Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Thủy, được hoàn thành năm 2012 tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS. Dương Xuân Ngọc và TS. Nguyễn Quốc Chí, tập trung giải quyết bài toán quản lý đào tạo đội ngũ giảng viên lý luận chính trị trong bối cảnh đổi mới đất nước.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đòi hỏi kiên định và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh theo tinh thần Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011) của Đảng và quan điểm chỉ đạo của "Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010" lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng. Nhằm hiện thực hóa định hướng này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 494/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 phê duyệt Đề án "Một số biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy, học tập các môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học, cao đẳng, môn chính trị trong các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề". Mặc dù có những điều chỉnh về nội dung và phương pháp, thực tế cho thấy một bộ phận không nhỏ sinh viên đại học, cao đẳng vẫn chưa ý thức đầy đủ vị trí môn học, học tập thụ động, mang tính đối phó và thiếu khả năng vận dụng vào thực tiễn. Nguyên nhân bắt nguồn từ việc giảng viên chưa tạo được sức hấp dẫn và tính thuyết phục. Chất lượng giảng viên phụ thuộc chủ yếu vào khâu đào tạo đại học, trong khi công tác quản lý đào tạo từng đáp ứng giai đoạn trước nay bộc lộ bất cập trước bối cảnh mới.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo phù hợp với thực tiễn Việt Nam nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giảng viên lý luận chính trị và chất lượng giảng dạy, học tập lý luận chính trị trong thời kỳ đổi mới. Luận án thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu lý luận về quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị.
  2. Nghiên cứu thực tiễn quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị ở nước ta hiện nay, trong đó tập trung nghiên cứu điển hình tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, chỉ ra những bất cập và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo nhằm khắc phục bất cập và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng đòi hỏi của thời kỳ đổi mới.

Luận án xác định 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Quản lý đào tạo nói chung, quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị trình độ đại học nói riêng cần đáp ứng những tiêu chí nào để đảm bảo chất lượng đào tạo?
  2. Đối chiếu với những tiêu chí đó, thực tiễn quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị ở nước ta hiện nay có những bất cập gì và nguyên nhân của những bất cập đó?
  3. Cần được thực hiện những giải pháp quản lý đào tạo nào để khắc phục được những bất cập đó, đảm bảo đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới hiện nay?

Giả thuyết khoa học chỉ ra rằng: Trong thời kỳ đổi mới hiện nay, công tác giáo dục lý luận chính trị đối mặt với những yêu cầu mới ngày càng cao khiến việc giảng dạy lý luận chính trị theo kiểu "truyền giáo", nặng về tuyên truyền, áp đặt không còn phù hợp. Thực tế này đặt ra yêu cầu cao hơn về phẩm chất, năng lực giảng viên. Các giải pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận mục tiêu, bám sát và cụ thể hóa nhu cầu của xã hội, của ngành học và bản thân người học sẽ góp phần bảo đảm, nâng cao chất lượng đào tạo giảng viên lý luận chính trị, tạo chuyển biến căn bản về chất lượng giảng dạy trong hệ thống giáo dục đại học.

Khách thể nghiên cứu là quá trình đào tạo giảng viên lý luận chính trị. Đối tượng nghiên cứu là quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở trình độ cử nhân các ngành lý luận chính trị; tập trung khảo sát, điều tra số liệu thực tế tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền giai đoạn 2005 - 2010, đồng thời tham khảo kinh nghiệm quản lý đào tạo của Khoa Giáo dục chính trị (Trường Đại học Sư phạm) và Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị (Đại học Quốc gia Hà Nội).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu của tác giả phân định thành hai nhóm công trình chính:

Thứ nhất là các nghiên cứu về quản lý đào tạo giáo viên nói chung:

  • Kỷ yếu Hội thảo "Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước" (1996) tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội: Khẳng định chất lượng giáo dục phụ thuộc vào đào tạo giáo viên và xác định chương trình, nội dung, phương pháp là các khâu trọng tâm.
  • Đề tài cấp Đại học Quốc gia (2003 - 2005) do Nguyễn Thị Mỹ Lộc chủ trì: Xây dựng quy trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông chất lượng cao trong đại học đa ngành theo mô hình kết hợp 3+1 (3 năm đầu học cử nhân khoa học chuyên sâu tại các trường thành viên, 1 năm sau học nghiệp vụ sư phạm tại Khoa Sư phạm).
  • Các đánh giá thực hiện Nghị quyết 08/NQ-BCSĐ ngày 4/4/2007 của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Đến năm học 2010 - 2011, cả nước có 133 cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Riêng các trường đại học sư phạm có gần 4.400 giảng viên (gồm 18 giáo sư, 192 phó giáo sư, 565 tiến sĩ và tiến sĩ khoa học), tỷ lệ đạt 31 sinh viên/giảng viên. Hội nghị ngày 27/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng chỉ rõ hạn chế: thiếu kế hoạch tổng thể, chuẩn đầu ra về nghiệp vụ sư phạm chưa đầy đủ, phương pháp dạy học chậm đổi mới.
  • Chuỗi 8 hội thảo trong các tháng 9, 10, 11 năm 2009 của Dự án phát triển giáo viên trung học phổ thông và trung học chuyên nghiệp: Đúc kết kinh nghiệm đào tạo giáo viên tại các quốc gia như Hoa Kỳ, Cộng hòa Liên bang Đức, Anh, Úc, Nhật Bản.

Thứ hai là các nghiên cứu về quản lý và đào tạo giảng viên lý luận chính trị:

  • Đề tài KX 10-09D của Tô Huy Rứa (1994): Đánh giá năng lực đào tạo lý luận Mác - Lênin và đề xuất khung chương trình 4 năm gồm cả kiến tập, thực tập sư phạm.
  • Đề tài KX 10-09 của Phạm Tất Dong (1996): Nghiên cứu quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và đề xuất chính sách phát triển đội ngũ trí thức khoa học Mác - Lênin.
  • Luận án tiến sĩ Triết học của Phạm Văn Thanh (2001): Phân tích thực trạng và giải pháp xây dựng đội ngũ trí thức khoa học Mác - Lênin trong các trường đại học.
  • Luận án tiến sĩ Triết học của Nguyễn Đình Trãi (2001): Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ giảng dạy lý luận Mác - Lênin ở các trường chính trị tỉnh.
  • Đề tài cấp Bộ năm 2002 của Vũ Đình Hòe: Nghiên cứu ưu điểm, hạn chế của các phương thức đào tạo tại Phân viện Báo chí và Tuyên truyền, đề xuất phối hợp giữa đào tạo chính quy tập trung và không tập trung.
  • Đề tài KX 10-08 của Nguyễn Hữu Vui (2002): Đổi mới phương pháp giảng dạy khoa học Mác - Lênin, gắn phát triển học thuyết với xây dựng chương trình, quy trình và hình thức dạy học.
  • Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục của Đặng Thị Bích Liên (2009): Xác định cấu trúc và đề xuất hệ thống 7 giải pháp cho mô hình quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chính trị cấp huyện.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận từng thành tố đơn lẻ (phương pháp giảng dạy, cơ cấu đội ngũ, hoặc phương thức đào tạo), hoặc hướng vào các đối tượng cụ thể như trường chính trị tỉnh, trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách trực tiếp, toàn diện về quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị trình độ đại học theo tiếp cận quản lý giáo dục gắn với yêu cầu của thời kỳ đổi mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các định nghĩa và mô hình quản trị:

  • Khái niệm quản lý: K. Marx coi quản lý là "lao động điều khiển lao động"; F. W. Taylor nhấn mạnh việc biết chính xác điều muốn người khác làm và đảm bảo họ hoàn thành tốt nhất, rẻ nhất; H. Koontz coi quản lý là hoạt động thiết yếu điều phối nỗ lực cá nhân để đạt mục đích nhóm; Đặng Quốc Bảo phân tích bản chất tích hợp giữa "quản" (duy trì trạng thái ổn định) và "lý" (sắp xếp, đổi mới để phát triển). Khái niệm tổng quát được luận án sử dụng: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng việc vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.
  • Khái niệm giảng viên lý luận chính trị: Căn cứ Điều 70 Luật Giáo dục 2005, Điều lệ trường đại học và Quyết định số 184-QĐ/TW ngày 3/9/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, giảng viên lý luận chính trị là nhà giáo giảng dạy các môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh tại các cơ sở giáo dục đại học hoặc các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các môn học bao gồm: Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh (hoặc Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam).
  • Khung phân tích quản trị: Luận án tổng hợp 4 mô hình quản lý cơ bản và lựa chọn tiếp cận quản lý theo mục tiêu kết hợp mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output - Feedback). Theo đó, bối cảnh kinh tế - xã hội quy định mục tiêu đào tạo (chuẩn đầu ra), từ đó chi phối toàn bộ quản lý đầu vào (tuyển sinh, chương trình, giảng viên, sinh viên, cơ sở vật chất), quản lý quá trình (thực thi chương trình, kiểm tra đánh giá) và quản lý đầu ra (kết quả tốt nghiệp). Chất lượng đào tạo được đánh giá đồng thời qua hai phương diện: chất lượng trong (kết quả khớp mục tiêu đào tạo) và chất lượng ngoài (kết quả phù hợp nhu cầu xã hội).

Bảng dưới đây tổng hợp các mô hình quản lý được tác giả hệ thống hóa trong luận án:

Mô hình quản lý Tiêu chí đánh giá hiệu quả Triết lý quản lý Điểm nhấn trọng tâm Môi trường tổ chức Vai trò nhà quản lý
Quản lý theo mục tiêu Năng suất, đạt mục tiêu đề ra Sự điều phối rõ ràng sẽ dẫn tới đạt mục tiêu Mục tiêu rõ ràng Tập trung vào mục tiêu Người chỉ huy kiêm người sản xuất
Quản lý bằng quy trình bên trong Ổn định, liên tục Sự quen thuộc sẽ dẫn tới ổn định Xác định trách nhiệm, đo lường, đánh giá, lưu trữ Cấu trúc tầng bậc Người điều hành, điều phối
Quản lý bằng quan hệ con người Cam kết, gắn kết, đạo đức Thành tích là kết quả của sự cam kết, nhất trí Sự tham gia giải quyết mâu thuẫn, xây dựng sự nhất trí Tập trung vào đội công tác Cố vấn hỗ trợ
Quản lý bằng hệ thống mở Thích ứng, hỗ trợ từ bên ngoài Thích nghi và cảm thông sẽ dẫn tới thành công Thích nghi, sáng tạo, cải tiến, quản lý sự thay đổi Đổi mới, linh hoạt Cải tiến, thương thuyết

Về phương pháp luận, tác giả vận dụng 3 quan điểm tiếp cận:

  • Tiếp cận hệ thống: Xem quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị là một tiểu hệ thống trong trường đại học, có tương tác qua lại với các bộ phận khác.
  • Tiếp cận phát triển: Xem xét đối tượng trong tiến trình lịch sử, kế thừa các giá trị đã có và đón đầu biến đổi thực tiễn.
  • Tiếp cận mục tiêu: Định hướng toàn bộ các giải pháp quản lý nhằm thực hiện chuẩn đầu ra và lấy mục tiêu làm thước đo đánh giá.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả phối hợp các kỹ thuật:

  • Phương pháp lý luận: Phân tích, tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, chính sách giáo dục và tài liệu lý thuyết quản lý giáo dục.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thu thập số liệu qua phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp giảng viên, sinh viên, cán bộ quản lý; phân tích báo cáo thống kê của Học viện Báo chí và Tuyên truyền từ năm 2005 đến năm 2010.
  • Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến 3 nhóm chuyên gia (tổng số 250 người) vào tháng 8 và tháng 9 năm 2010 nhằm kiểm chứng tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp.
  • Phương pháp thử nghiệm: Thử nghiệm giải pháp tư vấn hướng nghiệp và tạo nguồn tuyển sinh sinh viên ngành lý luận chính trị tại các trường trung học phổ thông.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết cho toàn bộ công trình. Tác giả phân tích cấu trúc 6 yếu tố cốt lõi của quá trình đào tạo gồm: mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, giảng viên, sinh viên và kết quả đào tạo. Trong đó, mục tiêu đào tạo giữ vai trò dẫn dắt toàn bộ các thành tố còn lại.

Luận án đi sâu luận giải 5 đặc trưng bản chất của khoa học lý luận chính trị:

  1. Góp phần hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học, lấy Triết học Mác - Lênin làm hạt nhân lý luận.
  2. Xây dựng và định hình hệ tư tưởng của giai cấp công nhân.
  3. Kế thừa có chọn lọc các thành tựu lý luận và khoa học tự nhiên, xã hội tiên tiến của thời đại.
  4. Có sự thống nhất cao độ giữa tính khoa học và tính cách mạng.
  5. Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc tối cao; việc tách rời lý luận khỏi thực tiễn sẽ dẫn tới nhận thức giáo điều hoặc thực tiễn mù quáng.

Từ đặc trưng môn học, tác giả xác lập các yêu cầu về phẩm chất và năng lực của giảng viên lý luận chính trị. Về phẩm chất, yêu cầu hàng đầu là bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định lý tưởng cộng sản, tránh thái độ bàng quan chính trị như Chủ tịch Hồ Chí Minh từng cảnh báo: "có chuyên môn mà không có chính trị giỏi thì dù học giỏi đến mấy dạy trẻ con cũng hỏng". Về năng lực, giảng viên cần làm chủ tri thức chuyên ngành, có năng lực tư duy lý luận, phương pháp sư phạm đại học, năng lực nghiên cứu khoa học và khả năng gắn lý luận với thực tiễn công cuộc đổi mới. Nội dung quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị được luận án cụ thể hóa theo mô hình CIPO: quản lý chuẩn bị các điều kiện đầu vào, quản lý quá trình dạy - học và quản lý chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội.

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị trình độ đại học ở nước ta hiện nay

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng đào tạo tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền giai đoạn 2005 - 2010 dựa trên các báo cáo và số liệu thống kê. Luận án làm rõ nhiệm vụ đặc thù của học viện trong việc đào tạo đội ngũ giảng viên lý luận chính trị cho hệ thống các trường đại học, cao đẳng và trường chính trị trên toàn quốc.

Thực trạng quản lý đào tạo tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền được tác giả đánh giá chi tiết qua các nhóm chỉ số:

  • Mục tiêu và chương trình đào tạo: Khảo sát ý kiến giảng viên về sứ mệnh, mục tiêu đào tạo (Bảng 2.1); cơ cấu phân bổ các khối kiến thức theo đơn vị học trình gồm kiến thức giáo dục đại cương, khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành (Bảng 2.2); tỷ trọng khối kiến thức và rèn luyện kỹ năng sư phạm (Bảng 2.3); tổng hợp đánh giá của người dạy về tính cập nhật và tính liên thông của chương trình (Bảng 2.4).
  • Đội ngũ giảng viên: Thống kê số lượng và cơ cấu trình độ giảng viên năm 2010 (Bảng 2.5, Hình 2.1, Hình 2.2); cơ cấu độ tuổi (Hình 2.3); số lượng tham dự các khóa tập huấn bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tích cực qua các năm (Bảng 2.6); mức độ quá tải giờ giảng bình quân hàng năm (Hình 2.4) và tần suất tham gia giảng dạy liên kết tại các cơ sở đào tạo bên ngoài (Hình 2.5).
  • Nghiên cứu khoa học và rèn luyện của sinh viên: Số lượng đề tài khoa học của giảng viên và sinh viên từ năm 2005 đến năm 2010 (Bảng 2.7, Bảng 2.9); số đề tài sinh viên đạt giải thưởng nghiên cứu khoa học cấp Bộ (Bảng 2.10); thống kê các hội thảo khoa học sinh viên (Bảng 2.11); kết quả kết nạp Đảng trong sinh viên (Bảng 2.8); tần suất khai thác tài liệu thư viện của sinh viên năm thứ nhất (Hình 2.6).
  • Kết quả tốt nghiệp: Phân loại kết quả học tập của sinh viên khi ra trường (Bảng 2.12).

Qua đối chiếu thực tiễn, luận án chỉ ra các bất cập: Công tác tạo nguồn tuyển sinh gặp khó khăn, điểm đầu vào chưa cao; chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết hàn lâm, khối lượng rèn luyện kỹ năng sư phạm còn mỏng; giảng viên chịu áp lực giờ dạy lớn, hạn chế thời gian nghiên cứu chuyên sâu; việc đánh giá kết quả học tập còn nặng về kiểm tra trí nhớ; chế độ đãi ngộ đối với người dạy và người học ngành lý luận chính trị chưa tương xứng với tính chất đặc thù.

Chương 2 đúc kết 4 bài học kinh nghiệm từ thực tiễn:

  1. Kinh nghiệm điều chỉnh mục tiêu và phương thức đào tạo theo nhu cầu xã hội.
  2. Kinh nghiệm lựa chọn mô hình đào tạo song song trong quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị.
  3. Kinh nghiệm kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động đào tạo với nghiên cứu khoa học.
  4. Kinh nghiệm xây dựng và phát huy đội ngũ giảng viên thỉnh giảng giàu thực tiễn.

Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị trình độ đại học đáp ứng yêu cầu thời kỳ đổi mới hiện nay

Trên cơ sở lý luận và thực trạng, Chương 3 đề xuất hệ giải pháp quản lý đào tạo dựa trên 3 nguyên tắc chỉ đạo:

  • Nguyên tắc thực tiễn: Giải pháp phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của các cơ sở giáo dục và năng lực hiện có của cơ sở đào tạo.
  • Nguyên tắc hệ thống: Triển khai đồng bộ, tác động đa chiều từ khâu tuyển sinh, chương trình, đội ngũ đến kiểm tra đánh giá.
  • Nguyên tắc kế thừa và phát triển: Giữ vững các giá trị đào tạo truyền thống, đồng thời cập nhật phương pháp quản lý hiện đại.

Tác giả đề xuất 8 giải pháp quản lý cụ thể:

  • Giải pháp 1: Mở các chuyên ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị trình độ đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới đào tạo các môn khoa học chính trị.
  • Giải pháp 2: Xác định chuẩn đầu vào, chuẩn đầu ra hệ đào tạo giảng viên lý luận chính trị theo chuẩn năng lực nghề nghiệp.
  • Giải pháp 3: Đa dạng hóa các kênh thông tin quảng bá, tạo nguồn tuyển sinh (tăng cường hướng nghiệp tại các trường phổ thông).
  • Giải pháp 4: Đổi mới nội dung chương trình đào tạo đảm bảo tính khoa học, hiện đại và tính hệ thống, tăng thời lượng thực hành sư phạm.
  • Giải pháp 5: Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các bộ quy chế, quy định về chế độ công tác của giảng viên.
  • Giải pháp 6: Thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi đặc thù đối với giảng viên các cơ sở đào tạo giảng viên lý luận chính trị.
  • Giải pháp 7: Thực hiện chế độ đãi ngộ đặc thù đối với sinh viên hệ đào tạo giảng viên lý luận chính trị (chính sách học bổng, hỗ trợ học phí).
  • Giải pháp 8: Đa dạng hóa các hình thức thi, kiểm tra trong quá trình đào tạo nhằm đánh giá năng lực tư duy và kỹ năng giải quyết vấn đề.

Để kiểm chứng hệ giải pháp, tác giả tiến hành khảo sát xin ý kiến chuyên gia bằng phiếu hỏi với cơ cấu khách thể gồm:

  • 114 chuyên gia là Hiệu trưởng, Hiệu phó các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (thực hiện tháng 8/2010, phân tích tại Bảng 3.1).
  • 23 chuyên gia là cán bộ quản lý cấp khoa, bộ môn của các khoa lý luận chính trị, khoa Mác - Lênin tại một số trường đại học trên địa bàn Hà Nội (thực hiện tháng 9/2010, phân tích tại Bảng 3.2).
  • 113 giảng viên trực tiếp giảng dạy các môn lý luận chính trị tại các trường đại học, học viện trên địa bàn Hà Nội (thực hiện tháng 9/2010, phân tích tại Bảng 3.3).

Kết quả xin ý kiến chuyên gia khẳng định sự đồng thuận cao về tính cấp thiết và tính khả thi của cả 8 giải pháp. Ngoài ra, tác giả triển khai thử nghiệm thực tế giải pháp tạo nguồn tuyển sinh thông qua khảo sát công tác tư vấn hướng nghiệp tại các trường trung học phổ thông (sử dụng mẫu phiếu khảo sát tại Phụ lục 5). Kết quả thử nghiệm bước đầu xác nhận việc can thiệp hướng nghiệp có chủ đích giúp nâng cao nhận thức của học sinh phổ thông về ngành học lý luận chính trị.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án công bố 4 đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý thuyết về quản lý đào tạo nói chung, quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị trình độ đại học nói riêng trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
  2. Xác định mô hình cấu trúc phẩm chất và năng lực nghề nghiệp đặc thù của người giảng viên lý luận chính trị, làm cơ sở khoa học để thiết kế chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo.
  3. Phân tích thực trạng toàn diện, chỉ ra các bất cập cốt lõi cùng nguyên nhân trong công tác quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị tại cơ sở đào tạo trọng điểm (Học viện Báo chí và Tuyên truyền giai đoạn 2005 - 2010).
  4. Xây dựng hệ thống 8 giải pháp quản lý đào tạo đồng bộ theo tiếp cận mục tiêu và mô hình CIPO, phản ánh tính chất đặc thù của khối ngành khoa học chính trị và đã được kiểm chứng thông qua phương pháp chuyên gia và thử nghiệm thực tiễn.

Về mặt khuyến nghị, luận án đề xuất:

  • Đối với Đảng và Nhà nước: Cần có cơ chế chính sách tiền lương, phụ cấp ưu đãi ngành nghề đặc thù cho giảng viên lý luận chính trị; có chính sách miễn giảm học phí hoặc cấp bù kinh phí đào tạo nhằm thu hút sinh viên giỏi.
  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện chương trình khung, ban hành chuẩn nghiệp vụ sư phạm giảng viên lý luận chính trị, tạo hành lang pháp lý mở thêm các chuyên ngành mới phù hợp với thực tiễn giảng dạy đại học.
  • Đối với các cơ sở đào tạo: Cần chủ động rà soát chuẩn đầu ra, đổi mới khâu kiểm tra đánh giá, gắn kết giữa giảng dạy với nghiên cứu khoa học và mở rộng liên kết với các trường chính trị địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án xác định phạm vi nghiên cứu thực tiễn sâu chỉ giới hạn ở trình độ cử nhân, chưa khảo sát các bậc đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ). Số liệu điều tra thực trạng và tổng kết hoạt động đào tạo tập trung tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền trong khung thời gian từ năm 2005 đến năm 2010; việc khảo sát kinh nghiệm ở các cơ sở khác (như Trường Đại học Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội) chỉ dừng ở mức độ đối sánh tham khảo, chưa bao quát được toàn diện mạng lưới đào tạo lý luận chính trị ở khu vực miền Trung và miền Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở là: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu quản lý đào tạo đội ngũ giảng viên lý luận chính trị ở các bậc đào tạo sau đại học nhằm đáp ứng yêu cầu nâng chuẩn trình độ của giảng viên đại học theo quy định của Luật Giáo dục; khảo sát mở rộng trên quy mô toàn quốc nhằm xây dựng một quy hoạch tổng thể về quản lý đào tạo nhân lực ngành khoa học chính trị cho cả nước.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với các nhà quản lý giáo dục và lãnh đạo cơ sở đào tạo: Cung cấp khung phân tích CIPO kết hợp tiếp cận mục tiêu để ứng dụng vào việc xây dựng đề án mở ngành, xác định chuẩn đầu ra, đổi mới chương trình và hoàn thiện quy chế làm việc của giảng viên lý luận chính trị.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục (Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo): Cung cấp luận cứ thực tiễn từ số liệu khảo sát 250 chuyên gia và giảng viên để xem xét xây dựng chế độ phụ cấp ưu đãi đặc thù cho giảng viên và chính sách học bổng cho sinh viên ngành lý luận chính trị.
  • Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp cơ sở phương pháp luận về việc quản lý đào tạo một khối ngành chuyên biệt, hệ thống bảng hỏi khảo sát thực trạng và mô hình đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi của giải pháp quản lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình quản lý đào tạo nào được luận án xây dựng làm khung phân tích lý thuyết chủ đạo?
Luận án kết hợp mô hình quản lý theo mục tiêu với mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output - Feedback). Trong đó, bối cảnh kinh tế - xã hội quyết định mục tiêu đào tạo (chuẩn đầu ra), đóng vai trò chi phối toàn bộ quản lý đầu vào (tuyển sinh, chương trình, đội ngũ, cơ sở vật chất), quản lý quá trình (dạy học, kiểm tra đánh giá) và quản lý đầu ra (kết quả tốt nghiệp).

2. Khái niệm chất lượng đào tạo được luận án phân định theo những khía cạnh nào?
Chất lượng đào tạo được tiếp cận theo hai phương diện: chất lượng trong và chất lượng ngoài. Chất lượng trong đạt được khi kết quả đào tạo khớp với mục tiêu đào tạo của nhà trường. Chất lượng ngoài đạt được khi kết quả đào tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội và thị trường lao động. Luận án khẳng định trạng thái tối ưu là khi chất lượng trong và chất lượng ngoài trùng khớp với nhau.

3. Khảo sát chuyên gia về hệ giải pháp quản lý đào tạo được thực hiện trên những đối tượng nào?
Khảo sát được thực hiện trên 3 nhóm đối tượng với tổng số 250 phiếu:

  • 114 chuyên gia là Hiệu trưởng, Hiệu phó các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (thực hiện tháng 8/2010).
  • 23 chuyên gia là cán bộ quản lý cấp khoa, bộ môn của các khoa lý luận chính trị, khoa Mác - Lênin tại các trường đại học ở Hà Nội (thực hiện tháng 9/2010).
  • 113 giảng viên trực tiếp giảng dạy các môn lý luận chính trị tại các trường đại học, học viện ở Hà Nội (thực hiện tháng 9/2010).

4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và dựa trên những nguyên tắc nào?
Tác giả đề xuất hệ thống 8 giải pháp quản lý đào tạo cụ thể, được xây dựng dựa trên 3 nguyên tắc phương pháp luận: nguyên tắc thực tiễn, nguyên tắc hệ thống, nguyên tắc kế thừa và phát triển.

5. Luận án nghiên cứu điển hình thực trạng quản lý đào tạo tại cơ sở nào và trong giai đoạn nào?
Luận án nghiên cứu điển hình thực trạng quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị trình độ đại học tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, sử dụng hệ thống số liệu thống kê và báo cáo đào tạo trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2005 đến năm 2010.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị trình độ đại học theo hướng tiếp cận mục tiêu kết hợp mô hình CIPO. Công trình đã làm rõ đặc trưng của khoa học lý luận chính trị, mô hình cấu trúc năng lực giảng viên và chỉ ra những bất cập trong quản lý đào tạo thông qua nghiên cứu điển hình tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền giai đoạn 2005 - 2010. Hệ thống 8 giải pháp quản lý được luận án đề xuất bảo đảm cơ sở khoa học, tính thực tiễn và đã được kiểm chứng bằng phương pháp chuyên gia cùng thử nghiệm thực tế. Đây là tài liệu nghiên cứu có giá trị phục vụ công tác quy hoạch, quản trị đào tạo và hoạch định chính sách phát triển đội ngũ giảng viên lý luận chính trị trong thời kỳ đổi mới.