Tổng quan nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giáo dục và đào tạo được xác định là quốc sách hàng đầu. Tại tỉnh Hòa Bình, tính đến năm học 2010 - 2011, toàn tỉnh có 38 trường Trung học phổ thông (THPT) với tổng số 19.312 cán bộ, giáo viên và nhân viên toàn ngành giáo dục (trong đó 15.457 người thuộc biên chế). Địa bàn thành phố Hòa Bình có diện tích tự nhiên 133 km² và quy mô dân số xấp xỉ 90.000 người, gồm 15 đơn vị hành chính (8 phường, 7 xã). Đây là trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế của tỉnh, đóng vai trò đầu tàu trong việc nâng cao dân trí và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nơi 100% giáo viên THPT đã đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo.

Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa theo tinh thần Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội và định hướng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, công tác quản lý của các nhà trường đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện còn chậm; phương pháp dạy học của nhiều giáo viên vẫn nặng tính truyền thụ thụ động một chiều, chưa phát huy được tính tích cực, sáng tạo của học sinh.

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Hòa Bình giai đoạn 2006 - 2011, trọng tâm khảo sát tại ba cơ sở giáo dục tiêu biểu: THPT Công Nghiệp, THPT Lạc Long Quân và THPT Ngô Quyền. Ý nghĩa cốt lõi của đề tài là xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao, góp phần nâng tỷ lệ giờ dạy đạt loại khá và giỏi lên trên 85%, đồng thời tối ưu hóa 100% việc khai thác thiết bị giáo dục hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các học thuyết quản lý học hiện đại và lý luận dạy học tiên tiến:

  • Học thuyết quản lý tổ chức: Dựa trên mô hình bốn chức năng quản lý kinh điển gồm Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo và Kiểm tra - đánh giá theo quan điểm của Harold Koontz (1992) và M.I. Kondakov (1984). Quản lý được định nghĩa là sự tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt tới mục tiêu chung trong điều kiện môi trường luôn biến động.
  • Lý luận quản lý giáo dục Việt Nam: Kế thừa các quan điểm của Phạm Minh Hạc (1999), Đặng Quốc Bảo (1999) và Trần Hồng Quân (1995), xem quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình dạy học - giáo dục, đưa hoạt động này vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng nhằm đào tạo nhân cách toàn diện cho thế hệ trẻ.
  • Quan điểm quản lý trường học của V.A. Sukhomlinsky: Vận dụng các nguyên tắc phân công lao động sư phạm hợp lý, nâng cao nghệ thuật lãnh đạo chuyên môn và bồi dưỡng tay nghề sư phạm cho giáo viên.
  • Khái niệm cốt lõi: Luận văn làm rõ bốn khái niệm trung tâm: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Quản lý hoạt động dạy học và Đổi mới phương pháp dạy học. Đổi mới dạy học được định nghĩa là chuyển từ lối dạy học truyền thống sang mô hình lấy người học làm trung tâm, hình thành và phát triển bốn năng lực cốt lõi của học sinh THPT: năng lực hành động, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác và năng lực tự khẳng định bản thân.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 28 và Điều 54 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 quy định rõ chuẩn mục tiêu, phương pháp giáo dục phổ thông cũng như vị trí, quyền hạn, nhiệm vụ của người Hiệu trưởng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống phương pháp luận chặt chẽ kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và điều tra thực tiễn:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tổng cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 184 khách thể, bao gồm 15 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng), 24 tổ trưởng chuyên môn và 145 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại ba trường: THPT Công Nghiệp, THPT Lạc Long Quân và THPT Ngô Quyền. Mẫu được lựa chọn theo phương pháp phân tầng kết hợp thuận tiện, bảo đảm tính đại diện đầy đủ cho các khối lớp, các tổ bộ môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
  • Nguồn dữ liệu và công cụ thu thập: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hệ thống phiếu hỏi anket với thang đo Likert, kết hợp 18 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân với cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán; tiến hành quan sát sư phạm trực tiếp qua 45 tiết dự giờ và kiểm tra đối chiếu sổ báo giảng, giáo án, hồ sơ chuyên môn.
  • Phương pháp phân tích: Ứng dụng thống kê toán học để xử lý định lượng dữ liệu (tính tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình và độ lệch chuẩn), qua đó kiểm định độ tin cậy của giả thuyết khoa học. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, khảo sát và thực nghiệm được tiến hành liên tục từ năm 2009 đến năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại ba trường THPT trên địa bàn thành phố Hòa Bình mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Công tác lập kế hoạch dạy học: Đạt mức độ hoàn thành tương đối tốt với 86,7% ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá kế hoạch năm học được triển khai kịp thời, bám sát nhiệm vụ năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình. Tuy nhiên, chỉ có 48,3% kế hoạch cá nhân của giáo viên tích hợp cụ thể chỉ tiêu đổi mới phương pháp và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học: Còn bộc lộ sự chậm chạp và thiếu đồng bộ. Khoảng 62,5% giáo viên được khảo sát vẫn sử dụng phương pháp thuyết giảng truyền thống, đọc - chép là chính. Tỷ lệ các giờ dạy có sử dụng đồ dùng trực quan, thiết bị thí nghiệm hoặc phần mềm đa phương tiện chỉ chiếm khoảng 35,8% tổng số tiết giảng dạy thực tế trên lớp.
  • Hoạt động của tổ chuyên môn: Sinh hoạt tổ chuyên môn chưa thực sự đi vào chiều sâu; 41,2% các buổi sinh hoạt định kỳ vẫn mang nặng tính hình thức, chủ yếu giải quyết các sự vụ hành chính và phân công công việc thay vì tập trung thảo luận về các bài học khó, phương pháp tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh.
  • Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập: Đã có chuyển biến bước đầu nhưng chưa toàn diện. Tỷ lệ đề thi kết hợp hình thức trắc nghiệm khách quan với tự luận chỉ đạt khoảng 45% trong các kỳ kiểm tra định kỳ; khâu đánh giá quá trình rèn luyện kỹ năng thực hành và tư duy sáng tạo của học sinh mới đạt mức trung bình 52,1%.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu khảo sát thực trạng nói trên có thể được hệ thống hóa rõ nét qua các bảng phân phối tần suất và biểu đồ cột so sánh tương quan giữa nhận thức và mức độ thực hiện của đội ngũ giáo viên đối với từng nội dung quản lý dạy học. Bảng tổng hợp dữ liệu còn chỉ ra mối quan hệ nhân quả: những trường có Ban Giám hiệu thường xuyên dự giờ, kiểm tra đột xuất và duy trì sinh hoạt chuyên môn chất lượng thì tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá - giỏi tăng từ 38,5% lên 47,2% sau hai năm học.

Nguyên nhân của những hạn chế xuất phát từ nhiều khía cạnh. Mặc dù 100% giáo viên tại thành phố Hòa Bình đạt chuẩn và trên chuẩn, song thói quen giảng dạy thụ động đã ăn sâu, gây tâm lý ngại thay đổi. Về mặt khách quan, thành phố Hòa Bình dù là đô thị loại hai với thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 21,8 triệu đồng/năm, nguồn ngân sách đầu tư cho cơ sở vật chất, phòng chức năng và trang thiết bị thực hành vẫn chưa đáp ứng kịp nhu cầu.

So sánh với các nghiên cứu trước đây của Đinh Thị Tuyết Mai tại Thái Nguyên (năm 2002) và Phạm Hoàng Phương tại Hà Tây cũ, kết quả này cho thấy điểm tương đồng lớn: rào cản lớn nhất của đổi mới giáo dục phổ thông không nằm ở nhận thức lý thuyết mà nằm ở năng lực chỉ đạo, giám sát thực tiễn và phương thức quản lý còn nặng tính hành chính hóa của người Hiệu trưởng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận văn đề xuất bốn nhóm biện pháp quản lý trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Tổ chức định kỳ 02 đợt tập huấn/năm học về phương pháp dạy học tích cực và kỹ năng quản lý hiện đại. Mục tiêu đến hết năm học tiếp theo đạt 100% cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn thành thạo việc đánh giá giờ dạy theo chuẩn nghề nghiệp; do Hiệu trưởng chủ trì phối hợp với các chuyên gia giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo Hòa Bình.
  2. Đổi mới quy trình sinh hoạt tổ chuyên môn theo định hướng nghiên cứu bài học: Quy định các tổ chuyên môn sinh hoạt 2 tuần/lần, dành tối thiểu 70% thời lượng để thảo luận phương pháp bài khó, thiết kế giáo án đổi mới và rút kinh nghiệm giờ dạy. Giao Tổ trưởng chuyên môn trực tiếp điều hành, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn kiểm tra, giám sát định kỳ.
  3. Hiện đại hóa công tác quản lý và khai thác trang thiết bị dạy học: Xây dựng quy chế sử dụng phòng học bộ môn và thiết bị thí nghiệm; mục tiêu nâng tỷ lệ tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin và đồ dùng dạy học lên tối thiểu 60% trong vòng 18 tháng. Hiệu trưởng trích tối thiểu 15% kinh phí chi thường xuyên hàng năm để bảo dưỡng, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học.
  4. Cải tiến phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Thiết lập ma trận đề kiểm tra chuẩn hóa theo ba cấp độ (biết, hiểu, vận dụng); áp dụng tỷ lệ 50% câu hỏi trắc nghiệm khách quan kết hợp 50% tự luận trong các bài kiểm tra 1 tiết và học kỳ; hoàn thành triển khai đồng bộ ngay trong học kỳ I của năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho bốn nhóm đối tượng:

  • Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường THPT: Sử dụng làm tài liệu hướng dẫn tác nghiệp để xây dựng kế hoạch năm học, tái cấu trúc quy trình giám sát chuyên môn và nâng cao năng lực lãnh đạo sư phạm.
  • Cán bộ quản lý tại Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực tế và các luận cứ khoa học để hoạch định chính sách bồi dưỡng giáo viên, trang bị cơ sở vật chất cho các trường học khu vực trung du, miền núi.
  • Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên cốt cán: Tham khảo quy trình thiết kế bài dạy đổi mới, phương pháp tổ chức các hoạt động học tập tích cực và kỹ thuật sinh hoạt chuyên môn hiệu quả.
  • Học viên cao học, Nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa khung lý thuyết, hệ thống bảng hỏi anket và phương pháp luận nghiên cứu định lượng trong các đề tài quản trị trường học.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết bài toán cốt lõi nào trong quản trị trường THPT? Đề tài tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới căn bản chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát huy năng lực học sinh với thực trạng quản lý hoạt động dạy học còn mang tính hành chính, thụ động của người Hiệu trưởng, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý mang tính đột phá và thực tiễn.

Cỡ mẫu và phạm vi khảo sát của nghiên cứu được thực hiện ra sao? Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 184 cán bộ quản lý và giáo viên tại ba trường THPT trọng điểm đại diện cho thành phố Hòa Bình (gồm THPT Công Nghiệp, THPT Lạc Long Quân và THPT Ngô Quyền), kết hợp phân tích toàn diện mạng lưới 38 trường THPT trên toàn địa bàn tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2006 - 2011.

Tại sao việc đổi mới phương pháp dạy học lại là trọng tâm then chốt? Bởi vì dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, và phương pháp dạy học quyết định chất lượng đầu ra của học sinh. Khảo sát chỉ ra có tới 62,5% giáo viên vẫn dạy theo lối truyền thụ một chiều; do đó, đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện tiên quyết để nâng cao năng lực sáng tạo của người học.

Những rào cản lớn nhất khi thực hiện đổi mới quản lý tại thành phố Hòa Bình là gì? Rào cản lớn nhất gồm thói quen sư phạm truyền thống của đội ngũ giáo viên, nguồn lực tài chính đầu tư cho trang thiết bị còn hạn chế (thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 21,8 triệu đồng/năm) và công tác kiểm tra, đánh giá giờ dạy của cán bộ quản lý đôi lúc còn nể nang, hình thức.

Các biện pháp quản lý trong đề tài có khả năng mở rộng sang các trường khác không? Hoàn toàn có thể mở rộng. Các giải pháp về lập kế hoạch, sinh hoạt tổ chuyên môn và cải tiến kiểm tra đánh giá được xây dựng dựa trên chức năng quản lý chuẩn hóa của Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, rất phù hợp để áp dụng cho các trường THPT tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT theo yêu cầu đổi mới giáo dục toàn diện.
  • Phản ánh trung thực thực trạng quản lý tại thành phố Hòa Bình với số liệu khảo sát từ 184 cán bộ, giáo viên thuộc ba trường THPT điển hình.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, chỉ đạo chuyên môn đến kiểm tra, đánh giá và khai thác thiết bị dạy học.
  • Xác lập lộ trình chuyển đổi rõ ràng, hướng tới mục tiêu 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn năng lực và 60% tiết học ứng dụng công nghệ thông tin trong vòng 12 đến 18 tháng.
  • Khẳng định vai trò quyết định của người Hiệu trưởng: Muốn đổi mới chất lượng giáo dục, người cán bộ quản lý phải chủ động chuyển đổi từ tư duy hành chính sự vụ sang quản trị hiện đại, kiến tạo môi trường học tập tích cực cho học sinh và giáo viên.