Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học là định hướng chiến lược then chốt của Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và hội nhập quốc tế. Theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo dục chuyển mạnh từ việc chủ yếu trang bị kiến thức rời rạc sang hình thành năng lực hành động thực tiễn. Trong bối cảnh đó, môn Ngữ văn giữ sứ mệnh trọng yếu trong việc bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách, tư duy thẩm mỹ và các kỹ năng giao tiếp nền tảng cho thế hệ trẻ.

Tuy nhiên, tại địa bàn thực nghiệm, việc chuyển đổi phương thức quản trị trường học từ mô hình tiếp cận nội dung truyền thống sang tiếp cận chuẩn đầu ra năng lực vẫn đang đối mặt với nhiều rào cản mang tính hệ thống. Nghiên cứu của học viên Đặng Thị Hoài Phương tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để đổi mới toàn diện công tác quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại cấp trung học cơ sở nhằm phát huy tối đa phẩm chất và năng lực học sinh trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục, khảo sát và phân tích thực trạng quản trị dạy học môn Ngữ văn tại 17 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2019-2021, từ đó đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ và khả thi cho giai đoạn 2021-2025. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp bộ công cụ đánh giá chuẩn hóa cho đội ngũ 475 cán bộ quản lý và giáo viên, đồng thời tạo ra khung giải pháp quản trị giúp gia tăng chỉ số tham gia tích cực của học sinh lên mức tối ưu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và các quan điểm dạy học phát triển năng lực tiến tiến:

  • Lý thuyết quản lý tổ chức trường học của tác giả Trần Kiểm và Harold Koontz: Luận văn vận dụng khung chu trình quản trị gồm 4 chức năng cơ bản là Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra - Đánh giá. Mô hình này giúp chuẩn hóa các tác động có mục đích của hiệu trưởng lên chủ thể sư phạm và điều kiện phục vụ dạy học.
  • Lý thuyết dạy học tiếp cận năng lực của Paprock và Boyatzis: Khung lý thuyết nhấn mạnh 5 đặc tính cốt lõi với triết lý lấy người học làm trung tâm, định hướng kết quả đầu ra gắn liền với bối cảnh đời sống thực tế, linh hoạt và đáp ứng tiêu chuẩn hóa các tiêu chí hành vi.
  • Mô hình phát triển chương trình môn Ngữ văn của tác giả Đỗ Ngọc Thống: Định hình cấu trúc dạy học tích hợp và phân hóa dựa trên 4 trục kỹ năng Đọc, Viết, Nói và Nghe kết hợp việc bồi dưỡng 5 phẩm chất chủ yếu và các năng lực thẩm mỹ, ngôn ngữ đặc thù.

Bên cạnh đó, tác giả làm rõ 4 khái niệm nền tảng bao gồm: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Hoạt động dạy học phát triển phẩm chất và năng lực, cùng Môi trường sư phạm tích hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa chiều kết hợp nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn tại 17 trường trung học cơ sở huyện Núi Thành trong thời gian từ ngày 10/9/2021 đến 27/9/2021.

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tổng dung lượng mẫu khảo sát là 157 khách thể, gồm 40 cán bộ quản lý (chọn mẫu toàn bộ), 66 giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn (chọn mẫu toàn bộ) và 51 học sinh (chọn ngẫu nhiên phân tầng 3 học sinh trên mỗi trường thuộc 17 trường trong huyện).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phối hợp bảng hỏi điều tra theo thang đo Likert 5 mức độ, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn, kết hợp kỹ thuật quan sát dự giờ và nghiên cứu hồ sơ chuyên môn (giáo án, sổ điểm, sổ đầu bài).
  • Phương pháp và lý do phân tích: Toàn bộ dữ liệu định lượng được xử lý và mã hóa bằng phần mềm SPSS để tính toán điểm trung bình (ĐTB) và độ lệch chuẩn (ĐLC) với khoảng cách phân tầng 0.8 điểm. Việc kết hợp phân tích thống kê toán học với định tính là giải pháp tối ưu nhằm lượng hóa chính xác khoảng cách giữa nhận thức lý luận và mức độ thực thi thực tế của các chủ thể.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn mang lại những phát hiện quan trọng về bức tranh dạy học và quản lý môn Ngữ văn:

  • Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên đạt mức rất cao: Điểm trung bình nhận thức về tầm quan trọng của đổi mới dạy học đạt 4.57/5.00 điểm. Nhận thức về bản chất dạy học chú trọng vận dụng vào tình huống thực tiễn đạt điểm cao nhất với ĐTB 4.94 (độ lệch chuẩn 0.23).
  • Sự phân hóa sâu sắc trong việc lựa chọn phương pháp dạy học: Giáo viên vẫn phụ thuộc nhiều vào phương pháp thuyết trình truyền thống với ĐTB mức độ thường xuyên 4.58 và mức độ thực hiện 4.48. Ngược lại, các phương pháp tích cực lại có tần suất rất thấp: phương pháp trò chơi đạt ĐTB thực hiện 3.42, phương pháp đóng vai đạt 3.38, và phương pháp dạy học theo dự án chỉ đạt mức khiêm tốn 3.12.
  • Hình thức tổ chức dạy học còn đơn điệu, khuôn mẫu: Dạy học theo quy mô lớp - bài chiếm ưu thế áp đảo với ĐTB thường xuyên 5.00 và ĐTB thực hiện 4.93. Trong khi đó, hình thức sân khấu hóa tác phẩm chỉ đạt ĐTB thực hiện 1.16, và hình thức tham quan ngoại khóa thực tế hoàn toàn không được triển khai với ĐTB chạm mức 1.00/5.00.
  • Quản lý kế hoạch dạy học gặp trở ngại bởi yếu tố khách quan: Việc xác định mục tiêu bài học đạt kết quả tốt với ĐTB thực hiện 4.37, song tiêu chí thực hiện đúng phân phối chương trình và kế hoạch dạy học chỉ đạt ĐTB 3.78 do chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện thiên tai, bão lũ đặc thù tại miền Trung.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh một độ trễ rõ nét giữa nhận thức lý thuyết và năng lực chuyển hóa sư phạm. Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ mạng nhện (Radar Chart), thể hiện sự chênh lệch lớn giữa một bên là nhận thức lý thuyết đạt ngưỡng gần tuyệt đối (4.57 - 4.94 điểm) và một bên là mức độ thực thi các phương pháp dạy học dự án, ngoại khóa chỉ nằm ở phân khúc đáy (1.00 - 3.12 điểm).

Nguyên nhân của khoảng trống này bắt nguồn từ tâm lý e ngại rủi ro mất trật tự lớp học của giáo viên, áp lực hoàn thành tiến độ chương trình và sự thiếu hụt trang thiết bị phòng học bộ môn chuyên biệt. So sánh với các nghiên cứu tại địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hay huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum, điểm tương đồng là đội ngũ giáo viên đều có tỷ lệ chuẩn hóa trình độ cao (trên 70.4% trên chuẩn tại Núi Thành), nhưng kỹ năng quản lý tiến trình tự học và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh vẫn là khâu hạn chế chung.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên nguyên tắc kế thừa, hệ thống và tính khả thi, luận văn đề xuất 7 giải pháp hành động chiến lược:

  1. Bồi dưỡng nâng cao nhận thức lý luận và nghiệp vụ: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ban giám hiệu tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về bản chất quản trị theo chuẩn đầu ra. Mục tiêu đạt 100% cán bộ quản lý và giáo viên nắm vững kỹ thuật thiết kế mục tiêu bài học theo thang đo năng lực trong giai đoạn 2021-2023.
  2. Chỉ đạo đổi mới nội dung và linh hoạt kế hoạch giáo dục: Trao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn xây dựng phân phối chương trình mở, tích hợp liên môn, giảm tải 15-20% dung lượng lý thuyết hàn lâm để tạo quỹ thời gian cho hoạt động trải nghiệm.
  3. Đẩy mạnh đa dạng hóa phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Ban giám hiệu chỉ đạo bắt buộc mỗi giáo viên thực hiện tối thiểu 2 chủ đề dạy học dự án và 1 hoạt động sân khấu hóa tác phẩm văn học mỗi năm học, hướng tới nâng tỷ lệ tiết dạy học tích cực lên trên 35% từ năm 2022.
  4. Cải tiến quy trình kiểm tra - đánh giá theo định hướng năng lực: Thiết lập hệ thống ma trận đề kiểm tra định kỳ dựa trên ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa, tăng cường hình thức học sinh tự đánh giá và đánh giá chéo nhằm triệt tiêu lối học vẹt.
  5. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và không gian học liệu: Ủy ban nhân dân huyện và nhà trường ưu tiên nguồn ngân sách hoàn thiện 100% phòng học thông minh có máy chiếu, kết nối internet và nâng cấp thư viện đạt chuẩn tiên tiến giai đoạn 2021-2025.
  6. Xây dựng cẩm nang hướng dẫn phương pháp tự học: Tổ chuyên môn phát hành tài liệu hướng dẫn kỹ năng đọc hiểu văn bản và tạo lập văn bản đa phương thức, kích thích động cơ học tập nội tại của học sinh.
  7. Thiết lập môi trường văn hóa học đường truyền cảm hứng: Nhà trường định kỳ tổ chức các diễn đàn văn học trẻ, câu lạc bộ sáng tác nhằm tôn trọng phong cách biểu đạt cá nhân và tư duy phản biện của học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý và Hiệu trưởng trường phổ thông: Tài liệu cung cấp quy trình 4 bước quản trị chuẩn hóa từ khâu lập kế hoạch đến kiểm tra đánh giá, hỗ trợ chuyển đổi mô hình điều hành nhà trường theo chuẩn chất lượng giáo dục mới.
  • Giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở: Nguồn tư liệu thực tiễn giúp giáo viên làm chủ kỹ thuật soạn giáo án theo hướng phát triển năng lực, tích hợp phương pháp đóng vai, dự án và thiết kế bài kiểm tra đánh giá phi truyền thống.
  • Chuyên viên quản lý chuyên môn tại các Phòng và Sở Giáo dục: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm và cơ sở dữ liệu xác thực để ban hành các văn bản hướng dẫn chỉ đạo chuyên môn sát với điều kiện của các trường vùng ven biển, bãi ngang và hải đảo.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Khung lý thuyết chặt chẽ, bảng hỏi mẫu chuẩn hóa cùng mô hình xử lý số liệu SPSS là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị đổi mới giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn giải quyết nút thắt trọng tâm nào trong công tác quản lý dạy học môn Ngữ văn? Công trình tháo gỡ triệt để điểm nghẽn giữa nhận thức đổi mới và hành vi sư phạm thực tế. Thông qua 7 giải pháp đồng bộ, luận văn cung cấp cơ chế giám sát giúp đưa các phương pháp giáo dục hiện đại vào thực tiễn lớp học thay vì chỉ dừng lại ở các tiết thao giảng mẫu.
  • Vì sao các phương pháp dạy học dự án và sân khấu hóa tác phẩm văn học lại có mức độ thực hiện rất thấp? Khảo sát cho thấy nguyên nhân chủ yếu do giáo viên thiếu kỹ năng quản lý thời gian, lo ngại việc mất kiểm soát kỷ luật lớp học và thiếu không gian phòng học chuyên dụng, dẫn đến tâm lý ưu tiên phương pháp thuyết trình an toàn.
  • Cỡ mẫu khảo sát 157 khách thể tại 17 trường có đảm bảo tính đại diện khoa học? Cỡ mẫu hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy thống kê cao khi đã tiến hành khảo sát toàn bộ 100% cán bộ quản lý (40 người) và giáo viên Ngữ văn (66 người) toàn huyện, kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên đại diện học sinh ở tất cả các khu vực địa lý khác nhau.
  • Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đặt ra thách thức gì lớn nhất cho công tác kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn? Thách thức lớn nhất là việc đánh giá không còn phụ thuộc vào ngữ liệu bài học cố định trong sách giáo khoa. Cán bộ quản lý phải định hướng giáo viên xây dựng ngân hàng đề mở nhằm đánh giá năng lực đọc hiểu và viết sáng tạo độc lập của người học.
  • Tính cấp thiết và khả thi của hệ thống giải pháp được kiểm chứng như thế nào? Toàn bộ 7 biện pháp đã được tác giả tổ chức khảo nghiệm khoa học thông qua lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý thực tế, với kết quả đánh giá tính cấp thiết và khả thi đều đạt ngưỡng điểm trung bình cao trên 4.20/5.00 điểm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận phát triển phẩm chất và năng lực học sinh cấp trung học cơ sở.
  • Phản ánh trung thực, khách quan bức tranh thực trạng tại 17 trường trung học cơ sở huyện Núi Thành, chỉ rõ khoảng cách lớn giữa nhận thức cao và mức độ thực thi các phương pháp dạy học tích cực còn hạn chế.
  • Đề xuất thành công 7 giải pháp quản lý mang tính đột phá, gắn kết chặt chẽ giữa đổi mới mục tiêu, phương pháp dạy học, cơ sở vật chất và công tác kiểm tra đánh giá.
  • Cung cấp nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị ứng dụng trực tiếp cho mạng lưới các trường trung học cơ sở trên toàn quốc trong giai đoạn 2021-2025.
  • Đóng góp nền tảng phương pháp luận vững chắc để các nhà nghiên cứu tiếp tục mở rộng phát triển năng lực lãnh đạo sư phạm cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục thời kỳ mới.

Cán bộ quản lý và quý đồng nghiệp quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn để ứng dụng vào công tác đổi mới sinh hoạt chuyên môn và quản trị trường học ngay trong năm học hiện tại.