CHƯƠNG I. 54 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QU¾N LÝ CHÀT LƯỢNG DẠY HỌC CĀA CÁC TRƯÞNG TRUNG HỌC PHà THÔNG CÔNG LẬP THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO TI¾P CẬN B¾O Đ¾M CHÀT LƯỢNG. Giáo dục THPT công lập Thành phố Hà Nội.
Mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức, kiểm tra và đánh giá, cơ cấu tổ chức liên quan đến dạy học. Mạng lưới, qui mô và kết quả giáo dục/dạy học. Các điều kiện bảo đảm dạy học và các bên liên quan. Tổ chức nghiên cứu thực trạng.
Đối tượng và qui mô khảo sát. Nội dung, công cụ và phương pháp. Thực trạng về chất lượng và quản lý chất lượng dạy học của các trường THPT công lập Thành phố Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng. Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng đầu ra và kết quả đầu ra (Tiêu chí/Bước 12).
Thực trạng quản lý phát triển hệ thống thông tin chất lượng về quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm bảo chất lượng dạy học (Tiêu chí/Bước 11). Thực trạng quản lý phát triển hệ thống tự đánh giá và cải tiến chất lượng dạy học, hoạt động giáo dục (Tiêu chí/Bước 10). Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng định hướng chất lượng dạy học của trường THPT theo các giai đoạn khác nhau (Tiêu chí/Bước 1). Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng phát triển chuẩn đầu ra về năng lực của chương trình giáo dục và môn học (Tiêu chí/Bước 2).
Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng phát triển phát triển cấu trúc và nội dung chương trình giáo dục, môn học dựa vào/đạt tới chuẩn đầu ra (Tiêu chí/Bước 3). Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng tuyển sinh và nhập học mới dựa vào chuẩn đầu ra và đặc trưng của chương trình giáo dục (Tiêu chí/Bước 4). Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng đội ngũ giáo viên dựa vào năng lực và huy động tham gia từ các bên liên quan (Tiêu chí/Bước 5A). Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng nguồn vật lực, tài chính và huy động từ các bên liên quan phục vụ yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục và môn học (Tiêu chí/Bước 5B).
Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng phương thức và cơ chế phối hợp dạy học, hoạt động giáo dục (Tiêu chí/Bước 6). Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng phát triển môi trường giáo dục/dạy học tích cực và lành mạnh (Tiêu chí/Bước 7). Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng dạy học, hoạt động giáo dục của giáo viên dựa vào năng lực (Tiêu chí/Bước 8). Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng học tập của học sinh dựa vào/đạt tới khung năng lực/chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục, môn học (Tiêu chí/Bước 9).
Đánh giá chung thực trạng quản chất lượng dạy học theo tiếp cận bảo đảm chất lượng tại các trường THPT công lập Thành phố Hà Nội. Hạn chế và nguyên nhân. Cơ hội và thách thức. 109 K¾T LUẬN CHƯƠNG II.
112 CHƯƠNG III. GI¾I PHÁP QU¾N LÝ CHÀT LƯỢNG DẠY HỌC CĀA TRƯÞNG THPT CÔNG LẬP THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO TI¾P CẬN B¾O Đ¾M CHÀT LƯỢNG. Nguyên tắc đề xuất giải pháp. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học.
Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển. Nguyên tắc đảm bảo tính bền vững.
Giải pháp quản lý chất lượng dạy học của trường THPT công lập Thành phố Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng. Đề xuất bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng dạy học và quản lý chất lượng dạy học theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của các trường THPT công lập Thành phố Hà Nội. Quản lý phát triển quy trình tự đánh giá và phản hồi cải tiến trong quản lý chất lượng dạy học theo tiếp cận bảo đảm chất lượng bên trong và dựa vào chu trình PEAPDC-EA tại cấp trường THPT Thành phố Hà Nội. Chỉ đạo cải tiến quy trình <chủ trì – phối hợp= của cơ chế quản lý phân cấp trong quản lý chất lượng dạy học theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của trường THPT Thành phố Hà Nội theo PEAPDC-EA.
Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên trường THPT Thành phố Hà Nội theo tiếp cận bảo đảm chất lượng theo mục/chỉ tiêu dựa vào năng lực. Quản lý phối hợp <Nhà trường – Gia đình – Cộng đồng= tham gia vào huy động nguồn lực trong dạy học và quản lý chất lượng dạy học của trường THPT theo tiếp cận bảo đảm chất lượng. Mối quan hệ giữa các giải pháp đề xuất. Thử nghiệm và khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất.
Thử nghiệm Giải pháp 1. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất.176 K¾T LUẬN CHƯƠNG III. 182 K¾T LUẬN VÀ KHUY¾N NGHỊ. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội. Đối với các trường THPT công lập Thành phố Hà Nội. Đối với cha mẹ học sinh và thành viên cộng đồng. 186 ix DANH MþC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CĀA TÁC GI¾ CÓ LIÊN QUAN Đ¾N LUẬN ÁN.
188 TÀI LIỆU THAM KH¾O Phÿ lÿc 1: Danh sách các đơn vị và trường THPT công lập Thành phố Hà Nội tham gia khảo sát Phÿ lÿc 2: Phiếu thu thập ý kiến dành cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên Phÿ lÿc 3: Phiếu thu thập ý kiến dành cho cha mẹ học sinh và thành viên cộng đồng Phÿ lÿc 4: Phiếu thu thập ý kiến dành cho học sinh Phÿ lÿc 5: Phiếu thu thập ý kiến về Bộ Tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo chất lượng dành cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và thành viên cộng đồng của trường THPT công lập tại Thành phố Hà Nội Phÿ lÿc 6: Phiếu thu thập ý kiến về Giải pháp dành cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và thành viên cộng đồng của trường THPT công lập tại Thành phố Hà Nội x DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Mạng lưới trường THPT công lập tại Thành phố Hà Nội giai đoạn 2019-2022. Qui mô trường, lớp, học sinh THPT giai đoạn 2019-2022. Kết quả giáo dục học sinh THPT giai đoạn 2019-20022.
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên giáo dục THPT 2019- 2022. Phòng học, thư viện của giáo dục THPT 2019-2022. Đối tượng và qui mô khảo sát. Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng đầu ra và kết quả đầu ra.
Thực trạng quản lý phát triển hệ thống thông tin chất lượng về quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng dạy học. Thực trạng quản lý phát triển hệ thống tự đánh giá và cải tiến chất lượng dạy học, hoạt động giáo dục. Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng định hướng chất lượng dạy học của trường THPT theo các giai đoạn khác nhau. Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng phát triển các chuẩn đầu ra về năng lực của chương trình giáo dục và môn học.
Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng phát triển cấu trúc và nội dung chương trình giáo dục , môn học dựa vào/đạt tới chuẩn đầu ra. Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng tuyển sinh và nhập học mới dựa vào chuẩn đầu ra và đặc trưng của chương trình giáo dục. Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng đội ngũ giáo viên dựa vào năng lực và huy động tham gia từ các bên liên quan84 xi Bảng 2. Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng nguồn vật lực, tài chính và huy động từ các bên liên quan thực hiện chương trình giáo dục và môn học.
Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng phương thức và cơ chế phối hợp dạy học, hoạt động giáo dục. Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng phát triển môi trường GD/dạy học tích cực và lành mạnh. Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng dạy học, hoạt động giáo dục của giáo viên dựa vào năng lực. Thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận bảo đảm chất lượng học tập của học sinh dựa vào/đạt tới khung năng lực/chuẩn đầu ra của chương tình giáo dục, môn học.
Hiện trạng quy trình <chủ trì - phối hợp= của cơ chế quản lý tập trung và phân cấp quản lý chất lượng dạy học, hoạt động giáo dục theo tiếp cận bảo đảm chất lượng theo SWOT. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của Giải pháp 1. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của Giải pháp 2→5. 178 xii DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình 1.
Mô hình đường kẻ. Mô hình chu kỳ. Mô hình định hướng kết quả. Mô hình thiết kế dạy học/đào tạo của Dick và Carey.
Mô hình quá trình dạy học dựa vào CIPO. Phân tích SWOT về chất lượng và bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục. Bản chất và khung lý luận về quản lý chất lượng quá trình dạy học, hoạt động giáo dục của trường THPT dựa vào CIPO và theo PEADDC-EA. Thực trạng sử dụng các kết quả tự đánh giá để xác lập, giám sát, đối sánh để cải tiến chất lượng (Chỉ báo 97/83/45).
Thực trạng phân công trách nhiệm, quyền hạn, trách nhiệm xã hội và quy trình <Chủ trì - Phối hợp= theo đánh giá của cán bộ quản lý-giáo viên-nhân viên và cha mẹ học sinh-thành viên cộng đồng (Nội dung c của các Chỉ báo 85/72, Chỉ báo 86, Chỉ báo 87/73, Chỉ báo 88/74). Thực trạng huy động giáo viên tại cấp trường phù hợp, khả thi và nhất quán với Sở (Nội dung d của các Chỉ báo 37/31→39/33) theo đánh giá của cán bộ quản lý-giáo viên-nhân viên và cha mẹ học sinh-thành viên cộng đồng. Thực trạng trách nhiệm, quyền hạn, trách nhiệm xã hội, gắn với <chủ trì – phối hợp= giữa các bên liên quan (Nội dung d của Chỉ báo 42) .