lớp tại Trường THPT Gò Vấp và THPT Nguyễn Công Trứ, chỉ rõ những khó khăn thực tế mà giáo viên chủ nhiệm gặp phải; đồng thời cung cấp quy trình 7 bước xây dựng nội quy có sự tham gia của học sinh và 7 nhóm biện pháp có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các trường THPT.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn trong phạm vi 2 trường THPT trên địa bàn một quận (Quận Gò Vấp, TP.HCM), do đó tính đại diện cho toàn bộ các loại hình trường THPT trên địa bàn TP.HCM hoặc các tỉnh thành khác chưa thực sự bao quát.
- Các biện pháp đề xuất mới dừng lại ở mức độ khảo cứu ý kiến chuyên gia/GVCN về tính cần thiết và tính khả thi qua phiếu hỏi, chưa tiến hành tổ chức thực nghiệm sư phạm đối chứng trong thời gian dài để đo lường định lượng mức độ chuyển biến hành vi của học sinh.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các trường THPT ở các quận/huyện nội thành và ngoại thành khác, cũng như các mô hình trường công lập, ngoài công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Triển khai thực nghiệm sư phạm áp dụng bộ biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực trong ít nhất một năm học để kiểm chứng thực tế sự thay đổi về nề nếp, kết quả rèn luyện và mức độ tự quản của học sinh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Quản lý giáo dục, Tâm lý học, Giáo dục học và các ngành Sư phạm: Cung cấp khung lý luận hoàn chỉnh, hệ thống khái niệm chuẩn mực và phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng quản lý lớp học.
- Giáo viên chủ nhiệm các trường THPT: Tham khảo các biểu mẫu, nguyên tắc ứng xử sư phạm, quy trình các bước tổ chức cho học sinh cùng tham gia xây dựng nội quy lớp học, cách thức tạo lập "hộp thư vui" hay "phiếu khen" nhằm khích lệ học sinh tiến bộ.
- Cán bộ quản lý trường phổ thông (Ban Giám hiệu): Sử dụng các biện pháp trong Chương 3 làm căn cứ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực chủ nhiệm lớp cho đội ngũ giáo viên, chuyển đổi phương thức đánh giá thi đua theo hướng thân thiện và tích cực.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận được tiến hành khảo sát thực tiễn tại những trường THPT nào và vào thời gian nào?
Khóa luận được tác giả Bùi Ngọc Diễm thực hiện khảo sát tại 2 trường THPT trên địa bàn Quận Gò Vấp, TP.HCM gồm Trường THPT Gò Vấp và Trường THPT Nguyễn Công Trứ; công trình được hoàn thành vào tháng 5 năm 2013.
2. Nền tảng tâm lý học của phương pháp kỷ luật tích cực trong khóa luận dựa trên công trình của những nhà khoa học nào?
Phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực được xây dựng dựa trên nền tảng tâm lý học cá nhân của Alfred Adler và Rudolf Dreikurs (nhấn mạnh nhu cầu thuộc về tập thể, ý nghĩa và giá trị bản thân của trẻ); ngoài ra còn kế thừa quan điểm của nhà tâm lý học Campbell và các mô hình của UNICEF, Tổ chức Save the Children, Tổ chức Plan.
3. Khóa luận chỉ ra quy trình tổ chức cho học sinh tham gia xây dựng nội quy lớp học gồm những bước nào?
Quy trình gồm các bước: (1) GVCN thông báo nội dung chính của năm học; (2) Học sinh thảo luận theo nhóm/tổ về mong đợi của bản thân, bạn bè và giáo viên; (3) Các nhóm chia sẻ ý kiến và thống nhất mong đợi chung; (4) Thảo luận những điều nên làm và không nên làm để đạt mong đợi; (5) Thống nhất nội quy lớp; (6) Viết nội quy bằng chữ in lớn, trang trí đẹp và niêm yết ở nơi dễ quan sát; (7) Quy định chế độ khen thưởng/xử phạt và thông báo đến phụ huynh để cùng phối hợp giám sát.
4. Có bao nhiêu biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý học sinh bằng kỷ luật tích cực được đề xuất trong Chương 3 và được đánh giá qua những bảng số liệu nào?
Chương 3 đề xuất 7 biện pháp quản lý cụ thể. Hệ thống biện pháp này được khảo sát, kiểm nghiệm về mức độ cần thiết qua Bảng 3.1 và mức độ khả thi qua Bảng 3.2 dựa trên ý kiến đánh giá của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Ngọc Diễm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý học sinh bằng phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực ở trường trung học phổ thông. Công trình phản ánh khách quan thực trạng áp dụng phương pháp này tại hai trường THPT trên địa bàn Quận Gò Vấp, chỉ rõ những hạn chế và rào cản của giáo viên chủ nhiệm khi chuyển đổi từ kỷ luật trừng phạt sang kỷ luật tích cực. Hệ thống 7 giải pháp quản lý sư phạm được đề xuất có căn cứ khoa học, bám sát thực tiễn đổi mới giáo dục và nhận được sự đồng thuận cao về tính cần thiết cũng như tính khả thi từ đội ngũ giáo viên.