Tổng quan luận án

Công trình "Quản lý chất lượng dạy học của các trường trung học phổ thông công lập Thành phố Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng" do nghiên cứu sinh Phạm Quốc Toản thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Tiến Hùng và PGS.TS. Nguyễn Thị Yến Phương, bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam năm 2024, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14).

+------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG HỢP VỀ LUẬN ÁN                                                                                    |
+----------------------+-------------------------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả              | Phạm Quốc Toản                                                                            |
| Người hướng dẫn      | 1. PGS. TS Nguyễn Tiến Hùng; 2. PGS. TS Nguyễn Thị Yến Phương                            |
| Cơ sở đào tạo        | Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam                                                           |
| Chuyên ngành         | Quản lý giáo dục (Mã số: 9 14 01 14)                                                      |
| Năm bảo vệ           | 2024                                                                                      |
| Khách thể nghiên cứu | Quá trình dạy học của trường THPT công lập dựa vào mô hình CIPO                           |
| Đối tượng nghiên cứu | Quản lý chất lượng quá trình dạy học của trường THPT công lập tại TP. Hà Nội theo tiếp   |
|                      | cận bảo đảm chất lượng dựa vào CIPO và chu trình PEAPDC-EA                                |
| Khách thể khảo sát   | 50 trường THPT công lập trên địa bàn TP. Hà Nội (đại diện cho 118 trường toàn thành phố)  |
| Khung thời gian mẫu  | 03 năm học từ năm 2019 đến năm 2022                                                       |
+----------------------+-------------------------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT), giáo dục trung học phổ thông (THPT) công lập tại Thành phố Hà Nội đã đạt được nhiều thành tựu về quy mô mạng lưới và chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, hệ thống vẫn tồn tại nhiều hạn chế: sự phát triển chất lượng chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng số lượng; quy mô mạng lưới trường lớp thiếu đồng bộ, mất cân đối giữa các quận, huyện, thị xã; hoạt động dạy học còn nặng về trang bị kiến thức ("dạy chữ") mà chưa chú trọng đúng mức đến rèn luyện kỹ năng sống, đạo đức và hướng nghiệp ("dạy người"); phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá chậm đổi mới; mối liên kết giữa nhà trường với gia đình và đời sống xã hội còn lỏng lẻo.

Nguyên nhân căn bản của các bất cập trên bắt nguồn từ công tác quản lý chất lượng (QLCL) và bảo đảm chất lượng (BĐCL) dạy học tại các trường THPT công lập chưa đáp ứng được đòi hỏi thực tiễn. Cụ thể, các nhà trường thiếu một khung tiêu chí, tiêu chuẩn và quy trình BĐCL dạy học phù hợp để có thể thường xuyên tự đánh giá, tự kiểm soát và cải tiến chất lượng liên tục. Phần lớn các công trình nghiên cứu về BĐCL trong và ngoài nước trước đây chủ yếu tập trung vào giáo dục đại học hoặc đánh giá kiểm định chung cơ sở giáo dục, chưa đi sâu giải quyết vấn đề BĐCL chuyên biệt cho quá trình dạy học cấp THPT trong bối cảnh phân cấp quản lý tại Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng khung lý luận, làm tiền đề nghiên cứu thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp QLCL dạy học ở các trường THPT công lập trên địa bàn TP. Hà Nội theo tiếp cận BĐCL dựa vào mô hình CIPO (Context – Input – Process – Output) và chu trình cải tiến chất lượng PEAPDC-EA (Plan-Evaluating, Plan-Analysing, Plan-Plan, Doing, Checking, Evaluating, Acting), góp phần nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Giả thuyết khoa học

Chất lượng dạy học của các trường THPT công lập tại TP. Hà Nội hiện bộc lộ nhiều hạn chế do công tác QLCL dạy học theo tiếp cận BĐCL chưa được thực hiện tốt. Nếu nghiên cứu đề xuất được một bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng gắn với quy trình QLCL dạy học theo tiếp cận BĐCL dựa trên tiến trình CIPO và chu trình cải tiến chất lượng PEAPDC-EA, làm tiền đề thiết kế công cụ đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh, tận dụng cơ hội, khắc phục hạn chế, nguyên nhân cũng như giảm thiểu thách thức theo phân tích SWOT, thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng yêu cầu của xã hội và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định 05 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về QLCL dạy học của trường THPT công lập theo tiếp cận BĐCL.
  2. Đánh giá thực trạng QLCL dạy học của các trường THPT công lập trên địa bàn TP. Hà Nội theo tiếp cận BĐCL.
  3. Đề xuất các giải pháp QLCL dạy học của các trường THPT công lập trên địa bàn TP. Hà Nội theo tiếp cận BĐCL.
  4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp do đề tài luận án đề xuất.
  5. Lựa chọn thử nghiệm Giải pháp 1 (Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng dạy học và QLCL dạy học).

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học của trường THPT công lập dựa vào mô hình CIPO.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chất lượng quá trình dạy học của trường THPT công lập tại TP. Hà Nội theo tiếp cận BĐCL dựa vào CIPO và PEAPDC-EA.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu đề xuất Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng gắn với quy trình QLCL dạy học theo tiếp cận BĐCL dựa vào CIPO và PEAPDC-EA tại các cấp độ "Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) – Trường THPT – Lớp học" theo quy định của Bộ GD&ĐT; áp dụng cho mô hình trường THPT công lập bình thường (không bao gồm trường THPT chuyên và trường chuyên biệt).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát chọn mẫu tại 50 trường THPT công lập trên địa bàn TP. Hà Nội (đại diện cho các khu vực thành thị, nông thôn từ tổng số 118 trường THPT công lập toàn thành phố); sử dụng số liệu thứ cấp trong 03 năm học liên tiếp (giai đoạn 2019 - 2022). Khách thể tham gia khảo sát gồm: cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV), nhân viên (NV), học sinh (HS), cha mẹ học sinh (CMHS) và thành viên cộng đồng (TVCĐ).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước trên 04 nhóm nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu lý luận và thực tiễn được điểm lại

  1. Các mô hình quá trình dạy học: Tác giả điểm lại sự phát triển của các mô hình dạy học trong cơ sở giáo dục từ mô hình đường kẻ (truyền thụ kiến thức một chiều), mô hình chu kỳ (tăng tính chủ động của người học và ứng dụng công nghệ thông tin), mô hình định hướng kết quả (lấy chuẩn đầu ra và khung năng lực người học làm trung tâm) qua các công trình của các tác giả [12], [13], [44], [65], [82]; cùng mô hình thiết kế dạy học 10 thành tố của Dick và Carey.
  2. Quản lý dạy học, văn hóa nhà trường và môi trường dạy học tích cực: Các nghiên cứu về thiết lập môi trường dạy học và văn hóa trường học của Nguyễn Tiến Hùng (2010) [19]; các nghiên cứu về mối quan hệ giữa "Nhà trường – Gia đình – Xã hội" và quản lý giáo dục của Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015) [9], Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006) [8], Trần Kiểm và Nguyễn Xuân Thức (2012) [29]; các nghiên cứu của Nguyễn Tiến Hùng về Hội đồng trường [20], mô hình Charter School [17], các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hiệu quả trường phổ thông [18]. Về lãnh đạo dạy học, luận án viện dẫn nghiên cứu của Bush và Glover (2002) [42], MacNiel và McClanahan [61], cùng xu thế quản lý dựa vào nhà trường (School-Based Management - SBM) [17], [18], [43], [53], [58].
  3. Chất lượng và quản lý chất lượng trong giáo dục: Luận án tiếp thu lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM) của Edward Sallis (2002) [76], [77]; nghiên cứu về quản lý chất lượng trong giáo dục của Nguyễn Tiến Hùng (2014) [14], [15]; nghiên cứu về lịch sử kiểm soát chất lượng của Rajesh [73]. Tại Việt Nam, tác giả tổng thuật công trình của Phạm Thành Nghị [31] về 3 trường phái lý thuyết QLCL; Nguyễn Hữu Châu [3] với mô hình CIMO; đề tài cấp Bộ của Phan Văn Kha [28] về mô hình QLCL ISO 9000 gồm 5 bước; Nguyễn Đức Chính [4] về kiểm định chất lượng đại học theo SEAMEO và TQM.
  4. Các mô hình bảo đảm chất lượng giáo dục: Luận án phân tích Mô hình các yếu tố tổ chức của SEAMEO [79]; Mô hình quản lý chất lượng châu Âu (EFQM) với 11 tiêu chí [56], [84]; Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 [14], [76]; Tiêu chuẩn kiểm định kỹ thuật ABET; Bộ tiêu chuẩn AUN-QA cấp chương trình đào tạo (11 tiêu chí - 2015) [40] và cấp cơ sở đào tạo (25 tiêu chuẩn - 2016) [39], [2]; Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT quy định kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học với 5 tiêu chuẩn và 28 tiêu chí [1].

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các mô hình BĐCL (AUN-QA, EFQM, ISO, TQM, Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT) đã phát triển hoàn thiện ở bậc đại học hoặc dùng để kiểm định định kỳ cơ sở giáo dục, song việc vận dụng triết lý "ngăn ngừa sai sót từ sớm và cải tiến liên tục" vào quá trình dạy học hằng ngày tại các trường THPT công lập vẫn còn bỏ ngỏ. Cụ thể, chưa có công trình nào thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng chuyên biệt gắn liền với chu trình tự đánh giá và phản hồi cải tiến định kỳ (PEAPDC-EA) theo mô hình tiến trình CIPO, phù hợp với bối cảnh triển khai Chương trình GDPT 2018 và phân cấp quản lý tại TP. Hà Nội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết, khái niệm và công cụ phân tích

Luận án vận dụng tích hợp các lý thuyết và cách tiếp cận quản lý hiện đại:

  • Tiếp cận hệ thống: Nhìn nhận mối quan hệ hữu cơ đa chiều giữa các thành tố quản lý và các lực lượng giáo dục: "Sở GD&ĐT – [Trường THPT – Gia đình/CMHS – Cộng đồng/TVCĐ]".
  • Tiếp cận đáp ứng nhu cầu xã hội: Đặt trường THPT công lập vào vị trí cung ứng dịch vụ giáo dục đáp ứng các tiêu chuẩn, mong đợi của người học, cha mẹ học sinh và thị trường lao động.
  • Mô hình quá trình dạy học CIPO: Cấu trúc quá trình dạy học thành 04 thành tố:
    1. Bối cảnh (Context): Cơ chế, chính sách của Nhà nước, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, đặc trưng kinh tế - xã hội địa phương và các bên liên quan.
    2. Đầu vào (Input): Chuẩn đầu ra (CĐR), chương trình giáo dục (CTGD), kế hoạch môn học, đội ngũ giáo viên (ĐNGV), nhân viên (NV), học sinh nhập học, cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị và tài chính.
    3. Quá trình dạy học (Process): Hoạt động giảng dạy của GV, hoạt động học tập của HS tại lớp học và các hoạt động giáo dục (HĐGD), môi trường giáo dục tích cực, kiểm tra đánh giá quá trình.
    4. Đầu ra (Output - Outcome - Impact): Kết quả học sinh lên lớp, tốt nghiệp (Output); mức độ đáp ứng vị trí việc làm hoặc học tiếp lên bậc học cao hơn (Outcome); sự phát triển nhân cách và đóng góp xã hội dài hạn (Impact).
  • Chu trình cải tiến chất lượng PEAPDC-EA: Vận dụng và phát triển từ chu trình PDCA của Deming:
    • $P_E$ (Plan-Evaluating): Tổ chức đánh giá định kỳ sau học kỳ hoặc năm học.
    • $P_A$ (Plan-Analysing): Tổ chức phân tích dữ liệu, điểm mạnh, điểm yếu.
    • $P_P$ (Plan-Plan): Tổ chức xây dựng văn bản kế hoạch cải tiến.
    • $D$ (Doing): Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch.
    • $C$ (Checking): Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên trong quá trình thực hiện.
    • $E$ (Evaluating): Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện.
    • $A$ (Acting): Tổ chức phản hồi thông tin và thực hiện các biện pháp cải tiến chất lượng (CTCL).
  • Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực chiến lược dựa vào năng lực: Quy hoạch, tuyển chọn, phân công, bồi dưỡng và đánh giá ĐNGV theo chuẩn năng lực nghề nghiệp.
  • Tiếp cận tham dự, tiếp cận chính trị và phân cấp quản lý: Thiết lập cơ chế "chủ trì – phối hợp", phát huy quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình xã hội của nhà trường, vận hành Hội đồng trường hiệu quả.
  • Kỹ thuật phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh ($S$), điểm yếu ($W$), thời cơ ($O$) và thách thức/nguy cơ ($T$) để xác định danh mục vấn đề chất lượng cần can thiệp.
+------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC KHUNG PHÂN TÍCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC (CIPO & PEAPDC-EA)                                           |
+-------------------+---------------------------------------------------------+------------------------------------+
| Thành tố CIPO     | Nội dung quản lý bảo đảm chất lượng                     | Chu trình cải tiến (PEAPDC-EA)     |
+-------------------+---------------------------------------------------------+------------------------------------+
| Bối cảnh (C)      | Quản lý chính sách, quy chế phân cấp, quan hệ với cộng | Phân tích môi trường (PA), đánh    |
|                   | đồng và cha mẹ học sinh                                 | giá bối cảnh định kỳ (PE)          |
| Đầu vào (I)       | Quản lý CĐR, chương trình, tuyển sinh, đội ngũ GV-NV,   | Lập kế hoạch nguồn lực (PP), kiểm  |
|                   | tài chính và CSVC (Tiêu chuẩn 1)                        | tra điều kiện đầu vào (C)          |
| Quá trình (P)     | Quản lý hoạt động dạy của GV, học của HS, phương pháp,  | Thực hiện giảng dạy (D), kiểm tra  |
|                   | môi trường học tập, kiểm tra đánh giá (Tiêu chuẩn 2)   | thường xuyên (C), tự đánh giá (E)  |
| Đầu ra (O)        | Quản lý kết quả học tập, tỷ lệ tốt nghiệp, phát triển   | Đánh giá chuẩn đầu ra (E), phản    |
|                   | hệ thống thông tin chất lượng cấp trường (Tiêu chuẩn 3) | hồi dữ liệu để cải tiến (A)        |
+-------------------+---------------------------------------------------------+------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn tư liệu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và hồi cứu các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu khoa học về QLCL, BĐCL giáo dục.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng 06 mẫu phiếu khảo sát (Phụ lục 1 đến Phụ lục 6) gửi đến các nhóm đối tượng: CBQL, GV, NV, HS, CMHS và TVCĐ.
    • Phương pháp phỏng vấn nhóm trọng tâm: Trao đổi sâu với các chuyên gia, hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn để làm rõ nguyên nhân thực trạng.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu thực tiễn triển khai các mô hình BĐCL tại Hà Nội và các địa phương.
  • Nhóm phương pháp chuyên gia, khảo nghiệm và thử nghiệm: Tổ chức hội thảo khoa học lấy ý kiến chuyên gia; khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 5 giải pháp đề xuất; tổ chức thử nghiệm Giải pháp 1 tại cơ sở.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm thống kê để tính toán Điểm trung bình (ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định mức độ tương quan và độ tin cậy của các chỉ báo khảo sát.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Sở GD&ĐT TP. Hà Nội giai đoạn 2019-2022; số liệu thống kê quy mô mạng lưới trường lớp, ĐNGV, cơ sở vật chất; dữ liệu khảo sát sơ cấp từ 50 trường THPT công lập trên địa bàn Thủ đô.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học của trường trung học phổ thông công lập theo tiếp cận bảo đảm chất lượng

Chương I làm rõ các khái niệm công cụ: "chất lượng", "quản lý chất lượng", "bảo đảm chất lượng trong giáo dục", "quá trình dạy học". Tác giả phân tích sự tiến triển của quản trị chất lượng qua 3 giai đoạn: Kiểm soát chất lượng (tập trung vào kiểm tra sản phẩm cuối cùng qua thi cử, thanh tra), Bảo đảm chất lượng (ngăn ngừa sai sót từ trước và trong quá trình thực hiện), và Quản trị chất lượng toàn diện TQM (hướng tới thỏa mãn tối đa nhu cầu của các bên liên quan và cải tiến liên tục văn hóa tổ chức).

Luận án phân tích sâu đặc trưng quá trình dạy học cấp THPT công lập Hà Nội trong bối cảnh triển khai Chương trình GDPT 2018 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT và Hướng dẫn số 2600/SGDĐT-GDTrH của Sở GD&ĐT Hà Nội:

  • Kế hoạch giáo dục gồm 6 môn học bắt buộc (Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh, Lịch sử); 4 môn học lựa chọn từ 9 môn; hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và nội dung giáo dục địa phương; thời lượng 35 tuần/năm học, 28,5 tiết/tuần (45 phút/tiết).
  • Đòi hỏi giáo viên chuyển đổi mạnh mẽ từ vai trò truyền thụ một chiều sang tổ chức, hướng dẫn hoạt động học; đổi mới phương pháp dạy học tích cực theo phương châm "Học qua làm"; đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ bằng nhận xét, dự án, bài thực hành.
  • Phân tích cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý phân cấp giữa Sở GD&ĐT Hà Nội (gồm 10 phòng/đơn vị chức năng như Văn phòng, Thanh tra, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Chính trị tư tưởng - Khoa học công nghệ, Phòng Giáo dục trung học, Phòng Quản lý thi và Kiểm định chất lượng giáo dục...) với các trường THPT công lập.

Từ đó, luận án thiết lập khung lý luận quản lý chất lượng dạy học theo mô hình CIPO và chu trình PEAPDC-EA gồm 03 Tiêu chuẩn cốt lõi:

  • Tiêu chuẩn 1: Quản lý chất lượng theo định hướng bảo đảm chất lượng đầu vào dạy học.
  • Tiêu chuẩn 2: Quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng quá trình dạy học tại lớp học và hoạt động giáo dục.
  • Tiêu chuẩn 3: Quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng đầu ra, kết quả đầu ra của dạy học, hoạt động giáo dục và phát triển hệ thống thông tin giám sát, đánh giá chất lượng tại cấp trường THPT.

Chương II: Thực trạng quản lý chất lượng dạy học của các trường trung học phổ thông công lập Thành phố Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng

Chương II trình bày kết quả phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2019-2022 về mạng lưới trường lớp, quy mô học sinh, đội ngũ CBQL - GV - NV, CSVC (phòng học, thư viện) của giáo dục THPT Hà Nội; đồng thời công bố kết quả khảo sát định lượng trên mẫu 50 trường THPT công lập.

Thực trạng được đo lường chi tiết qua 12 Tiêu chí/Bước thuộc chu trình BĐCL:

  1. Tiêu chí 1: Định hướng chất lượng dạy học của trường THPT theo các giai đoạn khác nhau.
  2. Tiêu chí 2: Phát triển chuẩn đầu ra về năng lực của chương trình giáo dục và môn học.
  3. Tiêu chí 3: Phát triển cấu trúc và nội dung chương trình giáo dục, môn học dựa vào/đạt tới chuẩn đầu ra.
  4. Tiêu chí 4: Tuyển sinh và nhập học mới dựa vào chuẩn đầu ra và đặc trưng của chương trình giáo dục.
  5. Tiêu chí 5A: Phát triển đội ngũ giáo viên dựa vào năng lực và huy động tham gia từ các bên liên quan.
  6. Tiêu chí 5B: Quản lý nguồn vật lực, tài chính và huy động từ các bên liên quan phục vụ chương trình.
  7. Tiêu chí 6: Phương thức và cơ chế phối hợp dạy học, hoạt động giáo dục.
  8. Tiêu chí 7: Phát triển môi trường giáo dục/dạy học tích cực và lành mạnh.
  9. Tiêu chí 8: Dạy học, hoạt động giáo dục của giáo viên dựa vào năng lực.
  10. Tiêu chí 9: Học tập của học sinh dựa vào/đạt tới khung năng lực/chuẩn đầu ra.
  11. Tiêu chí 10: Phát triển hệ thống tự đánh giá và cải tiến chất lượng dạy học, hoạt động giáo dục.
  12. Tiêu chí 11 & 12: Phát triển hệ thống thông tin chất lượng và quản lý bảo đảm chất lượng đầu ra, kết quả đầu ra.
+------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THEO MÔ HÌNH SWOT TRONG LUẬN ÁN                                                     |
+------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. ĐIỂM MẠNH (STRENGTHS - S)                                                                                     |
| - Quy mô mạng lưới trường lớp phát triển rộng khắp; ĐNGV cơ bản đạt chuẩn và trên chuẩn về đào tạo chuyên môn.  |
| - Đã bước đầu triển khai công tác tự đánh giá, kiểm định chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT.                  |
| - Nhận thức của CBQL và GV về sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học theo Chương trình 2018 được nâng cao.|
+------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. HẠN CHẾ VÀ YẾU KÉM (WEAKNESSES - W)                                                                           |
| - Thiếu bộ tiêu chí và quy trình BĐCL dạy học đồng bộ, khép kín; hoạt động tự đánh giá còn mang tính hình thức.  |
| - Cơ chế "chủ trì – phối hợp" giữa các bộ phận trong trường và giữa nhà trường với CMHS, TVCĐ còn lỏng lẻo.    |
| - Quản lý hoạt động dạy của GV chưa bám sát chuẩn năng lực; phân công chuyên môn đôi lúc chưa cân đối tải trọng. |
| - Hệ thống thông tin dữ liệu giám sát và đối sánh chất lượng cấp trường chưa được số hóa bài bản.                |
+------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. CƠ HỘI (OPPORTUNITIES - O)                                                                                    |
| - Chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết 29-NQ/TW tạo hành lang pháp lý mở rộng tự chủ.     |
| - Sự quan tâm đầu tư nguồn lực ngân sách của Thành phố Hà Nội cho cơ sở vật chất trường học.                    |
| - Xã hội và CMHS có nhu cầu cao về chất lượng giáo dục toàn diện và sẵn sàng đồng hành cùng nhà trường.         |
+------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 4. THÁCH THỨC VÀ NGUY CƠ (THREATS - T)                                                                           |
| - Áp lực gia tăng dân số cơ học khiến sĩ số lớp học ở khu vực nội thành quá tải; chênh lệch điều kiện ngoại thành.|
| - Tâm lý nặng về thi cử, điểm số truyền thống cản trở việc đổi mới đánh giá theo năng lực thực chất.             |
| - Cơ chế phân cấp quản lý tài chính, nhân sự còn ràng buộc, chưa tạo đủ động lực tự chủ linh hoạt cho nhà trường.|
+------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+

Chương III: Giải pháp quản lý chất lượng dạy học của trường trung học phổ thông công lập Thành phố Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 05 nhóm giải pháp đồng bộ, tuân thủ 05 nguyên tắc: tính khoa học, tính hệ thống, tính thực tiễn, tính kế thừa và phát triển, tính bền vững.

+------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG 05 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC DO LUẬN ÁN ĐỀ XUẤT                                             |
+-------------+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Giải pháp   | Nội dung trọng tâm                                                                                 |
+-------------+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Giải pháp 1 | Đề xuất bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng dạy học và quản lý chất lượng dạy học theo tiếp|
|             | cận bảo đảm chất lượng của các trường THPT công lập TP. Hà Nội (gồm 3 tiêu chuẩn, 12 tiêu chí).   |
| Giải pháp 2 | Quản lý phát triển quy trình tự đánh giá và phản hồi cải tiến trong QLCL dạy học theo tiếp cận     |
|             | BĐCL bên trong và dựa vào chu trình PEAPDC-EA tại cấp trường THPT TP. Hà Nội.                      |
| Giải pháp 3 | Chỉ đạo cải tiến quy trình "chủ trì – phối hợp" của cơ chế quản lý phân cấp trong QLCL dạy học     |
|             | theo tiếp cận BĐCL của trường THPT TP. Hà Nội theo chu trình PEAPDC-EA.                           |
| Giải pháp 4 | Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên trường THPT TP. Hà Nội theo tiếp cận BĐCL theo mục tiêu/chỉ|
|             | tiêu dựa vào năng lực.                                                                             |
| Giải pháp 5 | Quản lý phối hợp "Nhà trường – Gia đình – Cộng đồng" tham gia vào huy động nguồn lực trong dạy học |
|             | và QLCL dạy học của trường THPT theo tiếp cận BĐCL.                                                |
+-------------+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
  • Mối quan hệ giữa các giải pháp: Luận án khẳng định 05 giải pháp có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại chặt chẽ: Giải pháp 1 là tiền đề, cơ sở chuẩn mực; Giải pháp 2 và 3 là quy trình và cơ chế vận hành cốt lõi; Giải pháp 4 tác động trực tiếp vào nhân tố trung tâm (đội ngũ giáo viên); Giải pháp 5 tạo môi trường và huy động nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài.
  • Kết quả thử nghiệm và khảo nghiệm:
    • Tác giả tổ chức thử nghiệm Giải pháp 1 tại trường THPT công lập trên địa bàn Hà Nội, cho thấy bộ tiêu chí giúp nhà trường nhận diện rõ ràng các điểm nghẽn chất lượng và xây dựng kế hoạch cải tiến khả thi.
    • Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của 5 giải pháp (Bảng 2.21 và Bảng 2.22 trong văn bản) đối với các nhóm khách thể (CBQL, GV, NV, CMHS, TVCĐ) đạt điểm số đánh giá trung bình rất cao, độ lệch chuẩn thấp, khẳng định tính tương thích và sự đồng thuận cao trong thực tiễn giáo dục Thủ đô.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa, phát triển và làm sâu sắc thêm lý luận về quản lý chất lượng dạy học cấp THPT theo tiếp cận bảo đảm chất lượng dựa trên sự tích hợp mô hình tiến trình CIPO và chu trình cải tiến liên tục PEAPDC-EA.
  2. Xác lập cấu trúc bản chất của BĐCL dạy học cấp THPT gồm 3 Tiêu chuẩn: BĐCL đầu vào, BĐCL quá trình dạy học - giáo dục tại lớp học, và BĐCL đầu ra gắn với phát triển hệ thống thông tin dữ liệu phản hồi cải tiến.
  3. Làm rõ các nguyên tắc, cơ chế vận hành "chủ trì – phối hợp" trong bối cảnh phân cấp quản lý giáo dục giữa cơ quan quản lý nhà nước (Sở GD&ĐT) với cơ sở giáo dục (trường THPT) và các bên liên quan bên ngoài (Hội đồng trường, CMHS, TVCĐ).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phác thảo bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ khoa học về công tác QLCL dạy học tại 50 trường THPT công lập trên địa bàn TP. Hà Nội giai đoạn 2019-2022 qua lăng kính ma trận SWOT, chỉ rõ những hạn chế mang tính hệ thống và nguyên nhân cốt lõi.
  2. Xây dựng Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng dạy học và QLCL dạy học theo tiếp cận BĐCL hoàn chỉnh (gồm 3 tiêu chuẩn, 12 tiêu chí/bước) kèm bảng hướng dẫn tự đánh giá định kỳ cho các trường THPT công lập.
  3. Đề xuất hệ thống 05 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, được khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế khẳng định mức độ cấp thiết và phù hợp cao trong giai đoạn triển khai Chương trình GDPT 2018.

Hệ thống kiến nghị, khuyến nghị của tác giả

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về tự chủ và trách nhiệm giải trình của trường phổ thông; ban hành hướng dẫn khung về BĐCL dạy học bên trong trường THPT; rà soát, tinh gọn các quy định thanh tra, kiểm tra để giảm áp lực hành chính cho nhà trường.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Hà Nội: Hướng dẫn các trường THPT triển khai quy trình tự đánh giá theo chu trình PEAPDC-EA; tăng cường phân cấp quản lý chuyên môn, tài chính gắn với giao quyền tự chủ; tổ chức các chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị chất lượng cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin quản lý chất lượng dạy học kết nối toàn thành phố.
  • Đối với các trường THPT công lập TP. Hà Nội: Thành lập và kiện toàn tổ chức bộ phận chuyên trách BĐCL nội bộ; áp dụng bộ tiêu chí để tự đánh giá định kỳ sau từng học kỳ/năm học; đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và phát triển chuẩn nghề nghiệp giáo viên; phát huy vai trò thực chất của Hội đồng trường.
  • Đối với cha mẹ học sinh và thành viên cộng đồng: Chủ động tham gia phối hợp chặt chẽ với nhà trường theo cơ chế "Nhà trường – Gia đình – Xã hội"; tham gia giám sát và đóng góp nguồn lực xã hội hóa một cách minh bạch, hiệu quả phục vụ nâng cao chất lượng dạy học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát và thử nghiệm trên mô hình các trường THPT công lập bình thường tại TP. Hà Nội, chưa mở rộng sang hệ thống các trường THPT chuyên, trường chuyên biệt, trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc các trường THPT tư thục/ngoài công lập có cơ chế tự chủ tài chính khác biệt.
  • Giới hạn thời gian số liệu: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng quy mô mạng lưới và đội ngũ tập trung trong khung thời gian 03 năm học từ 2019 đến 2022.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu mở rộng việc kiểm chứng và áp dụng Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí BĐCL dạy học và chu trình PEAPDC-EA cho các mô hình trường THPT ngoài công lập, trường chuyên hoặc mở rộng phạm vi khảo sát ra các tỉnh, thành phố khác có điều kiện kinh tế - xã hội đa dạng.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và hệ thống thông tin quản lý tự động hóa trong việc thu thập dữ liệu, đối sánh và phản hồi thông tin tự đánh giá chất lượng dạy học cấp trường.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu các trường THPT): Có thể trực tiếp sử dụng Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo (Giải pháp 1) và quy trình tự đánh giá theo chu trình PEAPDC-EA (Giải pháp 2, Giải pháp 3) làm công cụ quản trị chất lượng nội bộ, thiết lập quy trình "chủ trì – phối hợp" và xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng dạy học hàng năm.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp CIPO và PEAPDC-EA, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát 6 đối tượng (Phụ lục 2 đến Phụ lục 6), kỹ thuật phân tích SWOT trong giáo dục.
  • Giáo viên các trường THPT: Tham khảo các tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học dựa trên năng lực (Giải pháp 4), phương pháp dạy học tích cực, kỹ thuật xây dựng kế hoạch bài dạy và phương thức kiểm tra đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh theo Chương trình GDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án kết hợp mô hình CIPO và chu trình PEAPDC-EA trong quản lý chất lượng dạy học như thế nào?

Luận án sử dụng mô hình CIPO (Context – Input – Process – Output) để phân định các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học tại trường THPT (từ điều kiện bối cảnh, nguồn lực đầu vào, hoạt động dạy học tại lớp, đến kết quả đầu ra). Chu trình PEAPDC-EA ($P_E$ - Đánh giá định kỳ, $P_A$ - Phân tích, $P_P$ - Lập kế hoạch, $D$ - Thực hiện, $C$ - Kiểm tra thường xuyên, $E$ - Đánh giá, $A$ - Phản hồi cải tiến) đóng vai trò là động lực vận hành, giúp nhà trường liên tục rà soát từng thành tố của CIPO để phát hiện khiếm khuyết, ngăn chặn sai sót từ sớm và cải tiến chất lượng liên tục.

2. Khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành với quy mô và đối tượng nào?

Luận án tiến hành khảo sát chọn mẫu tại 50 trường THPT công lập trên địa bàn TP. Hà Nội (đại diện cho cả khu vực thành thị và nông thôn trong tổng số 118 trường THPT công lập toàn thành phố). Khách thể tham gia khảo sát gồm 06 nhóm: cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và thành viên cộng đồng; kết hợp sử dụng dữ liệu thứ cấp ngành giáo dục Hà Nội giai đoạn 2019-2022.

3. Sự khác biệt căn bản giữa Kiểm soát chất lượng (QC) và Bảo đảm chất lượng (BĐCL) được nêu trong luận án là gì?

Theo luận án, Kiểm soát chất lượng (Quality Control) chỉ tập trung vào việc kiểm tra, đánh giá sản phẩm cuối cùng (thông qua thi cử, cấp bằng, thanh tra), dễ dẫn đến việc phát hiện sai sót muộn và gây lãng phí nguồn lực. Ngược lại, Bảo đảm chất lượng (Quality Assurance) diễn ra trước và trong toàn bộ quá trình, giao trách nhiệm kiểm soát chất lượng cho từng cá nhân nhằm ngăn ngừa sai hỏng ngay từ đầu, bảo đảm làm đúng ngay từ lần đầu tiên và mọi thời điểm theo chuẩn mực xác định trước.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào được chọn để thử nghiệm thực tế?

Luận án đề xuất 05 nhóm giải pháp đồng bộ. Tác giả đã lựa chọn Giải pháp 1 (Đề xuất bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng dạy học và quản lý chất lượng dạy học theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của các trường THPT công lập TP. Hà Nội) để tiến hành thử nghiệm thực tế tại cơ sở giáo dục, kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của bộ công cụ đo lường trước khi nhân rộng.

5. Cơ chế "chủ trì – phối hợp" và sự tham gia của các bên liên quan được luận án giải quyết ra sao?

Luận án dựa trên tiếp cận tham gia và tiếp cận chính trị để xác lập cơ chế "chủ trì – phối hợp" rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ xã hội giữa các lực lượng: "Sở GD&ĐT – Trường THPT – Gia đình/CMHS – Thành viên cộng đồng". Cơ chế này được thể chế hóa thông qua hoạt động của Hội đồng trường và các quy chế phối hợp nội bộ, giúp khắc phục tình trạng chia cắt, phát huy sức mạnh tổng hợp của các nguồn lực để nâng cao chất lượng dạy học.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Quốc Toản là một công trình nghiên cứu công phu, giải quyết trọn vẹn vấn đề quản lý chất lượng dạy học tại các trường THPT công lập TP. Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng. Bằng việc tích hợp thành công mô hình CIPO và chu trình cải tiến chất lượng PEAPDC-EA, luận án đã xây dựng được khung lý luận vững chắc, phản ánh chân thực bức tranh thực trạng qua mô hình phân tích SWOT trên mẫu khảo sát 50 trường THPT. Hệ thống 05 giải pháp đồng bộ và Bộ tiêu chuẩn 12 tiêu chí do luận án đề xuất có giá trị thực tiễn cao, cung cấp công cụ quản trị khoa học giúp các nhà trường THPT công lập chủ động tự đánh giá, ngăn ngừa sai sót và cải tiến liên tục chất lượng dạy học trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.