Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh; Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường THCS; Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường THCS vùng Tây Nam Bộ; Chương 4: Giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường THCS vùng Tây Nam Bộ. 8 Chƣơng 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Những nghiên cứu về hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh 1. Ở nước ngoài Những nghiên cứu ở nước ngoài về hoạt động dạy học cho thấy có các hướng nghiên cứu chính sau: Dạy học định hướng nội dung; dạy học lấy người học làm trung tâm; dạy học định hướng giải quyết vấn đề; dạy học định hướng hoạt động; dạy học định hướng kết quả đau ra và dạy học theo tiếp cận năng lực;… Dưới đây, là kết quả cụ the của các hướng nghiên cứu.
- Dạy học hướng vào người học Tư tưởng nhấn mạnh vai trò tích cực chủ động của người học, xem người học là chủ the của quá trình giáo dục xuất hiện từ thế kỷ thứ XVII: J. Ðặc biệt ông cho rằng: Cái gì không qua cảm giác ban đầu của trẻ em thì sẽ không đọng lại trong đầu óc của chúng, dẫn theo [70]. Ðây là một quan điem học thuật tiến bộ mang tính duy vật và tiệm cận với tư tưởng tiến bộ là hoạt động dạy học theo cách tiếp cận năng lực học sinh, qua đó phát huy cao độ tính tích cực hoạt động học tập của học sinh dưới sự giúp đỡ của giáo viên. Pétxtalôdi (1746 - 1827) xây dựng l luận dạy học xuất phát từ quan niệm về nhận thức, cho rằng: Quá trình nhận thức bat đau từ cảm giác, tri giác, quá trình dạy học phải dựa vào sự quan sát, vào kinh nghiệm đe đi đến khái quát hóa và rút ra kết luận.
Ông đánh giá rất cao vai trò của cảm giác, tri giác trong quá trình nhận thức. Theo ông, hoạt động dạy học trước hết phải giúp cho học sinh tích l y được vốn tri thức dựa trên cơ sở kinh nghiệm cảm tính. Sau đó, phát trien những năng lực trí tuệ như ông nói: Phát triển năng lực trí tuệ chứ không phải là chỉ làm giàu trí óc bằng biểu tượng, dẫn theo [70]. Những công trình nghiên cứu của J.
Rogers (1969) đã làm cơ sở cho dạy học hướng vào người học: C. Rogers đã đề cao nhu cau, lợi ích của người học. Từ đó đề xuất việc đe người học lựa chọn nội dung học, tự tìm tòi nghiên cứu [91]. Rogers nghiên cứu về mô hình tổ chức hoạt động dạy đã đề cập đến: (1) Mục đích hoạt động dạy học, tạo một môi trường thuận lợi cho việc tiếp thu tri thức của người học; (2) Tổ chức hoạt động dạy học, theo mô hình mặt đối mặt giữa người 9 học với nhau đe đối thoại, trao đổi; (3) Kỹ thuật dạy học, cho phép người học lựa chọn những phương pháp lập luận riêng, từ những n lực cá nhân mà giải quyết nhiệm vụ học tập; lôi cuốn sự tham gia của người học bằng cách tôn trọng những thac mac, những kiến đối lập và sử dụng chúng tạo sức thúc đẩy cho bài học; về kết quả dạy học, cho phép người học xác lập các chuẩn đánh giá mức tiến bộ của mình, dẫn theo [42], [93].
Dewey với quan điem giáo dục thực dụng the hiện trong nhiều tác phẩm, nổi bật là Dân chủ và giáo dục” (1916) [94]. Trong đó, ông chủ trương một nền giáo dục gan liền lý thuyết với thực tiễn, Giáo dục chính là bản thân cuộc sống” (Education is life itself). Ðây là tư tưởng cấp tiến, the hiện rõ tính dân chủ, mang tính cách mạng trong giáo dục, hoạt động dạy học hướng vào người học; phát huy vai trò tích cực học tập giữa các cá nhân với cộng đong khi thực hiện quá trình dạy học lúc bấy giờ. - Dạy học định hướng giải quyết vấn đề Thuật ngữ Dạy học nêu vấn đề” xuất phát từ thuật ngữ Orixtic” hay còn gọi là phương pháp phát kiến, tìm tòi.
Dạy học nêu vấn đề” xuất hiện từ cuối thế kỷ XIX đau thế kỷ XX, nhưng bấy giờ chỉ được coi là một phương pháp nghiên cứu. Ðến giữa thế kỷ XX, nhờ vào kết quả tìm kiếm từ thực tiễn sư phạm ở nhà trường phổ thông của các nước Liên Xô (c ), Ba Lan và một số nước khác, Dạy học nêu vấn đề” đã trở thành một hệ thống lý luận. Dạy học nêu vấn đề là quan điem, là kieu dạy học nhằm khac phục dạy học giáo điều, truyền thụ một chiều. Trên cơ sở xây dựng tình huống có vấn đề và hướng dẫn người học giải quyết vấn đề, giáo viên phát trien tư duy biện chứng, tư duy sáng tạo cho người học, hình thành và rèn luyện phẩm chất của người học: độc lập, ý chí, sáng tạo.
Những năm 70 - 80 của thế kỷ XX, đã xuất hiện công trình nghiên cứu có tính chất nền tảng về Dạy học nêu vấn đề”. Ðó là công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, tâm lý học, giáo dục học: M. Mackmutov đã đưa ra đay đủ cơ sở lý luận của phương pháp dạy học giải quyết vấn đề. Trên thế giới c ng có rất nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục nghiên cứu như: M.
Pê trôpski,…dẫn theo [1]. Các nhà khoa học này đã nêu lên phương án tìm tòi, phát kiến trong dạy học nhằm hình thành năng lực nhận thức của học sinh bằng cách đưa học sinh vào hoạt động tìm kiếm ra tri thức, học sinh là chủ the của hoạt động học, là người sáng tạo ra hoạt động học. Ðây có the là một trong những cơ sở lý luận của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. Trước những thành tựu mới mẻ về lý luận Dạy học nêu vấn đề”, nhiều nước trên thế giới đã vận dụng vào giảng dạy và đánh giá là có kết quả cao hơn dạy học truyền thống.
- Dạy học định hướng hoạt động 10 Thế kỷ XIX - XX chứng kiến sự phát trien mạnh mẽ của các lý thuyết tâm lý 11 học về học tập và mô hình dạy học như: (1) L thuyết liên tưởng và mô hình dạy học thông báo (1900); (2) Tâm l học hành vi và các mô hình dạy học điều khien hành vi (nửa đau thế kỷ XX); (3) Tâm l học nhận thức và mô hình dạy học hành động khám phá của người học: L thuyết xử l thông tin và L thuyết kiến tạo (1980 đến nay); (4) Các mô hình dạy học dựa trên cơ sở l thuyết hoạt động tâm l (1925) [23]. Các mô hình dạy học dựa trên cơ sở l thuyết hoạt động tâm l như: Thuyết lịch sử - văn hóa về sự phát trien các chức năng tâm l cấp cao của L. Vưgotxky; L thuyết hoạt động tâm lý của A. Leonchev; Lý thuyết của P.
Galperin về các bước hình thành hành động trí óc và khái niệm; Mô hình dạy học của V. Davưdov dựa trên cơ sở lý thuyết hoạt động tâm lý. Theo l thuyết của L. Vưgôtxki (1896 - 1934), thông qua hoạt động trí tuệ, học sinh phát trien dan từng bước từ thấp đến cao.
Trình độ ban đau của học sinh tương ứng với “vùng phát triển hiện tại”. Trình độ này cho phép học sinh có the thu được những kiến thức gan g i nhất với kiến thức c đe đạt được trình độ mới cao hơn, đó là “vùng phát triển gần nhất”. Sau đó, giáo viên lại tiếp tục tổ chức và giúp đỡ học sinh đưa học sinh tới “vùng phát triển gần nhất” mới đe sau đó nó lại trở về “vùng phát triển hiện tại”. Giáo viên cứ tiếp tục như vậy sự phát trien của học sinh đi từ nấc thang này đến nấc thang khác cao hơn.
Chính những quan điem trên theo lý thuyết của L. Vưgôtxki là cơ sở tâm lý học của dạy học định hướng hoạt động khi đề cập đến “Trạng thái thứ ba” (“Trạng thái”), dẫn theo [32]. Học tập thực chất là quá trình người học lĩnh hội kinh nghiệm xã hội - lịch sử. Dạy học là hoạt động tương tác giữa người học với người dạy (giáo viên hoặc bạn b ).
Như vậy, dạy học phải đi trước sự phát trien, tác động vào quá trình phát trien, định hướng và thúc đẩy sự phát trien. Leonchev (1903 - 1979) đã xác định một cấu trúc chức năng của hoạt động, bao gom sự chuyen hóa giữa các yếu tố chủ the: Hoạt động, hành động, thao tác tương ứng với sự chuyen hóa chức năng của các đối tượng can chiếm lĩnh: Ðộng cơ, mục đích, phương tiện. Ông đã khẳng định vai trò của hoạt động (giao tiếp) đối với sự hình thành và phát trien tâm lý là quyết định trực tiếp [33]. Như vậy, có the nói đóng góp của ông là hoàn chỉnh và triệt đe vận dụng phương pháp tiếp cận hoạt động trong tâm lý học, đặc biệt đã xác định được cấu trúc hoạt động tâm lý gom có một bên là thao tác, hành động, hoạt động tương ứng với bên kia là phương tiện, mục đích, và động cơ.
Galperin, có ba hình thức bieu hiện của đối tượng: Hình thức ton tại dưới dạng vật thật; hình thức ký hiệu và hình thức trí tuệ bên trong. Tương ứng với các hình thức bieu hiện trên là ba hình thức hay ba mức của hành động: Hành động 12 với các đo vật vật chất hay các dạng vật chất hóa của chúng; hành động ký hiệu ngôn 13 ngữ và hành động nghĩ bên trong. Quá trình chuyen từ hành động bên ngoài vào bên trong trải qua ba hình thức (ba mức) hành động trên, dẫn theo [54]. Mô hình dạy học của V.
Davưdov khai thác thành tựu của nhiều lý thuyết tâm lý học, đặc biệt là các lý thuyết tâm lý học hoạt động, mà trực tiếp là của L. Mô hình dạy học của V. Davưdov khá hoàn chỉnh theo định hướng hoạt động, dẫn theo [42]. - Dạy học định hướng kết quả đầu ra và theo tiếp cận năng lực Sự ra đời của dạy học định hướng kết quả đau ra và theo cách tiếp cận năng lực có the nói là gan liền với thuyết hành vi.
Thuyết hành vi là một trường phái tâm lý học xuất hiện ở Mỹ từ đau thế kỷ XX (1913) và phổ biến cho đến ngày nay. Nguyên lý hộp đen trong dạy học xuất phát từ nguyên tac l giải hành vi của J.