Chương 1: Cơ sở lý luận về QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở trường THCS. + Chương 2: Thực trạng QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam. + Chương 3: Biện pháp QL HĐDH môn Văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam. ~ Kết luận và khuyên nghị ~ Phụ lục ~ Tải liệu tham khảo.
CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN CUA QUAN LY HOAT DONG DẠY HỌC MÔN THEO HUONG PHAT TRIEN PHAM CHAT VÀ NG LỰC NGƯỜI HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu ngoài nước. Dạy học tiếp cận năng lực (NL) lả quan niệm được nhiều tác gia nude ngoai dé cập đến.
Hai tac gia J. Rodger cho rang: “Tiếp cận năng lực trong dạy học tập trung vào kết quả học tập, hướng tới những gỉ người học dự kiến phải làm được hơn lã hướng tới những gi họ cần phải học được”. Paprock sau khi nghiên cứu các lý thuyết về tiếp cận dựa trên năng lực trong dạy học vả phát triển đã xác định năm đặc tính cơ bản của tiếp cận năng lực là: Tiếp cận năng lực dựa trên triết lý người học là trung tâm; Tiếp cận năng. lực thực hiện việc đáp ứng các đỏi hỏi của chính sách; Tiếp cân năng lực là định hướng cuộc sống thật; Tiếp cận năng lực rất linh hoạt và năng động; Những tiêu chuẩn của năng lực được hình thành một cách rõ rằng [9].
Boyatzid cho rằng khi phát triển dạy học dựa trên mô hình NL cin xử lý một cách có hệ thống ba khía cạnh sau: * Xác định các năng lực, phát triển chúng, và đánh giá chúng một cách khách quan. Để xác định được các năng lực, điểm bất đầu thường là các kết quả đầu ra [9]. Để xây dựng nên giáo dục bền vững thì cần quan tâm đến công tác quản lý giáo dục (QLGD), cần đầu tư nghiên cứu tìm ra những phương pháp (PP) QL phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi cơ sở giáo dục nhằm đạt hiệu quả cao trong công tác QL. Đây là vấn đề luôn được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm với mong muốn tìm ra các biện pháp QL sao cho hiệu quả nhất.
Tác giả Hanold Koontz - Cyvic Odonnell-Heinz Odonnell, “Nhing van để cốt yếu về quản lý", NXB khoa học kỹ thuật, 1992: Trên thế giới ở những nước có nên kinh tế phát triển đã có nhiều công trình nghiên cửu về công tác quản lý trong các cơ sở giáo dục. Một số nước ở châu Âu, châu Mỹ đã đưa ra những quy định vẻ vai trò, trách nhiệm. nhiệm vụ cụ thể của nha QLGD. Tuy nhiên, những nghiên cứu về QL HĐDH ở nước ngoài vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về việc QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học ở trường THCS.
Các nghiên cứu trong nước. Trước yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục hiện nay, nhiều tác giả đã nghiên cứu, để cập đến vấn đề dạy học phát triển PC&NL. 6 Đăng Quốc Bảo và Nguyễn Sỹ Thư, cho rằng: *Tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực là giúp người học thấu hiểu *Học để làm gì, học cái gì” để cỏ năng lực; bỗi dưỡng cho người học cách “Học hiệu quá” để có năng lực bền vững [6] Tác giả Đỗ Ngọc Thống đã có những công trình nghiên cứu: Chương trình Ngữ văn trong nhả trường phô thông Việt Nam và hưởng phát triển sau 2018; Đối mới căn bản toàn diện chương trình Ngữ văn; Đôi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn.Trong các công trinh này, tác giá đã nêu ra quan niệm vẻ năng lực, đảnh giả năng lực. Đồng thời đã nêu ra những định hướng cơ bản vẻ đảnh giá năng lực môn Ngữ văn.
Vấn đề QLGD cũng được nhiều tác giả quan tâm như: Lê Quang Sơn, với Quản lý hoạt động giáo dục vả dạy học trong nhà trưởng (giáo trình sau đại học); Số tay quản trị nhà trường phd thông hướng tới phát triển năng lực học sinh của Đặng Xuân Hải - Nguyễn Vinh Hiển - Trần Xuan Bach hay Nang lực thích ứng của cán bộ quản lý nhả trưởng trong bối cảnh đổi mới giáo dục do tác giả Đặng Xuân Hải chủ biên. Ngoài ra, vấn đề QL HĐDH theo hưởng phát triển PC&NL được nghiên cứu dưới dạng các chuyên đẻ, một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu dạy học theo hướng tiếp cân C&NL áp dụng cho các môn học cụ thể như Địa lý, Ngữ văn. ở một vài dia phương. Luận văn: *QL HĐDH môn Ngữ văn theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS thành phổ Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Nguyễn Thị Hồng; luận văn: “Biện pháp quản lý công tác đổi mới PPDH ở các trường THCS huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum” của tác giả Hoàng Định Hải; luận văn: *QL HĐDH môn Địa lý theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THPT thành phổ Bắc Ninh, tinh Bắc Ninh" của Hoang Thi Thu Hang và luận văn: “QL HDDH mén Ngữ văn ở trường THPT Hòn Gai, thảnh phổ Hạ Long theo định hướng phát triển năng lực học sinh” của Nguyễn Thị Tuyết Hỗng.
Tuy nhiên, một cơ sở giáo dục cụ thẻ, trong một bối cảnh cụ thể, ngoài những. điểm chung còn mang tính đặc thủ nên cần phải có những biện pháp cụ thể, riêng và áp dụng các biện pháp một cách linh hoạt, hai hoa thì việc QL HĐDH mới có thé thu được hiệu quả cao. Trên địa bản huyện Núi Thành tính Quảng Nam hiện nay chưa có đẻ tài nào nghiên cứu về vấn đề QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL người học. Luận văn sẽ học hỏi, tiếp thu chọn lọc các công trình nghiên cứu có liên quan, dé tap trung nghiên cứu và đưa ra những biện pháp QL HĐDH môn Ngữ văn theo hướng phát triển PC&NL, góp phân nâng cao chất lượng DH môn Ngữ văn ở các trường THCS huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản, toàn điện nên giáo dục hiện nay. Các khái niệm chính của đề tài 1. Khái niệm quản ly giáo dục 1. Khải niệm quản Ì' QL là hoạt động phổ biến trong xã hội.
Nó đồng vai trỏ quan trọng trong mọi hoạt động của tổ chức, mọi phạm vỉ hoạt động trong xã hội và liên quan đết mọi người. QL xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hưởng tới mục tiêu chung. Do tinh chất phong phủ, đa dạng và phức tạp trong hoạt động của con người nên có rất nhiều định nghĩa khác nhau về QL của các nhà khoa học Tác giả F. Taylor cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm vả sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thảnh công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [7].
Tác giả Nguyễn Quốc Chỉ, Nguyễn Thị Mỹ Lộc quan niệm: "Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) tới đối tượng quán lý - trong tô chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tỏ chức” [7]. Dưới góc độ QLGD, tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thê quản lý đến người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [28]. Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng quy luật các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức (bao gồm cả việc huy động tài lực, vật lực và nhận lực), chi dao (bao gồm cả việc động viên, giám sát và phối hợp) và kiểm tra (bao gồm cả việc tông kết, quyết toán và đánh giá) gọi tắt là: Kế-Tô '0-Dao- Kiểm [15]. Về thuật ngữ "quản lý” có nhiều cách thế hiện khác nhau, nhưng cỏ chung các ni him sau: ~ QL luôn luôn gắn liễn với một tổ chức (hệ thống), trong đó chủ thê QL tác động đến khách thể QL nhằm đưa tổ chức đạt mục tiêu.
~ Khách thể QL (có thể là một nhóm người hay một người bị QL) tiếp nhận trực tiếp hoặc gián tiếp các tác động của chủ thể QL. ~ Phải có mục tiêu QL và mục tiêu hoạt động của tổ chức mà người QL và mọi người bị QL hướng tới. ~ Phải có phương tiện thực hiện mục tiêu (luật pháp, chính sách và cơ chễ; bộ máy tổ chức và nhân sự; cơ sở vật chất: môi trường và thông tin cẩn thiét,. - Déi tượng QL có thể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, hệ thống (tô chức); có thê là một con người, sự vật cụ thể, một hoạt động.
Từ những khái niệm trên, cách hiểu vẻ QL được sử dụng trong luận văn: QL là sự tác động liên tục có tô chức, có định hướng của chủ thê QL (người QL, tổ chức. QL) lên khách thể QL (người bị QL và các yếu tổ chịu ảnh hưởng tác động của chủ thể QL) về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội,. bằng một hệ thông các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, phương pháp, biện pháp cụ thẻ làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu QL.2, Khải niệm Quản lý giáo dục Nhà nước QL tất cả các hoạt động của xã hội, trong đó có hoạt động giáo dục. 'Về khái niệm QLGD cũng có nhiều định nghĩa khác nhau.
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc: *Quản lý giáo dục là quá trinh thực hiện cỏ định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo vả kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu dục đã đề ra” [22]. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục lä hệ thống những tắc động cỏ mục đích, có kế hoạch. hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm lam cho hệ vận hành theo đường lỗi và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội, chủ nghĩa Việt Nam, mã tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thể hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiễn lên trạng thái mới về vật chất" [28].