Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sống, giữ vai trò nền tảng trong phân bố dân cư cũng như xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng. Tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng trong những năm qua đã ghi nhận những chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nền nếp, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Tuy nhiên, trước sức ép của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng, công tác quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện bộc lộ nhiều hạn chế thực tiễn:

  • Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn thiếu tính sát thực với nhu cầu và định hướng phát triển thực tế.
  • Tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án đầu tư còn chậm.
  • Tình trạng chấp hành nghĩa vụ tài chính về đất đai của một số đối tượng chưa đầy đủ.
  • Hiện tượng sử dụng đất sai mục đích, kém hiệu quả sau khi được giao đất, cho thuê đất chậm được xử lý dứt điểm.
  • Công tác quản lý quỹ đất công ích tại một số xã, thị trấn chưa được chú trọng đúng mức; hiệu quả quản lý đất của các công ty nông, lâm nghiệp và ban quản lý rừng phòng hộ chưa cao.
  • Tình trạng lấn chiếm, xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp vẫn tiếp diễn nhưng việc phát hiện, xử lý chưa kịp thời; công tác thanh tra, kiểm tra chưa diễn ra thường xuyên.

Nhằm đánh giá một cách khoa học, toàn diện thực trạng và tìm kiếm các giải pháp khắc phục triệt để các tồn tại trên, đề tài "Tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa" đã được tác giả Thân Thu Mai thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Phan Thu và TS Nguyễn Thị Quỳnh Anh tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (khóa luận hoàn thành tháng 7 năm 2022).

2. Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích các vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai và đánh giá thực tiễn tại địa phương, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Phân tích cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đất đai, xác định các nội dung và công cụ quản lý đối với đất nông nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước và tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Yên Định giai đoạn 2019 – 2021; làm rõ các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu, có tính khả thi nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại địa phương.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Đất nông nghiệp tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đang được sử dụng như thế nào?
  2. Công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại huyện Yên Định đang được thực hiện ra sao?
  3. Những thành tựu đạt được và hạn chế còn tồn tại trong quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại địa phương là gì?
  4. Cần thực hiện những kiến nghị, giải pháp nào để tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại huyện Yên Định?

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về đất đai và đất nông nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa (khảo sát chi tiết tại cán bộ cấp huyện, xã và các hộ nông dân tại 03 xã: Định Liên, Định Long, Yên Trung).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021; số liệu điều tra sơ cấp khảo sát năm 2021 – 2022; các định hướng quy hoạch được xem xét đến năm 2025 và 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

1. Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng:

  • Khái niệm đất đai: Phân biệt rõ khái niệm thổ nhưỡng (soil) và đất đai (land - không gian lãnh thổ cho các hoạt động kinh tế, xã hội).
  • Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp: Theo Luật Đất đai năm 2003 và phân loại theo Luật Đất đai năm 1993, đất nông nghiệp gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất vườn tạp, đất trồng cây lâu năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.
  • Bản chất quản lý nhà nước về đất nông nghiệp: Là việc Nhà nước sử dụng quyền lực công, hệ thống pháp luật và các công cụ quản lý để điều chỉnh các quan hệ đất đai (sở hữu, phân phối, khai thác, sử dụng).
  • Cơ sở pháp lý và nguyên tắc quản lý: Dựa trên Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 2013, Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 (đặc biệt là Điều 4 về sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý), cùng các nguyên tắc: tập trung thống nhất, tập trung dân chủ, kết hợp hài hòa lợi ích Nhà nước - người sử dụng đất, kế thừa và tôn trọng lịch sử.
  • Tổng quan nghiên cứu: Kế thừa các công trình quốc tế về chính sách sử dụng đất (J. Zevenbergen, 2018) và các công trình trong nước của PGS. Vũ Văn Phúc (2013), TS. Nguyễn Văn Sửu về đổi mới chính sách đất đai; phân tích kinh nghiệm quản lý đất nông nghiệp của Trung Quốc, Pháp, Mỹ, TP. Hồ Chí Minh và Hải Phòng.

2. Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp giữa nghiên cứu lý luận, tổng hợp dữ liệu thứ cấp và điều tra thực nghiệm định lượng:

Phương pháp Quy trình và công cụ triển khai cụ thể
Thu thập dữ liệu thứ cấp Tổng hợp báo cáo định kỳ, niên giám thống kê, số liệu quy hoạch giai đoạn 2019 – 2021 từ UBND huyện Yên Định, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Định, Sở TN&MT tỉnh Thanh Hóa, cổng thông tin điện tử và sách báo chuyên ngành.
Thu thập dữ liệu sơ cấp - Quan sát trực tiếp: Ghi nhận thực tế quá trình canh tác, chuyển đổi mục đích và quản lý tại địa phương.
- Điều tra bảng hỏi (Questionnaire survey): Sử dụng thang đo Likert đánh giá công tác QLNN; kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha.
Quy mô mẫu khảo sát Tổng cộng 96 phiếu, gồm:
- 18 cán bộ cấp huyện (Phòng TN&MT, Văn phòng ĐKĐĐ).
- 18 cán bộ địa chính - nông nghiệp cấp xã.
- 60 hộ nông dân tại 3 xã đại diện: Xã Định Liên (20 phiếu), Xã Định Long (20 phiếu), Xã Yên Trung (20 phiếu).
Xử lý và phân tích số liệu Nhập liệu và tính toán bằng phần mềm Microsoft Excel. Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả (tính số trung bình, tỷ trọng %, tốc độ tăng trưởng liên hoàn/định gốc), thống kê phân tích và dự báo thống kê.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu được thiết kế gồm 24 tiêu chí, bao quát từ hiện trạng tự nhiên, KT-XH, biến động diện tích đất, năng suất, vi phạm đất đai, khiếu nại tố cáo, năng lực cán bộ, đến mức độ hài lòng của cán bộ và người dân.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ở cấp huyện

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết và thực tiễn:

  • Phân tích vị trí, vai trò của đất nông nghiệp như một tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế.
  • Làm rõ cấu trúc bộ máy QLNN về đất nông nghiệp từ Trung ương (Bộ TN&MT, Bộ NN&PTNT) đến cấp tỉnh (Sở TN&MT, Sở NN&PTNT) và cấp huyện (Phòng TN&MT, Phòng NN&PTNT, Văn phòng Đăng ký đất đai).
  • Xác định 12 nội dung quản lý nhà nước về đất nông nghiệp: ban hành văn bản quy phạm pháp luật, khảo sát đo đạc, lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), thực hiện công cụ tài chính, thanh tra kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo.
  • Đánh giá tác động của CNH - ĐTH đến quỹ đất nông nghiệp và rút ra bài học kinh nghiệm từ mô hình quản lý đất đai của Trung Quốc, Pháp, Mỹ, TP. Hồ Chí Minh và Hải Phòng đối với huyện Yên Định.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả tường minh phương pháp luận, quy trình thu thập thông tin thứ cấp, quy trình khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi đối với 96 cán bộ và người dân, phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha, xử lý toán học trên Excel và chi tiết hóa 24 tiêu chí đánh giá hiệu quả QLNN về đất nông nghiệp.

Chương 3: Nội dung nghiên cứu và kết quả

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm chi tiết về huyện Yên Định:

1. Hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và biến động đất nông nghiệp

  • Yên Định nằm trong vùng đồng bằng sông Mã, diện tích tự nhiên rộng, dân số và lao động ổn định (năm 2021: khoảng 48.000 hộ, 189.000 người, người trong độ tuổi lao động đạt 94.840 người).
  • Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch: ngành nông nghiệp chiếm khoảng 26,01% - 28,15%, công nghiệp - xây dựng chiếm 35,58% - 38,47%, thương mại - dịch vụ chiếm 35,52% - 37,27%. Giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp tăng từ 145 triệu đồng (2019) lên 156 triệu đồng (2021). Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 41,189 triệu đồng/năm (2019) lên 54,62 triệu đồng/năm (2021).
  • Diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảm dần qua các năm (từ 14.800+ ha năm 2019 xuống còn 14.100+ ha năm 2021) do chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp phục vụ hạ tầng, đô thị. Trong đó, đất trồng lúa và cây hàng năm giảm, đất trồng cây lâu năm giữ mức 411,82 ha (2021), đất lâm nghiệp đạt 633,27 ha và đất nuôi trồng thủy sản đạt 552,23 ha.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN ĐỊNH                    |
|                                                                                   |
|  [Đất nông nghiệp tổng thể] ---> Xu hướng giảm dần (chuyển sang phi nông nghiệp)  |
|         |                                                                         |
|         +---> Đất trồng lúa / Cây hàng năm: Giảm nhẹ diện tích canh tác           |
|         +---> Đất trồng cây lâu năm: Định hướng tăng (từ 411,82 ha lên 509,66 ha) |
|         +---> Đất nuôi trồng thủy sản: Tăng tỷ trọng giá trị kinh tế              |
|         +---> Đất cây ăn quả tập trung: Tăng mạnh (Bưởi, Ổi, Táo, Thanh long)     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Định hướng quy hoạch đến 2030: Chuyển dịch giảm đất lúa, mở rộng đất cây lâu năm lên 509,66 ha, phát triển cây ăn quả tập trung (đạt giá trị 420 tỷ đồng năm 2022 và hướng tới 473 tỷ đồng năm 2030).

2. Tình hình vi phạm và khiếu nại về đất đai giai đoạn 2019 – 2021

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tổng giai đoạn 2019 – 2021
Tổng số vụ vi phạm đất đai (vụ) 35 - - 138
- Trong đó: Vi phạm về đất nông nghiệp 12 - - 69
- Vi phạm các loại đất khác - - - 69
- Số trường hợp bị phạt tiền - - - 56
- Tổng diện tích đất vi phạm ($m^2$) 60.050 - - 168.375,5
- Tổng số tiền phạt (nghìn đồng) 31.000 - - 795.510
Tổng số đơn thư khiếu nại, kiến nghị (đơn) 328 424 551 1.303
- Đơn khiếu nại 95 126 162 393
- Đơn đề nghị 233 298 389 910
- Đơn liên quan đến đất nông nghiệp 215 302 328 845
- Đơn về các loại đất khác 113 122 223 458

Số vụ vi phạm và đơn thư về đất nông nghiệp chiếm trên 50% đến 64% tổng số phát sinh trên toàn huyện, phản ánh nhiều bức xúc, tranh chấp trong quá trình thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Năng lực cán bộ và đánh giá thực tiễn công tác QLNN

  • Đội ngũ cán bộ: Năm 2021 có 7 cán bộ cấp huyện (Văn phòng ĐKĐĐ) và 54 cán bộ địa chính cấp xã. Về trình độ học vấn: 6 Thạc sĩ, 50 Đại học, 5 Trung cấp; trình độ Ngoại ngữ B có 19 người; Tin học trình độ C có 25 người, Tin học B có 4 người.
  • Giá đất và mức bồi thường: Khung giá đất nông nghiệp (40.000 đ/$m^2$ đất cây hàng năm; 22.000 đ/$m^2$ đất cây lâu năm; 10.000 đ/$m^2$ đất rừng sản xuất) và đơn giá bồi thường hỗ trợ khi thu hồi (tổng cộng 90.000 đ/$m^2$) được giữ nguyên cố định suốt giai đoạn 2019 – 2021, tạo ra sự bất cập do trượt giá và lạm phát.
  • Kết quả khảo sát đánh giá:
Nội dung khảo sát Đối tượng Mức Tốt (%) Mức Trung bình (%) Mức Chưa tốt (%)
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ĐNN Cán bộ (n=36)
Nông dân (n=60)
94,44%
91,67%
5,56%
8,33%
0,00%
0,00%
Công tác giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển MĐSD Cán bộ (n=36)
Nông dân (n=60)
86,11%
91,67%
13,89%
8,33%
0,00%
0,00%
Công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ (2021) Cán bộ (n=36)
Nông dân (n=60)
94,44%
88,33%
5,56%
11,67%
0,00%
0,00%
Công tác thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm Cán bộ (n=36)
Nông dân (n=60)
83,33%
46,67%
16,67%
13,33%
0,00%
40,00%

Kết quả khảo sát chỉ ra sự phân hóa lớn trong nhận định: trong khi 83,33% cán bộ cho rằng công tác thanh tra, xử lý vi phạm là tốt thì có tới 40% người dân đánh giá chưa tốt, trùng khớp với thực tế số vụ vi phạm và đơn khiếu nại gia tăng.

Chương 4: Kết luận

Tóm kết toàn bộ nội dung nghiên cứu, khẳng định sự cần thiết phải kiện toàn cơ chế chính sách, nâng cao năng lực thực thi và đổi mới quy trình QLNN về đất nông nghiệp tại huyện Yên Định.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm

  • Hệ thống hóa toàn diện bức tranh biến động đất đai: Giai đoạn 2019 – 2021, diện tích đất nông nghiệp giảm dần do quá trình đô thị hóa (đất phi nông nghiệp tăng trưởng bình quân 104,28%/năm). Nông nghiệp Yên Định đang có xu hướng dịch chuyển nội bộ từ trồng lúa/hoa màu năng suất thấp sang trồng cây ăn quả giá trị cao và nuôi trồng thủy sản.
  • Làm rõ thực trạng vi phạm và khiếu nại đất đai: Tổng cộng 138 vụ vi phạm với tổng diện tích 168.375,5 $m^2$, xử phạt 795,51 triệu đồng; tiếp nhận và xử lý 1.303 đơn thư khiếu nại/kiến nghị (đơn về đất nông nghiệp chiếm 845 đơn, tương đương 64,85%).
  • Đánh giá năng lực chuyên môn: Cán bộ QLNN cấp huyện và xã đạt chuẩn hóa cao về bằng cấp chuyên môn (50/61 tốt nghiệp đại học, 6 thạc sĩ), tuy nhiên kỹ năng công nghệ thông tin và ngoại ngữ ứng dụng thực tế vẫn cần tiếp tục bồi dưỡng.
  • Phát hiện khoảng cách nhận thức (perception gap): Người dân đánh giá cao thái độ phục vụ (93,33%) và công tác quy hoạch (100%), nhưng bày tỏ sự không hài lòng đáng kể về công tác thanh tra, xử lý vi phạm đất đai (40% đánh giá chưa tốt) và bất cập trong đơn giá bồi thường thu hồi đất cố định kéo dài.

2. Giải pháp và đóng góp của đề tài

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính:

  • Nâng cao chất lượng lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp bảo đảm sát với thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
  • Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký đất đai, đo đạc địa chính và cấp GCNQSDĐ.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất, phát hiện sớm và xử lý kiên quyết các hành vi lấn chiếm, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sai phép.
  • Điều chỉnh linh hoạt cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng phù hợp với biến động thị trường và bảo đảm quyền lợi chính đáng của nông dân bị thu hồi đất.
  • Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, công nghệ thông tin và phẩm chất đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thứ cấp tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2019 – 2021; số lượng mẫu điều tra sơ cấp (96 phiếu tại 3 xã Định Liên, Định Long, Yên Trung) mang tính đại diện tương đối, chưa bao quát toàn bộ 26 xã/thị trấn của huyện Yên Định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô khảo sát trên toàn bộ các đơn vị hành chính cấp xã của huyện Yên Định; áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng sâu hơn để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp sau khi tích tụ, dồn điền đổi thửa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên: Ngành Quản lý đất đai, Quản lý công, Kinh tế nông nghiệp, Tài chính - Ngân hàng, Bất động sản đang thực hiện khóa luận, đề án nghiên cứu về công tác QLNN đối với tài nguyên đất.
  • Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ địa chính cấp xã tại các huyện đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đang trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng.
  • Nội dung tham khảo nổi bật: Bộ công cụ 24 tiêu chí đánh giá QLNN về đất nông nghiệp, cấu trúc bảng hỏi khảo sát kết hợp hai góc nhìn cán bộ - người dân, và hệ thống bảng số liệu thống kê hiện trạng đất đai giai đoạn 2019 – 2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Yên Định năm 2021 có đặc điểm gì?

Năm 2021, đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trên địa bàn huyện, trong đó đất trồng cây hàng năm và đất trồng lúa chiếm trên 84% diện tích đất nông nghiệp; đất trồng cây lâu năm đạt 411,82 ha; đất lâm nghiệp đạt 633,27 ha (hoàn toàn là đất rừng sản xuất, không có đất rừng phòng hộ và đặc dụng); đất nuôi trồng thủy sản đạt 552,23 ha.

2. Tình hình vi phạm và giải quyết đơn thư khiếu nại về đất đai tại huyện Yên Định giai đoạn 2019 – 2021 diễn ra như thế nào?

Trong giai đoạn 2019 – 2021, huyện ghi nhận 138 vụ vi phạm pháp luật về đất đai (trong đó có 69 vụ vi phạm đất nông nghiệp) với tổng diện tích vi phạm 168.375,5 $m^2$, xử phạt vi phạm hành chính 795,51 triệu đồng. Về đơn thư, huyện tiếp nhận 1.303 đơn (gồm 393 đơn khiếu nại và 910 đơn đề nghị), trong đó đơn liên quan trực tiếp đến đất nông nghiệp là 845 đơn (chiếm 64,85%).

3. Có sự khác biệt nào trong đánh giá của cán bộ và người dân về công tác thanh tra, xử lý vi phạm đất nông nghiệp?

Có sự chênh lệch nhận định rõ rệt: 83,33% cán bộ huyện, xã đánh giá công tác thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm ở mức Tốt và 16,67% ở mức Trung bình (0% Chưa tốt). Ngược lại, chỉ có 46,67% người dân đánh giá Tốt, 13,33% đánh giá Trung bình và có tới 40% người dân đánh giá Chưa tốt.

4. Đơn giá bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp tại Yên Định giai đoạn 2019 – 2021 được áp dụng ra sao?

Tổng đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện duy trì ở mức cố định 90.000 đồng/$m^2$ trong suốt 3 năm 2019, 2020 và 2021 (gồm: bồi thường hoa màu 10.000 đ/$m^2$, bồi thường đất 40.000 đ/$m^2$, hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất 20.000 đ/$m^2$, hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm 20.000 đ/$m^2$).


Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2019 – 2021. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật những thành tựu trong cải cách thủ tục, quy hoạch sử dụng đất, đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn về vi phạm đất đai, khiếu nại kéo dài và bất cập trong khung giá bồi thường. Các giải pháp do tác giả đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý tài nguyên đất trong bối cảnh công nghiệp hóa và đô thị hóa.